Khảo sát quá trình tách và đặc trưng của canxi hydroxyapatite từ xương động vật

Khảo sát quá trình tách và đặc trưng của canxi hydroxyapatite từ xương động vật trong luận văn thạc sĩ HUS, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2011

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính chất của hyđroxyapatit

1.1.1. Tính chất vật lý

1.1.2. Tính chất hoá học

1.1.3. Tính chất sinh học

1.2. Ứng dụng của HA

1.2.1. Ứng dụng của HA bột

1.2.2. Ứng dụng của HA dạng màng

1.2.3. Ứng dụng của HA dạng xốp

1.2.4. Ứng dụng của HA dạng compozit

1.3. Tình hình nghiên cứu vật liệu HA

1.3.1. Trên thế giới

1.3.2. Các phương pháp tổng hợp HA

1.3.2.1. Phương pháp ướt
1.3.2.2. Phương pháp kết tủa
1.3.2.3. Phương pháp sol – gel
1.3.2.4. Phương pháp phun sấy
1.3.2.5. Phương pháp siêu âm hoá học
1.3.2.6. Phương pháp compozit
1.3.2.7. Phương pháp điện hoá
1.3.2.8. Phương pháp thuỷ nhiệt (hoá nhiệt)
1.3.2.9. Phương pháp khô
1.3.2.10. Phương pháp phản ứng pha rắn. Phương pháp hoá - cơ

1.3.3. Một số phương pháp vật lý

1.3.4. Một số phương pháp nghiên cứu vật liệu HA

1.3.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (X – Ray Diffraction, XRD)
1.3.4.2. Phương pháp phổ hồng ngoại (Fourier Transformation Infrared Spectrophotometer, FTIR)
1.3.4.3. Phương pháp hiển vi điện tử
1.3.4.3.1. Phương pháp hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy, SEM)
1.3.4.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microcopy, TEM)
1.3.4.4. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng
1.3.4.4.1. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai (DTA)
1.3.4.4.2. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA)

1.3.5. Tách HA từ xương động vật bằng phương pháp đông khô

1.3.5.1. Công nghệ đông khô
1.3.5.2. Xác định độ xốp tổng của các mẫu HA theo trọng lượng riêng

1.3.6. Vai trò của xương trong cơ thể người và động vật

1.3.7. Khái quát về chất phụ gia thực phẩm

1.3.7.1. Tầm quan trọng của việc sử dụng phụ gia trong thực phẩm
1.3.7.2. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
1.3.7.3. Phụ gia natri bicacbonat

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Dụng cụ, thiết bị và hoá chất

2.2. Nghiên cứu quy trình tách bột HA

2.2.1. Chuẩn bị phụ gia

2.2.2. Lấy mẫu và sơ chế mẫu

2.2.3. Phương pháp tiến hành

2.2.3.1. Tạo mẫu HA nguyên bản
2.2.3.2. Ninh mẫu xương ở điều kiện áp suất thường, không có phụ gia
2.2.3.3. Ninh mẫu xương ở điều kiện áp suất thường, có phụ gia
2.2.3.4. Ninh ở điều kiện trong nồi áp suất, không có phụ gia

2.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA

2.2.4.1. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất thường, không có phụ gia
2.2.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất thường, có chất phụ gia
2.2.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện trong nồi áp suất, không có phụ gia

2.2.5. Chuẩn bị mẫu phân tích

2.2.5.1. Nhiễu xạ tia X (XRD)
2.2.5.2. Phổ hồng ngoại (FTIR)
2.2.5.3. Hiển vi điện tử quét (SEM)
2.2.5.4. Phân tích nhiệt
2.2.5.5. Phân tích thành phần hóa học

2.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.3.1. Kết quả các mẫu HA nguyên bản

2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất thường, không có phụ gia

2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất thường, có chất phụ gia

2.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện trong nồi áp suất, không có phụ gia

2.3.5. Sản phẩm HA tách ra ở thân xương

2.3.6. Đặc trưng nhiệt – trọng lượng của các mẫu HA. Phân tích thành phần hóa học và các kim loại nặng

2.3.6.1. Kết quả thành phần chính của một số sản phẩm HA
2.3.6.2. Kết quả hàm lượng các kim loại nặng có trong một số sản phẩm HA

2.3.7. Xác định độ xốp tổng của các mẫu HA theo trọng lượng riêng

2.3.7.1. Độ xốp tổng của các mẫu HA tách ra ở hai đầu xương
2.3.7.2. Độ xốp tổng của các mẫu HA tách ra ở thân xương

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát tách canxi hydroxyapatite từ xương động vật

Canxi hydroxyapatite (HA) là một hợp chất quan trọng trong cơ thể động vật, đặc biệt là trong xương và răng. Việc tách HA từ xương động vật không chỉ giúp cung cấp nguồn nguyên liệu cho y sinh học mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong y học và dược phẩm. Nghiên cứu này sẽ khảo sát quy trình tách HA từ xương động vật, cụ thể là xương bò, và phân tích các đặc tính của HA thu được.

