Nghiên cứu mức độ hợp tác của nông dân với công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ Quế Lâm

Nghiên cứu mức độ hợp tác của nông dân với công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ tại Quế Lâm, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
1.4.2.2. Cách chọn mẫu và quy mô mẫu
1.4.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng

2.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng

2.1.2.1. Cấu trúc vật lý
2.1.2.2. Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

2.1.3. Mục tiêu của chuỗi cung ứng

2.1.4. Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

2.1.5. Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng và vai trò của nó

2.1.5.1. Sự hợp tác trong chuỗi cung ứng
2.1.5.2. Vai trò của hợp tác trong chuỗi cung ứng

2.1.6. Cơ sở thực tiễn

2.1.6.1. Giới thiệu chung về ngành lúa gạo Việt Nam
2.1.6.1.1. Tổng quan ngành lúa gạo Việt Nam
2.1.6.1.2. Khái quát về nông nghiệp hữu cơ và gạo hữu cơ
2.1.6.1.3. Thực tiễn vấn đề tiêu dùng gạo hữu cơ ở các nước trên thế giới và Việt Nam
2.1.6.2. Bình luận các bài nghiên cứu liên quan
2.1.6.2.1. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương
2.1.6.2.2. Công trình nghiên cứu của Handfield và Bechtel
2.1.6.2.3. Công trình nghiên cứu của Backtrand
2.1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế hợp tác trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ Quế Lâm và mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1.6.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế hợp tác trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ Quế Lâm
2.1.6.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC CỦA CÁC NHÀ CUNG ỨNG ĐỐI VỚI CÔNG TY TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GẠO HỮU CƠ

2.2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm

2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tập Đoàn Quế Lâm
2.2.1.1.2. Giới thiệu về công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.2.1.4. Chức năng của các phòng ban
2.2.1.5. Các sản phẩm công ty cung cấp

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.2.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2016-2018
2.2.2.2. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty
2.2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2016-2018)
2.2.2.4. Tình hình sản xuất lúa nông nghiệp hữu cơ năm 2019
2.2.2.5. Tình hình thu mua và xuất bán Gạo hữu cơ của công ty

2.2.3. Phân tích thống kê mô tả mẫu điều tra

2.2.3.1. Mô tả mẫu điều tra theo diện tích trồng lúa
2.2.3.2. Mô tả điều tra theo thời gian hợp tác với Công ty
2.2.3.3. Mô tả điều tra theo sản lượng lúa hằng năm
2.2.3.4. Đánh giá mức độ hợp tác của các hộ nông dân đối với công ty trong chuỗi cung ứng lúa gạo hữu cơ
2.2.3.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.2.3.4.3. Kiểm định One Sample T-test

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

2.3.1. Lợi ích và thách thức của việc hợp tác giữa các hộ nông dân với công ty

2.3.2. Cơ sở xây dựng các giải pháp

2.3.3. Các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao mối quan hệ hợp tác trong chuỗi cung ứng

2.3.3.1. Đối với niềm tin
2.3.3.2. Đối với nguồn nhân lực
2.3.3.3. Đối với hợp đồng
2.3.3.4. Đối với sự phụ thuộc vào người mua
2.3.3.5. Đối với sự tín nhiệm
2.3.3.6. Đối với các chính sách của công ty

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm

3.2. Đối với các cấp chính quyền địa phương

3.3. Đối với Tập Đoàn Quế Lâm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu hợp tác nông dân trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ tại Quế Lâm

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mức độ hợp tác giữa các hộ nông dân và công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ đang trở thành xu hướng quan trọng trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng thực phẩm. Việc hợp tác giữa nông dân và công ty không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra một mô hình phát triển bền vững cho nông thôn. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, ngành nông nghiệp đóng góp lớn vào nền kinh tế Việt Nam, trong đó sản xuất lúa gạo là một phần không thể thiếu. Sự hợp tác này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của chuỗi cung ứng gạo hữu cơ

Chuỗi cung ứng gạo hữu cơ tại Quế Lâm được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa các hộ nông dân và công ty. Mô hình này không chỉ giúp nông dân có đầu ra ổn định cho sản phẩm mà còn nâng cao giá trị sản phẩm thông qua việc áp dụng công nghệ canh tác hiện đại. Chất lượng gạo được cải thiện đáng kể nhờ vào quy trình sản xuất nghiêm ngặt, từ khâu trồng trọt đến thu hoạch. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn mở ra cơ hội xuất khẩu. Sự hợp tác này cũng giúp nông dân nâng cao tay nghề và cải thiện thu nhập, từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương.

