phần Mở đầu. tránh dàn trải nội dụng. + Bồ sung độ thường gặp của các loài ốc kết hợp với tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên ốc. Nay tôi xin báo cáo đã hoàn thành sữa chữa khoá luận như trên và đề nghị Hội đồng chấm khoá luận, người hướng dẫn khoa học xác nhận.
Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2024 Sinh viên Mộ Nguyễn Thị Thanh Xuân Xác nhận của người Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng nudng ¢ din khoa hoc —> ae TS. Pham Cir Thién PGS. Téng Xuan Tam LOI CAM ON Tôi xin chân thành cảm on thay TS. Pham Cứ Thiện, người da hướng dan, giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài kháo luận tốt nghiép.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường, Phòng Đào Tạo và các thay cô trong khoa Sinh học của trường Đại học Sư phạm Thành phố Ho Chi Minh đã tao diéu hién thuận lời cho tôi thực hiện dé tai khóa luận tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến cô CN. Hà Thị Bé Tue, cô CN. Nguyễn Thi Nga — chuyên viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học — đã tạo điều kiện, lướng dẫn tôi sử dung các thiết bị của Phòng thí nghiệm Dong vật và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện tại phòng thí nghiệm.
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đã hỗ trợ và nhiệt tình giúp đỡ tôi khi thực hiện dé tài khóa luận này. Cuối cùng, tôi bày tỏ hết lòng biết ơn đến gia đình đã động viên, khích lệ tỉnh thân cho tôi trong suốt quá trình học tap và thực hiện dé tài khóa luận tot nghiệp. Thành phố Hà Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2024 SINH VIÊN a Nguyễn Thi Thanh Xuân MỤC LỤC COC! CC: ee i MMUGIUUE. 6c cốc il DANH MỤC CÁC CHỦ VIET TẤT ssssisesssssssssssescecossssceesavsssereasssocasesssosausssvosuzossrees iv DANHIMUG CAG BANG i rcsssersmnnonanniammnnmnneanenenes! v DI NHINTDIIC AC HÌN H-.s25255255-566:-202251655622002522555652223022250222072282333022502236036302122230 v MG DAU :uosnonnsnnanniianiiostnnoiitliiitiitG0105611860111105813830083818503161088818538588103501831838888138880338 l L.
Lí do chọn đề tab. MụỤc:tiều:nghiỆH COW sisi sssissiscssssssissiscssssssisosssssssoasssasseesssasaeasisessorsivesiseassseaszenesecss 3 TIT:.Ð0)\(i0ns nghiện COU siisciscicscsrcinsinansnnimnnananiuainunnennca 3 N.IEHàmi:ViiDEHIERCỨU siscciissssectssssescessecssieaisssavsaseatsssdseatessuivesesucesesdseasicadieasieesisecss 3 l0 00/9/6190 S01. Tổng quan về huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.5222 2222222225225 4 De Wig GT GRRIHTLiicsiiesiiiiiiitiiieiiieiitiiii5541226423i415582856085322333656268320538853885654265428528383/ 4 1:2: Khíbậu =ttliliiflỂbossnnanannnnnainiriniiidttiiniiitiitintiiinttiiadipsatieanaaastasdi 4 1. Nguồn nước và chế độ thủy văn.
Tông quan về ốc nước ngọt ở Việt Nam. 22-552 22+ 22c2czcerzcrrrcrrrcrrrcee 6 1,3, Tổng quan về Sei trig CSfGGEBE. Tông quan nghiên cứu thuộc lĩnh vực dé tai ooo. Tình hình nghiên cứu thành phân loài Ốc nước ngọt./N Biên cứu ở ViệtNãm:;.
Nghiên cứu ở tinh Long An ou. Tình hình nghiên cứu ấu trùng Cercariae trên ốc nước ngọt. Nghiên cứu ở Viet Nami sisisasssassississsssssisoaissasssasssasssssaioassoasssaaseaveas 15 1. Nghiên cứu ở tinh Long Àn.
các sHhreằ 17 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, thời gian va tư liệu nghiên COU. Địa điểm thu mẫu GC.
Thời gian thu mẫu.-2- ¿5222 E£ t£E£EEcExeceeExcrkeserrerrxcrerrerree 19 Di; DUO MGU INS MICH CU ssscessrsaisessscescsssicescsassssctsessesstivassaesarsssansatsasersuissisresiees 20 2:2. |PRWONG PRAM DEMICI CUR ;i¿:isciiint2ntc801410114141184116545133)553144155355941503516 88336 20 2. Phương pháp thu tmẫu. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp phân loại Ốc. Phuong pháp kiểm tra Cercariae. Phương pháp đánh giá chất lượng NUGC. Phương pháp phân tích số liệu.