1.1. Tính chất và vai trò của canxi hydroxyapatite trong cơ thể

Canxi hydroxyapatite là thành phần chính trong xương, chiếm khoảng 65-70% khối lượng xương. Nó có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc và chức năng của xương. HA cũng có tính tương thích sinh học cao, giúp tái sinh xương nhanh chóng mà không bị đào thải.

1.2. Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của hydroxyapatite

Nghiên cứu về HA đã bắt đầu từ nhiều thập kỷ trước, với nhiều ứng dụng trong y sinh học như làm vật liệu cấy ghép, thuốc bổ sung canxi và điều trị các bệnh liên quan đến xương. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng HA có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y học đến công nghiệp thực phẩm.

II. Vấn đề và thách thức trong quá trình tách canxi từ xương động vật

Quá trình tách canxi hydroxyapatite từ xương động vật gặp nhiều thách thức, bao gồm việc lựa chọn phương pháp tách phù hợp và đảm bảo chất lượng của sản phẩm thu được. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và thời gian ninh cũng ảnh hưởng đến hiệu suất tách HA.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách canxi

Nhiệt độ và áp suất là hai yếu tố quan trọng trong quá trình tách HA. Nghiên cứu cho thấy, việc ninh xương ở nhiệt độ cao có thể làm tăng hiệu suất tách HA, nhưng cũng có thể dẫn đến sự phân hủy của các thành phần khác trong xương.

2.2. Thách thức trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm

Đảm bảo chất lượng của canxi hydroxyapatite thu được là một thách thức lớn. Các phương pháp tách khác nhau có thể tạo ra sản phẩm với các đặc tính khác nhau, do đó cần có các tiêu chuẩn rõ ràng để đánh giá chất lượng của HA.

III. Phương pháp tách canxi hydroxyapatite từ xương động vật

Có nhiều phương pháp khác nhau để tách canxi hydroxyapatite từ xương động vật, bao gồm phương pháp ninh ở áp suất thường, ninh trong nồi áp suất và sử dụng chất phụ gia. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phương pháp ninh ở áp suất thường

Phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên, hiệu suất tách HA có thể không cao. Ninh ở áp suất thường thường yêu cầu thời gian dài và nhiệt độ cao để đạt được kết quả tốt.

3.2. Phương pháp ninh trong nồi áp suất

Ninh trong nồi áp suất giúp tăng hiệu suất tách HA nhờ vào việc tăng áp suất và nhiệt độ. Phương pháp này có thể rút ngắn thời gian tách và cải thiện chất lượng sản phẩm.

3.3. Sử dụng chất phụ gia trong quá trình tách

Việc sử dụng chất phụ gia có thể cải thiện đáng kể hiệu suất tách HA. Các chất phụ gia này giúp tăng cường khả năng hòa tan và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tách.

IV. Ứng dụng thực tiễn của canxi hydroxyapatite trong y sinh học

Canxi hydroxyapatite có nhiều ứng dụng trong y sinh học, từ việc làm vật liệu cấy ghép đến sản xuất thuốc bổ sung canxi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HA có thể cải thiện khả năng tái sinh xương và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến xương.

4.1. Ứng dụng trong cấy ghép xương

HA được sử dụng rộng rãi trong cấy ghép xương nhờ vào tính tương thích sinh học cao. Vật liệu này giúp tăng cường khả năng liên kết giữa xương tự nhiên và xương nhân tạo, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị.

4.2. Sản xuất thuốc bổ sung canxi

HA cũng được sử dụng trong sản xuất các loại thuốc bổ sung canxi, giúp cải thiện sức khỏe xương cho người cao tuổi và trẻ em. Các sản phẩm này thường được ưa chuộng nhờ vào khả năng hấp thụ tốt của HA.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tách canxi hydroxyapatite

Nghiên cứu tách canxi hydroxyapatite từ xương động vật mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các ứng dụng trong y sinh học. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc cải thiện sức khỏe xương và điều trị các bệnh liên quan.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tách HA, nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Việc phát triển các phương pháp mới cũng sẽ giúp mở rộng ứng dụng của HA trong y sinh học.