II. Phân tích cơ chế hợp tác trong chuỗi cung ứng

Cơ chế hợp tác giữa các hộ nông dân và công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm được xác định qua nhiều yếu tố như niềm tin, hợp đồng, và sự tín nhiệm. Nghiên cứu cho thấy rằng niềm tin giữa các bên là yếu tố quyết định trong việc duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài. Các hộ nông dân cần cảm thấy an tâm khi hợp tác với công ty, điều này có thể đạt được thông qua việc công ty thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. Hợp đồng không chỉ là văn bản pháp lý mà còn là sự đảm bảo cho nông dân về đầu ra sản phẩm. Sự tín nhiệm được xây dựng qua thời gian và thông qua các hoạt động hỗ trợ từ công ty, như đào tạo kỹ thuật canh tác và cung cấp giống cây trồng chất lượng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hợp tác

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sáu yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa nông dân và công ty, bao gồm niềm tin, nguồn nhân lực, hợp đồng, sự phụ thuộc, sự tín nhiệm, và các chính sách của công ty. Mỗi yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác. Niềm tin là nền tảng, trong khi các chính sách hỗ trợ từ công ty giúp tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của mối quan hệ này. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp công ty có những chiến lược phù hợp để nâng cao mức độ hợp tác và phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hợp tác

Để nâng cao mức độ hợp tác giữa các hộ nông dân và công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần tăng cường các hoạt động đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, giúp họ nâng cao tay nghề và hiểu biết về nông nghiệp hữu cơ. Thứ hai, việc xây dựng các hợp đồng rõ ràng và minh bạch sẽ giúp nông dân yên tâm hơn khi hợp tác. Cuối cùng, công ty cần có các chính sách khuyến khích nông dân tham gia vào chuỗi cung ứng, như tăng giá thu mua hoặc hỗ trợ tài chính cho các hộ nông dân có sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao mức độ hợp tác mà còn góp phần phát triển bền vững cho cả hai bên.

3.1. Tăng cường đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật

Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật là yếu tố quan trọng giúp nông dân nâng cao năng lực sản xuất. Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật canh tác hữu cơ, giúp nông dân hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và lợi ích của việc áp dụng công nghệ mới. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa công ty và nông dân. Hỗ trợ kỹ thuật cũng có thể bao gồm việc cung cấp giống cây trồng chất lượng và các vật tư nông nghiệp cần thiết, từ đó giúp nông dân giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu mức độ hợp tác của các hộ nông dân đối với công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ của công ty tnhh mtv nông sản hữu cơ quế lâm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng Có nhiều khái niệm khác nhau về chuỗi cung ứng, như: - Chuỗi cung ứng: là một quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thô cho đến sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối đến tay khách hàng cuối cùng ( M. Porter, 1990 ) - Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối ( Lee and Billington, 1995 ) - Chuỗi cung ứng: là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng ( Ganeshan and Harrison, 1995 ) - Chuỗi cung ứng: là chuỗi các quá trình kinh doanh và thông tin để cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ thông qua sản xuất và phân phối đến khách hàng cuối cùng ( APICS Dictionary, 9th edition, 1996 ) - Chuỗi cung ứng: là một hệ thống các công ty liên kết với nhau để để mang đến các sản phẩm hoặc dịch vụ đến thj trường ( Lambert, Donglas M. Stock and Lisa M.

Ellram, 1998 ) - Chuỗi cung ứng: bao gồm tất cả các quá trình liên quan trực tiếp hay gián tiếp để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nó không chỉ bao gồm nhà máy và các nhà cung cấp mà còn có cả các nhà vận chuyển, kho vận, các nhà bán hảng và cả khách hàng ( Chopra, Sunil, and peter Meindl 2001 ) SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình ( Nguồn: Ths Nguyễn Công Bình, 2008, Quản trị chuỗi cung ứng, NXB Thống kê ) 1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng Trong một chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắc xích của một hay nhiều chuỗi cung ứng khác, chúng đan xen tạo thành một mạng lưới phức tạp. Trong mỗi doanh nghiệp đều có những bộ phận chức năng phối hợp với nhau để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đó là chuỗi cung ứng nhỏ bên trong. Như vậy, thông qua mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp phân phối, cung ứng, tiêu thụ tạo thành mối quan hệ bên ngoài chuỗi cung ứng.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng ( Souvison, 2002 ) SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào 1.1 Cấu trúc vật lý  Cấu trúc dọc của chuỗi ( chiều dài chuỗi ) Được tính bằng số lượng các lớp ( tier ) dọc theo chiều dài chuỗi, khoảng cách theo chiều dọc được tính là khoảng cách từ doanh nghiệp trung tâm đến khách hàng cuối cùng.

