Luận Văn: Khảo Sát Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Chè Xanh Tại Hợp Tác Xã Chè Tân Hương Thái Nguyên

Luận văn khảo sát quy trình công nghệ sản xuất chè xanh tại HTX Chè Tân Hương, Thái Nguyên, phân tích chi tiết các bước sản xuất và hiệu quả kinh tế.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

60
3
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây chè

2.2. Nguồn gốc và đặc điểm cây chè

2.2.1. Nguồn gốc

2.2.2. Đặc điểm của cây chè

2.2.2.1. Phân loại
2.2.2.2. Đặc điểm sinh vật học của cây chè

2.3. Thành phần hóa học

2.4. Công dụng của chè

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

3.4.3. Phương pháp phân tích

3.4.4. Xác định chỉ tiêu cảm quan chè bằng phương pháp cho điểm

3.4.5. Phương pháp xử lí số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tìm hiểu sơ đồ sản xuất chè xanh

4.1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất chè xanh

4.1.2. Thuyết minh quy trình

4.2. Khảo sát một số công đoạn chính trong chế biến chè xanh

4.2.1. Khảo sát công đoạn diệt men

4.2.2. Kết quả khảo sát công đoạn vò

4.2.3. Kết quả khảo sát công đoạn sấy khô búp chè

4.3. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chè thành phẩm trong chế biến chè xanh

4.3.1. Kết quả ảnh hưởng của thời gian diệt men

4.3.2. Kết quả ảnh hưởng của thời gian vò

4.3.3. Kết quả ảnh hưởng của thời gian sấy

4.4. Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng chè thành phẩm

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Quy trình sản xuất chè xanh

Quy trình sản xuất chè xanh tại HTX Chè Tân Hương Thái Nguyên được khảo sát chi tiết, bao gồm các công đoạn chính như diệt men, vò chè, và làm khô. Quy trình này được thực hiện dựa trên kinh nghiệm truyền thống kết hợp với kỹ thuật hiện đại. Khảo sát quy trình cho thấy, mỗi công đoạn đều có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Đặc biệt, thời gian diệt men và vò chè là hai yếu tố quan trọng quyết định hương vị và màu sắc của chè xanh Thái Nguyên.

1.1. Công đoạn diệt men

Công đoạn diệt men là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất chè xanh. Quá trình này nhằm ngăn chặn sự oxy hóa của lá chè, giữ nguyên màu xanh và hương vị tự nhiên. Khảo sát cho thấy, thời gian diệt men tối ưu là 2-3 phút ở nhiệt độ 80-90°C. Nếu thời gian quá ngắn, men không bị triệt tiêu hoàn toàn, dẫn đến chè bị đắng. Ngược lại, thời gian quá dài làm mất đi hương vị đặc trưng của chè xanh Tân Hương.

1.2. Công đoạn vò chè

Công đoạn vò chè giúp phá vỡ cấu trúc tế bào, giải phóng các chất có lợi như tanin và caffeine. Khảo sát chỉ ra rằng, thời gian vò chè từ 20-30 phút là phù hợp nhất. Quá trình này cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm nát lá chè, ảnh hưởng đến hình thức sản phẩm. HTX Chè Tân Hương sử dụng thiết bị vò chè hiện đại, đảm bảo chất lượng đồng đều cho mỗi mẻ chè.

II. Ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất

Khảo sát sản xuất chè tại HTX Chè Tân Hương Thái Nguyên tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chè thành phẩm. Các yếu tố như thời gian diệt men, vò chè, và làm khô đều được đánh giá kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số này giúp nâng cao chất lượng chè xanh sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.1. Thời gian diệt men

Thời gian diệt men là yếu tố quan trọng nhất trong quy trình chè xanh. Khảo sát cho thấy, thời gian diệt men từ 2-3 phút ở nhiệt độ 80-90°C giúp giữ nguyên hương vị và màu sắc của chè. Nếu thời gian quá ngắn, chè sẽ bị đắng do men chưa được triệt tiêu hoàn toàn. Ngược lại, thời gian quá dài làm mất đi hương vị đặc trưng của chè xanh Thái Nguyên.