5.2. Tác động của nghiên cứu đến ngành y sinh học

Nghiên cứu này không chỉ góp phần vào việc phát triển các sản phẩm mới mà còn có thể tạo ra những thay đổi tích cực trong cách tiếp cận điều trị các bệnh liên quan đến xương, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhiều người.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong các hợp chất vô cơ trong cơ thể ngƣời và động vật những hợp chất chứa canxi và photpho đóng vai trò rất quan trọng. Thuộc nhóm hợp chất này phải kể đến canxi hydroxyapatite. Trong tự nhiên, apatit là tên chung của nhóm khoáng chất, chủ yếu chứa canxi florua photphat Ca5F(PO4)3 và một lƣợng nhỏ các khoáng trong đó F- đƣợc thay thế một phần hay hoàn toàn bởi Cl-, Br- hoặc OH-. Trong cơ thể ngƣời và động vật HA là thành phần chính trong xƣơng (chiếm đến 65 – 70 % khối lƣợng) và răng (chiếm 99%).

HA có các đặc tính quý giá nhƣ: có hoạt tính và độ tƣơng thích sinh học cao với các tế bào và các mô, tạo liên kết trực tiếp với xƣơng non dẫn đến sự tái sinh xƣơng nhanh mà không bị cơ thể đào thải [29], [23]… Do có cùng bản chất hoá học và cấu trúc, HA là dạng canxi photphat dễ hấp thu nhất đối với cơ thể con ngƣời và có tỷ lệ Ca/P đúng nhƣ tỷ lệ Ca/P tự nhiên trong xƣơng và răng. Các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu tổng hợp HA ở các dạng bột mịn và siêu mịn, dạng khối xốp, dạng màng bằng các phƣơng pháp khác nhau và khảo sát các đặc tính để mở rộng khả năng ứng dụng của chúng. Ở dạng bột, các nhà nghiên cứu đang cố gắng điều chế HA kích thƣớc nano (trong khoảng 20 – 100 nm) để góp phần nâng cao khả năng hấp thụ của cơ thể. HA tự nhiên và nhân tạo ở dạng bột vi tinh thể cùng với một số khoáng chất khác đã đƣợc dùng trong bào chế thuốc chống loãng xƣơng và thực phẩm chức năng bổ sung canxi, xử lý các khuyết tật trong xƣơng do chấn thƣơng… HA bột cũng có thể đƣợc dùng bổ sung canxi trong nƣớc giải khát [3].

Ở dạng màng, một lớp HA siêu mịn, mỏng phủ trên xƣơng nhân tạo có thể tăng cƣờng khả năng liên kết giữa xƣơng nhân tạo với mô và xƣơng tự nhiên [7]. HA dạng xốp đƣợc ứng dụng để sửa chữa các khuyết tật của xƣơng và răng. Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy, HA xốp còn đƣợc sử dụng làm chất truyền dẫn thuốc do bền trong các dịch sinh lý của cơ thể, có tác dụng nhả chậm các dƣợc chất đi kèm với nó. Ở nƣớc ta, việc nghiên cứu chế tạo và khảo sát khả năng ứng dụng trong y sinh học nói chung và dƣợc phẩm nói riêng chƣa đƣợc quan tâm nhiều.

Từ năm 2005, nhóm nghiên cứu thuộc Phòng Hoá Vô cơ, Viện Hoá học (Viện KH&CN Việt Nam) 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đã thực hiện các nghiên cứu về vật liệu HA dạng bột [5] và dạng xốp [19] đã và đang hƣớng đến ứng dụng trong dƣợc học và y sinh học. Phòng Hóa Vô Cơ, Viện Hóa Học (Viện KH&CN Việt Nam) đã chế tạo HA dạng bột và dạng khối xốp bằng các phƣơng pháp khác nhau. Để góp phần hoàn thiện các nghiên cứu về chế tạo HA nhân tạo và tự nhiên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Khảo sát quá trình tách và một số đặc trƣng của canxi hydroxyapatite từ xƣơng động vật”. Đề tài có mục đích tách HA từ xƣơng động vật, cụ thể là xƣơng bò và khảo sát một số đặc tính của HA thu đƣợc.