Hoạt động của công ty trung tâm và những mối quan hệ của nó thường là đối tượng được tập trung nghiên cứu khi tìm hiểu về chuỗi cung ứng.  Cấu trúc ngang của chuỗi ( chiều ngang chuỗi ) Được tính bằng sô lượng doanh nghiệp tại mỗi lớp. Sự sắp xếp các doanh nghiệp theo lớp chức năng cho phép nhận diện doanh nghiệp trung tâm của chuỗi. Ở nhiều chuỗi, khách hàng nhận thức doanh nghiệp trung tâm qua thương hiệu sản phẩm chuỗi đó mang lại, dù doanh nghiệp đó không thực hiện chức năng sản xuất và cũng không có tài sản cố định lớn.

Có 4 dạng liên kết giữa công ty trung tâm và các thành viên khác: + Dạng 1: Đối với khách hàng và nhà cung cấp thứ nhất, doanh nghiệp trung tâm giữ mối liên kết dạng quá trình ( Managed process link ): doanh nghiệp trung tâm quản lý các quá trình hoạt động mua và bán của hai lớp này. + Dạng 2: Đối với các lớp thứ 2 trở đi mối liên kết của doanh nghiệp trung tâm là giám sát (monitor process link). Tuy khó có ảnh hưởng trực tiếp tới các lớp thứ hai trở đi nhưng doanh nghiệp trung tâm vẫn phải giám sát hoạt động của họ để bảo đảm các hoạt động sản xuất của mình. Họ có thể dùng ảnh hưởng để kéo nguồn nguyên liệu nhanh hơn từ phía nhà cung cấp và đẩy sản phẩm ra thị trường nhanh hơn thông qua “cánh tay nối dài”.

+ Dạng 3: Những lớp xa hơn, doanh nghiệp trung tâm thiếu khả năng giám sát, mối liên kết thường rất yếu phải thông qua các doanh nghiệp trung gian. Mối liên kết này thường được gọi là mối liên kết không theo quá trình quản lý ( not managed process link ) + Dạng 4: Mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong chuỗi và các doanh nghiệp bên ngoài là mối liên kết không phải thành viên ( non member process link ) SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào 1.2 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng  Các mối quan hệ Theo tạp chí quốc tế về nghiên cứu sản xuất ( IJPR, 2003 ) có 5 mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng dựa vào mức độ tích hợp, theo thang đo tương đối này, một cực là mức độ tích hợp rất thấp (dạng thị trường rời rạc thuần túy - spot market), một cực là hệ thống tổ chức cấp bậc thuần túy (nơi các tổ chức tích hợp dọc hoàn toàn theo chức năng). Các mối quan hệ bao gồm: Hình 1.3: Các mức độ trong quan hệ chuỗi cung ( Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, 2006 ) + Mối quan hệ ngắn hạn: Xây dựng trên cơ sở từng giao dịch riêng lẻ, các mối quan hệ được thiết lập và kết thúc dựa trên kết quả đàm phán về giá cả, hàng hóa được mua bán chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn. + Mối quan hệ trung và dài hạn: Sản phẩm được mua bán với số lượng, thời gian và giá cả định trước.

Các công ty kết hợp chức năng (chiều dọc) nhằm giảm bớt rủi ro. Nhiều giao dịch không có hợp đồng ràng buộc một cách hợp pháp. + Dạng liên kết để chia sẻ lợi nhuận: : Mức độ hợp thức hóa rõ ràng, minh bạch và hợp pháp. Các thủ tục trong quan hệ đều thông qua giấy phép, bản quyền.

Những sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin được chuyển giao đều có bảo đảm về sở hữu. + Liên minh dài hạn: Các tổ chức này ảnh hưởng lẫn nhau mà vẫn giữ được tính độc lập. Sự tự do và phụ thuộc giữa mỗi công ty là có giới hạn. + Tham gia mạo hiểm: : Là dạng đặc biệt của liên minh dài hạn, khi mà sự tích hợp lên tới mức độ cao tạo thành một dạng tổ chức mới để cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro.