2.2. Thời gian vò chè

Thời gian vò chè ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Khảo sát chỉ ra rằng, thời gian vò từ 20-30 phút là tối ưu. Quá trình này giúp giải phóng các chất có lợi như tanin và caffeine, đồng thời giữ nguyên hình thức của lá chè. HTX Chè Tân Hương sử dụng thiết bị vò chè hiện đại, đảm bảo chất lượng đồng đều cho mỗi mẻ chè.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh tại HTX Chè Tân Hương Thái Nguyên không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng chè xanh Thái Nguyên. Đồng thời, nghiên cứu này cũng là cơ sở để phát triển các sản phẩm chè mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

3.1. Giá trị khoa học

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa quy trình sản xuất chè xanh. Các thông số như thời gian diệt men, vò chè, và làm khô được xác định rõ ràng, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực sản xuất chè.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu được áp dụng trực tiếp vào quy trình sản xuất tại HTX Chè Tân Hương Thái Nguyên. Việc tối ưu hóa các công đoạn sản xuất giúp nâng cao chất lượng chè xanh sản xuất, tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần quảng bá thương hiệu chè xanh Thái Nguyên trên thị trường trong và ngoài nước.

13/02/2025
Luận văn khảo sát quy trình công nghệ sản xuất chè xanh tại hợp tác xã chè tân hương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất Thái Nguyên có điều kiện cho cây chè phát triển và nó thực sự trở thành một sản phẩm mang tính đặc thù của quê hương. Khác với các vùng đất trồng chè khác của đất nước, chè Thái Nguyên đã trở thành một “thương hiệu” nổi tiếng được người tiêu dùng đánh giá cao. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên thích hợp là vậy, nhưng không phải loại chè nào được sản xuất ra ở Thái Nguyên cũng đề ngon như nhau. Lý do chính là ở Thái Nguyên người ta sản xuất chè chủ yếu theo quy mô hộ gia đình, chế biến dựa vào kinh ngiệm là chính.

Cùng một loại nguyên liệu và máy móc như nhau nhưng với những người thợ khác nhau chế biến lại tạo ra các sản phẩm có chất lượng khác nhau.[16] Ngày nay, chúng ta đang tiến nhanh trên con đường hiện đại hóa đất nước, việc quảng bá và phát triển các đặc sản vùng miền là rất quan trọng. Đối với chè Thái Nguyên cũng vậy, việc làm thế nào để tăng chất lượng chè là câu hỏi mà nhiều người đặt ra. Để làm được điều đó, chúng ta cần xác định và tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất chè. Từ đó, tối ưu được các điều kiện trong chế biến chè giúp tăng chất lượng chè thành phẩm.[17] Với mong muốn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm chè xanh Thái Nguyên, nên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất chè xanh tại Hợp tác xã chè Tân Hương, Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu Khảo sát các thông số trong quy trình sản xuất chè xanh tại Hợp tác xã chè Tân Hương, xã Phúc Xuân, Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu sơ đồ sản xuất chè xanh. - Khảo sát ảnh hưởng của công đoạn diệt men chè. 2 - Khảo sát ảnh hưởng của công đoạn vò chè.

- Khảo sát ảnh hưởng của công đoạn làm khô chè. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Rèn luyện và ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản suất chè ở địa phương. Cung cấp cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu sau này.

Ý nghĩa trong thực tiễn Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản suất chè xanh Thái Nguyên. Góp phần nâng cao chất lượng chè thành phẩm. Làm cơ sở cho quá trình sản xuất chè sau này của hợp tác xã. 3 PHẦN2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về cây chè 2. Nguồn gốc và đặc điểm cây chè 2. Nguồn gốc - Nguồn gốc cây chè trên thế giới Các công trình nghiên cứu và khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là vùng cao nguyên Vân Nam – Trung Quốc. Năm 1823, các học giả người Anh cho rằng quê hương của chè là ở Ấn Độ chứ không phải Trung Quốc.

Chè được trồng ở miền Bắc và ở Nam Ấn Độ.[9] Từ sự biến đổi sinh hóa của các lá chè mọc hoang dại và các cây chè được trồng trọt, chăm sóc, Dejmukhatze cho rằng nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam. Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất khác nhau. - Nguồn gốc cây chè ở Việt Nam[17] Theo thư tịch cổ Việt Nam, cây chè đã có từ xa xưa dưới dạng: cây chè vườn hộ gia đình vùng châu thổ Sông Hồng và cây chè rừng ở miền núi phía bắc. Năm 1882, các nhà thám hiểm Pháp đã khảo sát về sản xuất và buôn bán chè giữa sông Đà và sông Mê Kông ở miền núi phía Bắc Việt Nam.