Đề tài tập trung khảo sát các nội dung sau: - Khảo sát quá trình tách HA từ xƣơng bò theo các phƣơng pháp nhiệt: ninh ở điều kiện bình thƣờng; ninh trong điều kiện có chất phụ gia; ninh trong nồi áp suất. - Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ, áp suất, chất phụ gia trong quá trình tách HA theo các phƣơng pháp nêu trên. - Khảo sát một số đặc trƣng nhƣ XRD, FTIR, DTA-TGA, SEM và độ xốp tổng của bột HA thu đƣợc. - Xác định hàm lƣợng Ca và P, tỉ số mol Ca/P, hàm lƣợng kim loại nặng trong HA.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tính chất của hyđroxyapatit 1. Tính chất vật lý Hydroxyapatite (HA), Ca10(PO4)6(OH)2, có màu trắng, trắng ngà, vàng nhạt hoặc xanh lơ, tuỳ theo điều kiện hình thành, kích thƣớc hạt và trạng thái tập hợp. HA có nhiệt độ nóng chảy 17600C và nhiệt độ sôi 28500C, độ tan trong nƣớc 0,7 g/l, khối lƣợng mol phân tử 1004,60 g, khối lƣợng riêng là 3,156 g/cm3, độ cứng theo thang Mohs bằng 5.

Các tinh thể HA tự nhiên và nhân tạo, tùy thuộc vào điều kiện hình thành mà có thể tồn tại ở các dạng hình que, hình kim, hình vảy,… [3]. Sử dụng phƣơng pháp hiển vi điện tử SEM hoặc TEM có thể nhận biết đƣợc các dạng tồn tại của tinh thể HA (Hình 1.1: Ảnh hiển vi điện tử của các tinh thể HA (a) - Dạng hình que (b) - Dạng hình trụ (c) - Dạng hình cầu (d) - Dạng hình sợi (e) - Dạng hình vảy (f) - Dạng hình kim HA tồn tại ở hai dạng cấu trúc là dạng lục phƣơng (hexagonal) và dạng đơn tà (monoclinic). HA dạng lục phƣơng thƣờng đƣợc tạo thành trong quá trình điều chế ở nhiệt độ từ 25 đến 1000C, còn dạng đơn tà chủ yếu đƣợc sinh ra khi nung dạng lục phƣơng ở 8500C trong không khí sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng. Giản đồ nhiễu xạ tia X của hai dạng này giống nhau hoàn toàn về số lƣợng và vị trí của các vạch nhiễu xạ, chỉ khác nhau về cƣờng độ của pic, dạng đơn tà cho các pic có cƣờng độ yếu hơn các pic của dạng lục phƣơng khoảng 1% [1].

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu trúc ô mạng cơ sở của tinh thể HA gồm các ion Ca2+, PO43- và OH- đƣợc sắp xếp nhƣ hình 1. Ô mạng này có dạng hình lục phƣơng, thuộc nhóm không gian P63/m với các hằng số mạng a là 0,9417 nm, b: 0,9417 nm và c: 0,6875 nm, α = β = 900 và γ = 1200 [10]. Đây là cấu trúc thƣờng gặp của HA nhân tạo và HA tự nhiên trong thành phần của xƣơng và răng [16].2: Cấu trúc ô mạng cơ sở của tinh thể HA Ở men răng, các tinh thể HA sắp xếp rất đặc khít với nhau bởi các ô mạng cơ sở thuộc hệ đơn tà, nhóm không gian P21/b (hình 1. Các hằng số mạng lần lƣợt có giá trị: a là 0,9421 nm, b: 1,8843 nm và c: 0,6881 nm, α = β = 900 và γ = 1200.

Công thức cấu tạo của phân tử HA đƣợc thể hiện trên hình 1.3, có thể nhận thấy phân tử HA có cấu trúc mạch thẳng, các liên kết Ca – O là liên kết cộng hoá trị. Hai nhóm OH đƣợc gắn với hai nguyên tử P ở hai đầu mạch: Hình 1. 3: Công thức cấu tạo của phân tử HA 1. Tính chất hoá học HA không phản ứng với kiềm nhƣng phản ứng với các axit tạo thành muối canxi và nƣớc: Ca10(PO4)6(OH)2 + 2HCl  3Ca3(PO4)2 + CaCl2 + 2H2O (1) HA tƣơng đối bền nhiệt, bị phân huỷ chậm trong khoảng nhiệt độ từ 8000C đến 12000C tạo thành oxy-hydroxyapatite theo phản ứng: Ca10(PO4)6(OH)2  Ca10(PO4)6(OH)2-2xOx + xH2O (0  x  1) (2) 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở nhiệt độ lớn hơn 12000C, HA bị phân huỷ thành β - Ca3(PO4)2 (β – TCP) và Ca4P2O9 hoặc CaO: Ca10(PO4)6(OH)2  2β – Ca3(PO4)2 + Ca4P2O9 + H2O (3) Ca10(PO4)6(OH)2  3β – Ca3(PO4)2 + CaO + H2O (4) 1.