Mỗi thành viên trong tổ chức phụ thuộc rất lớn vào nhau. SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào  Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng Hình 1.4: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng ( Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, 2006 ) Theo Christopher, trong chuỗi cung ứng có 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi là dong sản phẩm / dịch vụ, dòng thông tin và dòng tiền - Dòng sản phẩm / dịch vụ: là dòng chảy không thể thiếu được trong chuỗi, xuất phát từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng ( end to end ). Các nhà quản lý tập trung vào kiểm soát dòng nguyên liệu bằng cách sử dụng dòng thông tin sao cho dòng tiền đổ vào chuỗi là lớn nhất. Dòng nguyên liệu đi từ nhà cung cấp đầu tiên được xử lý qua các trung gian và được chuyển đến công ty trung tâm để sản xuất ra thành phẩm và chuyển đến tay khách hàng thông qua các kênh phân phối.

+ Dòng nguyên vật liệu chảy trong chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng rất lớn bởi cấu trúc vật lý của các thành viên trong chuỗi cung ứng (máy móc, thiết bị,… ). Để dòng chảy này được xuyên suốt, dung lượng của các thành viên trong chuỗi cung ứng phải đảm bảo đạt một mức yêu cầu tối thiểu để tránh ách tắc. - Dòng thông tin trong chuỗi: có tính 2 chiều gồm : + Dòng đặt hàng từ phía khách hàng về phía trước chuỗi, mang những đặc điểm thị trường, thông tin sản phẩm, nhu cầu của khách hàng và những ý kiến phải hồi của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm dịch vụ. SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 12 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào +Dòng phản hồi từ phía các nhà cung cấp, được nhận và xử lý thông tin qua bộ phận thu mua, các thông tin này phản ánh tình hình hoạt động của thị trường nguyên liệu và nó được xử lý rất kỹ trước khi chuyển đến khách hàng.5: Thông tin kết nối các bộ phận và thị trường ( Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, 2006 ) + Mức độ chia sẻ thông tin phụ thuộc vào đối tác được chọn lựa để chia sẻ, dạng thông tin và chất lượng của thông tin.

Có nhiều dạng thông tin trong chuỗi cung ứng,dạng thông tin chiến lược, chiến thuật, vận hành… Những thông tin được chia sẻ thường mang lại lựi ích cho các thành viên trong chuỗi: chia sẻ thông tin về vận chuyển hàng hóa sẽ giúp các tổ chức hậu cần cải thiện mức độ phục vụ khách hàng, chia sẻ thông tin sản xuất và bán hàng làm giảm mức tồn kho. + Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin là dòng đi trước về mặt thời gian, nó xuyên suốt mọi quá trình, ngay sau khi cả dòng sản phẩm và dòng tiền đã thực hiện hoàn tất. Vì vậy muốn quản lý được chuỗi cung ứng thì phải quản lý được dòng thông tin.Thông tin chỉ mang lại giá trị nếu công ty có những đối ứng phù hợp. Có những thông tin sẽ gây bất lợi nếu lọt vào tay đối thủ.

Nhà quản lý nên phân loại thông tin nào nên chia sẻ, thông tin nào cần bị giới hạn, kiểm duyệt hay bảo mật. + Có 4 rào cản cần vượt qua:  Dự báo đơn hàng: Các nhà quản lý luôn muốn có mức tồn kho an toàn, vì thế số liệu dự báo bao giờ cũng được cộng thêm một khoản “dự trữ” để tránh rủi ro. Kỹ thuật làm tròn số liệu cũng làm gia tăng sai số. Sai số được tích lũy qua nhiều lần trong hệ thống sẽ đẩy kết quả dự báo lên cao hơn.

SVTH: Dương Thị Khánh Quỳnh 13 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào  Đặt hàng theo lô: Dựa vào chi phí đặt hàng và sự tiện dụng, số lượng hàng hóa cần thiết sẽ được tập hợp để đặt một lần theo lô (không đặt liên tục).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu mức độ hợp tác của nông dân với công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ Quế Lâm" của tác giả Dương Thị Khánh Quỳnh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Hào, tập trung vào việc phân tích mức độ hợp tác giữa nông dân và các công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ tại Quế Lâm. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác mà còn chỉ ra những lợi ích mà nông dân có thể đạt được từ việc tham gia vào chuỗi cung ứng này, như tăng thu nhập và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp những phương pháp tổ chức và quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp; Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách phát triển nông thôn; và Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo vệ cây trồng trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong nông nghiệp hiện đại.