Tóm lại, đến nay các nhà khoa học thế giới đã xác nhận: Đại thể chè phát nguyên từ 1 vùng sinh thái hình quạt, giữa các ngọn đồi Naga, Manipuri và Lushai, dọc theo đường biên giới giữa Assam và Mianma ở phía Tây, ngang qua Trung Quốc ở phía Đông, và theo hướng Nam chạy qua các ngọn đồi của Mianma và Thái Lan vào Việt Nam, trục Tây Đông từ kinh độ 95 đến 120 độ Đông, trục Bắc Nam từ vĩ độ 29 đến 11 độ Bắc. - Sơ đồ tiến hóa của cây chè “Camellia ->Chè Việt Nam ->Chè Vân Nam lá to -> Chè Trung Quốc ->Chè Assam Ấn Độ”[13] 4 2.Đặc điểm của cây chè Tên khoa học của cây chè là Camellia Sinensis (L) O. Cây có nhiều cành nhánh, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét khi được trồng để lấy lá. Lá mọc cách, hình trứng, trái xoan, mép lá có răng cưa, đầu và đuôi lá nhọn dần.

Lá của chè dài từ 4–15 cm và rộng khoảng 2–5 cm. Lá tươi chứa khoảng 4% caffein. Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất chè, lá già thì chuyển sang màu lục sẫm. Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–4 cm, với 7–8 cánh hoa.

 Đặc điểm phân loại Cây chè nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau – Ngành hạt kín Angiospermae – Lớp song tử diệp Dicotyledonae. – Bộ chè Theales. – Họ chè Theaceae. – Chi chè Camellia (Thea).

– Loài Camellia (Thea) sinensis. Tên khoa học của cây chè được nhiều nhà khoa học công nhận là: Camellia sinensis (L) O. Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Theasinensis L.[12] Phân loại:Hơn một trăm năm, tên khoa học của cây chè vẫn là một vấn đề tranh luận. Có 20 cách đặt tên khoa học cho cây chè.

Diễn biến chủ yếu như sau: [12] – Năm 1807 f. Camellia sinensis Link. Camellia theifera Dyer. Camellia thea (Link) Brandis.Camellia thiefera (Griff) Dyer.

5 Hiện nay các nhà thực vật học gộp hai chi Thea và Camellia làm một và gọi là chi Camellia. Cơ sở của việc phân loại chè - Cơ quan dinh dưỡng: loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng và kích thước của các loại lá, số đôi gân lá… - Cơ quan sinh thực: độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánh của đầu nhị cái. - Đặc tính sinh hóa: chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin. Mỗi giống chè đều có hàm lượng tanin biến động trong phạm vi nhất định.

+ Phân loại của Cohen Stuart (1919). Cách phân loại này được nhiều người chấp nhận. Theo ông chè được phân làm 4 thứ (varietas):[1][8] Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. Bohea): Đặc điểm: Cây bụi thấp phân cành nhiều, lá nhỏ, dài từ 3,5 - 6,5 cm, búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường,có khả năng chịu rét tốt ở nhiệt độ -12oC đến -15oC.

Nó được phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác. Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. Macrophylla): Đặc điểm: Thân gỗ nhỡ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên. Lá to trung bình chiều dài 12 - 15 cm, chiều rộng 5 - 7 cm, màu xanh nhạt, bóng, răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn.

Có trung bình 8 đôi gân. Chè Shan (Camellia sinensis var. Shan): Nguyên sản ở Vân Nam Trung Quốc, miền bắc của Miến Điện và Việt Nam. Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var.

atxamica): Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17 m phân cành thưa. Lá dài tới 20 - 30 cm, mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục, phiến lá gợn sóng, đầu lá dài. Có trung bình 12 đến 15 đôi gân lá. Rất ít hoa quả.