KET QUÁ VÀ BAN LUẬN. Kết quả thu mẫu ốc trong kênh cấp nước cho ao nuôi cá tại huyện Đức Huệ, Hin ONS AN:::::::::::6c::icizsiiiizniii20112211621142215930123536335835558338335735152338855363388355/353528 8552 24 3. Thành phân loài .-- 22: S+ 2S 211021122117 111 11 11 1111002107227 se 24 ñi12: TH GREEIDRI. So sánh sự đa dạng thành phan loài của các quần xã ốc tại KVNC.
Kết quả xác định ti lệ nhiễm cercariae của từng loài ốc thuộc các kênh cấp nức cho ao nuôi cá tại huyện Đức Huệ, tinh Long An.3Í 3/2:I,'C& luậi ốc nhiềm Cereanitie ssaasssesssscsscsssssssscsssesssassssssssssssessscsssansscssssnsses 31 3. Ti lệ nhiễm Cercariae trên ốc thu được từ kênh cấp nước cho ao nuôi cá tạiiRuyện Đức Huệ tii LONG AN a siississssisssissasisssisaiscasssasssasssassisassesiacoivearssessens 32 3. So sánh tỉ lệ nhiễm theo hai mùa .Các nhóm Cercaine nhiễm.cL220012006200020106106226662 38 RET DUAN WA KIỂNNGHỊ.occc«ccennnnoinreniinsanannnannnannnnnananai 42 ca hi. 43 TÀI LIỆU THAM KHAO' sssassscsssassssssasssssossssisoassassssssssoosssevioasseassssssessssenivosiseasssasioes 44 PHỤJIUUG:----.
PLI iv DANH MUC CAC CHU VIET TAT V DANH MỤC CAC BANG Bảng 1. Thống kê số loài Chân bụng nước ngọt đã được ghi nhận ở Việt Nam.1, Danh sách các địa điểm thu mẫu. Lich thu mau NA". Dụng cy đo các thông số môi trường tại khu vực nghiên cứu.
Thành phan loài dc trong kênh cấp nước cho ao nuôi cá ở huyện Đức Huệ: Gh LONG ÄG:::::::::::::::::i:csncippnit2i0000021122212131101111331331583683551333583383353833583334333856 24 Bang 3. Danh xưng tiếng việt của các loài ốc nước ngọt trong KVNC [31]. Các chỉ số môi trường nước tại điểm thu mẫu. Kết quả so sánh số lượng cá thé mỗi loài ốc trên 30 kênh cấp nước trong KEVN¡:::::::cc:cci::cc:i2222120122185231732053535550558555355653555135552385382833553553525835845856988555825553355532552 30 Bang 3.
Tile nhiễm Cercariae của các loài ốc. Tỷ lệ 6c nhém Cercariae vào hai mùa mưa và mùa khô. Sự xuất hiện của các loại Cercariae ở các địa điểm nghiên cứu. Nhận diện nhóm san lá từ Cercariae [42] .-- 6< «sss<ss<xxvesexes 38 DANH MUC CAC HINH Hình 1.
Cau tạo vỏ ốc (Theo Robert & Forsyth, 1999) [1] )o. Vòng đời của sán lá song chủ CDC [ 1§}.- 5c <+c<<cexeees II Hình 2. Dinh vị vị trí các điểm thu mẫu trên bản đỒ. 2c 22+2sc xe sxccecez 18 Hình 3.
Tỉ lệ tông thành phan loài ốc thu được ở KVNC. Biéu đồ xu hướng phát trién theo mùa của một số loài ốc. Biéu dé tỉ lệ nhiễm Cercariae trên ốc hai mùa mưa va mùa khô. Cercariae thuộc nhóm Xiphidio type Ì.
Cercariae thuộc nhóm Xiphidio type 2. Cercariae thuộc nhóm PleurolophoccrCarlae.7 Cercariae thuộc nhóm Echinostome Cercarlae. - 5s cccc<zxs+ 4I MỞ ĐÀU I. Lí do chọn đề tài Bệnh san lá lan truyền từ động vật sang người thông qua thực pham (Foodbornezoonotic trematodiases) là một nhóm bệnh ký sinh truyền nhiễm gây ra bởi các loài sán lá, các bệnh này xáy ra khi con người tiêu thụ thực phâm chứa au trùng sán có khả năng cảm nhiễm.
Sự truyền nhiễm bệnh có liên quan chặt chẽ với thói quen ăn đỏ sống, tái của con người như gỏi cá, cua, rau sống, tiết canh, cá nướng, cua nướng. Sán lá lan truyền qua thực phâm có thê lây nhiễm cho các loài động vật khác nhau như động vật hoang, động vật nuôi, động vật thủy sinh,. làm giảm chất lượng thịt, sita,.; âu trùng san lá có thé tạo thành 6 dịch gây chết hàng loạt động vật thủy sản, giảm giá trị kinh tế và vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm; con người có nguy cơ lây nhiễm cao khi ăn phải các nang sán bám vào các loại rau chưa rửa sạch như san lá gan lớn [1]. Một số bệnh thường gặp ở Việt Nam do các loại san gây nên như; sản lá gan nhỏ (Opisthorchis viverrini, Clonorchis sinensis), san lá gan lớn (Fasciolagigantica, Fasciola hepatica), san lá phôi (Paregonimus heterotemus), san lá ruột nhỏ (Echinostoma sp., các loài thuộc họ Heterophyidae), san lá ruột lớn (Fasciolopsis buski) [2].