Tính chất sinh học [5] Nhƣ đã trình bày ở trên, do có cùng bản chất và thành phần hoá học, HA tự nhiên và nhân tạo đều là những vật liệu có tính tƣơng thích sinh học cao. Ở dạng bột mịn kích thƣớc nano, HA là dạng canxi photphat dễ đƣợc cơ thể hấp thụ nhất với tỷ lệ Ca/P trong phân tử đúng nhƣ tỷ lệ trong xƣơng và răng. Ở dạng màng và dạng xốp, HA có thành phần hoá học và các đặc tính giống xƣơng tự nhiên, các lỗ xốp liên thông với nhau làm cho các mô sợi, mạch máu dễ dàng xâm nhập. Chính vì vậy mà vật liệu này có tính tƣơng thích sinh học cao với các tế bào và mô, có tính dẫn xƣơng tốt, tạo liên kết trực tiếp với xƣơng non dẫn đến sự tái sinh xƣơng nhanh mà không bị cơ thể đào thải.

Ngoài ra, HA là hợp chất không gây độc, không gây dị ứng cho cơ thể ngƣời và có tính sát khuẩn cao. Hợp chất HA tƣơng đối bền với dịch men tiêu hoá, ít chịu ảnh hƣởng của dung dịch axit trong dạ dày. Ở dạng bột mịn kích thƣớc nano, HA đƣợc cơ thể ngƣời hấp thụ rất nhanh qua niêm mạc lƣỡi và thực quản. Vì những đặc tính này, bột HA kích thƣớc nano đƣợc dùng làm thuốc bổ sung canxi với hiệu quả cao.

Để chế tạo vật liệu HA có tính tƣơng thích sinh học cao và phù hợp với mục đích ứng dụng trong y sinh học và dƣợc học, cần chọn lựa quy trình chế tạo chúng bằng phƣơng pháp hóa học hay tách từ xƣơng động vật. Ứng dụng của HA 1. Ứng dụng của HA bột Do lƣợng canxi hấp thụ thực tế từ thức ăn mỗi ngày tƣơng đối thấp nên rất cần bổ sung canxi cho cơ thể, đặc biệt cho trẻ em và ngƣời cao tuổi. Canxi có trong thức ăn hoặc thuốc thƣờng nằm ở dạng hợp chất hoà tan nên khả năng hấp thụ của cơ thể không cao và thƣờng phải dùng kết hợp với vitamin D nhằm tăng cƣờng việc hấp thụ và chuyển hoá canxi thành HA.

Có thể bổ sung canxi cho cơ thể ngƣời bằng cách dùng thức ăn, thuốc tiêm hoặc truyền huyết thanh… Một phƣơng pháp hữu hiệu là sử dụng HA tự nhiên hoặc nhân tạo ở dạng bột mịn, kích thƣớc nano để bổ sung canxi [10]. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với kích thƣớc cỡ 20 – 100 nm, HA đƣợc hấp thụ trực tiếp vào cơ thể mà không cần phải chuyển hoá thêm. Để chữa trị căn bệnh loãng xƣơng, Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Mỹ (FDA) đã cho phép sử dụng HA trong sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng. Nhiều loại thuốc và thực phẩm bổ sung canxi có sử dụng HA đã đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng.

Trong số đó có thể kể đến Ossopan của Pháp, Bone Booster Complex, Bone Dense Calcium của Mỹ, Calcium Complex của Anh, SuperCal của New Zealand.4 là hình ảnh của một số loại thực phẩm chức năng và thuốc bổ sung canxi sử dụng HA bột tự nhiên hoặc nhân tạo ở dạng vi tinh thể đang đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng [16]. 4: Thuốc bổ sung canxi sử dụng nguyên liệu HA dạng vi tinh thể 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