Không chịu được rét hạn. Năng suất, phẩm chất tốt.Trồng nhiều ở Ấn Độ, Miến Điện, Vân Nam (Trung Quốc) và một số vùng khác. 6 Các loại chè trình bày trên đều có trồng ở Việt Nam, nhưng phổ biến nhất là hai thứ C. Camellia sinensis var.

macrophylla được trồng nhiều nhất ở các tỉnh trung du với các tên gọi của địa phương (tùy theo màu sắc của lá) như: Trung du lá xanh, Trung du lá vàng, v. Shan được trồng ở miền núi các tỉnh miền bắc và ở miền nam Tây Nguyên (Lâm Đồng). Ở mỗi địa phương chè Shan tuyết lại có các giống khác nhau như: Shan Mộc Châu, Shan Tham Vè, Shan Trấn Ninh …  Đặc điểm sinh vật học của cây chè[6] Thân và cành: – Chè chỉ có một thân chính và sau đó mới phân ra các cấp cành. – Do hình dạng phân cành khác nhau nên người ta chia thân chè ra làm 3 loại: + Thân gỗ + Thân bán gỗ + Thân bụi – Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành.

Trên cành chia làm nhiều đốt. – Từ thân chính cành chè được chia ra làm nhiều cấp: I, II,III. – Thân và cành chè đã tạo nên khung tán của cây chè. Số lượng cành thích hợp và cân đối trên khung tán, chè sẽ cho sản lượng cao.

Mầm chè – Mầm sinh dưỡng: phát triển thành cành lá. – Mầm sinh thực: nằm ở nách lá. Bình thường ở mỗi nách lá có 2 mầm sinh thực hoặc nhiều hơn và khi đó ở nách lá sẽ có một chùm hoa. Búp chè – Là một đoạn non của 1 cành chè.

– Búp được hình thành từ các mầm dinh dưỡng gồm có tôm và hai hoặc ba lá non. – Kích thước của búp thay đổi tùy thuộc vào giống, loại và liều lượng phân bón,các khâu kỹ thuật canh tác như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt. – Búp chè có hai loại: 7 + Búp bình thường + Búp mù 2.Thành phần hóa học Trà là một loại thảo dược quý vì các dược chất trong trà giúp cơ thể người phòng và trị một số bệnh rất hiệu quả. Nên năm 2006 Tổ chức Y tế thế giới đã bình chọn "Thức uống lựa chọn số 1 có lợi cho sức khỏe là nước trà” Thành phần sinh hóa chủ yếu của cây trà [3][7][8][14] + Nước: Nước là thành phần lớn nhất ở búp chè, có vai trò quan trong trong quá trình sinh trưởng của cây chè cũng như trong quá trình chế biến.

Hàm lượng nước trong đọt chè tươi thường chiếm khoảng 75-82%, và phụ thuộc vào: Độ non già của nguyên liệu, niên vụ, chế độ canh tác và phụ thuộc vào chất kích thích sinh trưởng. + Chất hoà tan: Là một hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau, có khả năng hoà tan với nước sôi và là chỉ tiêu chất lượng quan trọng của trà nguyên liệu và trà sản phẩm. trong thành phần hỗn hợp này, khoạng 50% là hợp chất phenol, còn lại gần 50% là glucid tan, protein, acidamin, alcaloid (chủ yếu là caffeine), sắc tố, vitamin, enzym. + Tanin: Đặc tính của tanin có vị chát.

Nó là chất trọng yếu trong nguyên liệu, ảnh hưởng nhiều đến phẩm chất của trà, vị trà, hương thơm và các đặc tính khác đều do tanin quyết định. Chất tanin trong trà càng nhiều thì phẩm chất trà càng cao. Tuy nhiên còn tùy thuộc vào lượng tanin có thể hoà tan trong Oxydietyl. Còn lượng tanin nhiều nhưng ở trạng thái kết hợp thì phẩm chất kém hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh tại HTX Chè Tân Hương Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sản xuất chè xanh tại một hợp tác xã nổi tiếng ở Thái Nguyên. Nó làm nổi bật các bước từ trồng trọt, thu hoạch đến chế biến, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các HTX trong ngành chè, cũng như những lợi ích kinh tế và môi trường mà mô hình này mang lại.

Để mở rộng kiến thức về hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh chè của hợp tác xã tâm trà thái xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên. Nếu quan tâm đến các mô hình hợp tác xã nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến sự tham gia vào hợp tác xã của các hộ nông dân trên địa bàn huyện giang thành tỉnh kiên giang sẽ là tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về phát triển nông nghiệp tại Thái Nguyên, đừng bỏ qua Luận văn phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên đến năm 2020. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.