Bệnh sán lá là bệnh đặc hữu ở các nước Châu A và hơn 35 triệu người trên toàn cầu bị nhiễm €.sinensis bao gồm khoảng 15 triệu người ở Trung Quốc, khoảng 3 triệu người ở các nước Thái Lan, Lào, Campuchia và miễn Nam Việt Nam nhiễm Opisthorchis viverrine [3]. Ty lệ nhiễm tùy theo từng vùng, có nơi nhiễm cao từ 15- 37% như Ninh Bình, Nam Dinh, Phú Yên va Bình Định. Ở Việt Nam cho đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phó; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, thống kê của Viện sốt rét ký sinh trùng trong khoảng những năm 2000 — 2006 cho thấy, có 24 tỉnh thanh/phé đã phát hiện bệnh nhân nhiễm sán lá với tỉ lệ chung lên đến 40%, các tỉnh ven sông lớn có tỉ lệ nhiễm cao như Nam Định là 80,4%, Ninh Bình 70%, Thanh Hóa 67. Huyện Đức Huệ, tinh Long An thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có địa hình đơn giản, bằng phăng, giáp với sông Vàm Co Đông, nguồn nước ngọt được te» đô từ hồ Dau Tiếng.
tạo điều kiện thúc day phát triển chăn nuôi, thủy hải san và sản xuất lúa tại địa phương [5]. Đặc biệt, là sự phong phú của các sinh vật sông nước như cá, trai, Ốc,. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein và nguôn lợi kinh tế được day mạnh. Tuy nhiên, người dan nơi đây chưa có nhiều hiểu biết về sự nhiễm sin lá song chủ trong nuôi trồng thủy, hai sản cùng với thói quen sinh hoạt tiêm tàng có khả năng lây lan các bệnh liên quan đến sán lá song chủ ở người đồng thời làm giảm chất lượng và giá trị của thủy sản cũng như không dam bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về lây nhiễm sán lá ở ốc trên toàn quốc với nhiêu khu vực khác nhau. Khu vực phía Bắc, tại huyện Ba Vì, Hà Nội đã tìm thấy ấu trùng của bảy nhóm Cercariae: Echinostome, Monostome, Parapleuropho, Xiphidio, FPucocercariae, Gymnocephalous, và Megalurous. Trong đó, có 39 loài 6c là R.canaliculnata không nhiễm san, 6 loài còn lại nhiễm san lá với tí lệ thấp [6]. Nguyễn Thị Thùy và cộng sự (2021) đã có nghiên cứu tỉ lệ nhiễm san ruột nhỏ trên Ốc thu từ ao.
h6, ruộng lúa và kênh mương tại thi xã Hương Trà, tinh Thừa Thiên Huế [7]. Tại huyện Đức Huệ, tinh Long An, Nguyễn Anh Thư va cộng sự (2021) có báo cáo về hai loài san lá ruột nhỏ nhiễm trên cá lóc trong ao nuôi cá tại khu vực [8Ì]. Nghiên cứu ốc và tỉ lệ nhiễm Cercariae của quần thê ốc nước ngọt — vật chủ trung gian đầu tiên là hết sức quan trọng trong việc xây dựng mô hình kiểm soát sự phát triển và lây lan bệnh đo sán lá song chủ gây ra. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chỉ có báo cáo vé tỉ lệ nhiễm Metacercariae ở cá lóc tại huyện Đức Huệ.
tỉnh Long An [8] chưa có nghiên nào xác định ti lệ nhiễm Cercariae trên ốc ở kênh cấp nước cho ao nuôi cá. Chính vì thé nghiên cứu này nhằm xác định thành phan loài ốc và tỷ lệ nhiễm Cercariae trên ốc trong kênh cấp nước cho ao nuôi cá ở huyện Đức Huệ, tinh Long An là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lí do trên, dé tai “Khao sát thành phan loài ốc và Cercariae trên ốc trong kênh cap nước cho ao nuôi cá ở huyện Đức Huệ, tinh Long An” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được thành phan loài ốc và tỉ lệ nhiễm Cercariae trên ốc trong kênh cấp nước cho ao nuôi cá ở huyện Đức Huệ, Long An nham dé khao sat tinh hinh nhiễm san lá song chủ trên các loài ốc tại đây.
Đối tượng nghiên cứu Các loài ốc, au trùng Cercariae trên ốc thu trong kênh cấp nước cho ao nuôi cá ở huyện Đức Huệ, tinh Long An IV. Nội dung nghiên cứu - Xác định thành phan loài ốc và định danh các loài thu được qua 2 đợt thu mẫu.