Chương 1: MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tai: Trên thực tế hiện nay ngành chế biến gỗ ở Việt Nam đã có bước tăng trưởng vượt bậc trong 10 năm trở lại đây nhưng trong quá trình phát triển đó còn nhiều hạn chế như khó thé tự chủ nguồn nguyên liệu (đa số phải nhập khẩu từ nước ngoài), chất lượng máy móc- thiết bị, năng suất lao động. cần được khắc phục sớm dé dam bảo sự phát triển bền vững. Ngành chế biến gỗ ngày xưa, nay đã có sự chuyên đổi từ sản xuất sản phẩm mang tính nghệ thuật chuyên dần sang sản xuất công nghiệp theo nhu cầu sử dụng và thị hiếu của đa số người sử dụng.
Sản phẩm tạo ra không những tiện lợi cho người sử dụng mà còn phải bền kèm theo đó mang lại cảm giác thoải mái khi sử dụng. Ngày nay, gỗ vẫn được con người yêu thích và ưu tiên lựa chọn hàng đầu làm các vật dụng cần thiết. Do đó kéo theo nhu cầu về các đồ dùng bằng gỗ cũng ngày càng gia tăng. Gỗ có nhiều thuộc tính mà các vật liệu khác không có như tính cách nhiệt, cách âm, cách điện nên gỗ được sử dụng trong hầu hết trong đời sống con người.
Hon thé nữa, gỗ là loại vật liệu tự nhiên, hoàn toàn không gây hại cho môi trường. Cùng với thời gian, gỗ lại được tái tạo phục vụ cho nhu cầu sản xuất của con người. Chính vì vay mà gỗ và san pham gỗ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, gia tăng về số lượng lẫn chất lượng theo xu hướng phát triển của xã hội. Riêng về nguyên liệu, hiện nay nguồn cung nguyên liệu khai thác trong nước chỉ mới đáp ứng được khoảng 75% tổng nhu cầu chế biến, bao gồm khai thác rừng trồng và khai thác cây trồng phân tán, gỗ cao su.
Mỗi năm, Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 8. Hiện nay, Công Ty Forimex Thịnh Hoang đã và đang thực hiện va cải tiến những quy trình sản xuất ngày càng nâng cao chất lượng. Ngoài ra, kiểm soát được nguồn nguyên liệu đầu vào cũng là một việc hết sức quan trọng, nó đánh giá được chất lượng sản phẩm của Công ty. Cùng với sự phát triển và được sự đồng ý của 1 Công Ty Forimex Thịnh Hoàng, tôi sẽ có gắng hết mình cho dé tai của mình lần này đó là dé tài “ Khảo sát quy trình sản xuất BAN GO D70 ” 1.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Đồi với các doanh nghiệp việc giảm chi phí sản xuất tối đa cho một san phẩm kết hợp với việc yêu cầu sản xuất sử dụng tối đa các nguồn nguyên liệu, tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ là cao nhất, dây chuyền sản xuất là tối ưu nhất. Đây có thể nói là vấn đề nhức nhối với các doanh nghiệp chế biến gỗ đang muốn hướng tới. Bên cạnh đó, việc được thực tập ở công ty đã giúp chúng tôi củng có các kiến thức được dạy ở trường.Đặc biệt là khi thực tập ở công ty thì chúng tôi biết được quy trình sản xuất một sản phẩm là như nào, gặp những khó khăn gì và cách xử lý ra sao. Phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài: Phạm vi nghiên cứu của đê tài khảo sát là xác định phân giới hạn nghiên cứu của của đôi tượng khảo sát và nội dung nghiên cứu.
Do thời gian có hạn chính vì vậy: Trong quá trình khảo sát quy trình sản xuất sản phẩm tôi chỉ khảo sát các loại nguyên liệu, các công đoạn, các khâu công nghệ, máy móc, thiệt bị đê làm ra sản phẩm này. Tôi chỉ tiến hành thu thập số liệu 30 mẫu và kết quả khảo sát tính theo giá trị trung bình trên số mẫu đã thu thập dé tính toán tỷ lệ % các dang khuyết tật, các dang khuyết tat va ty lệ lợi dụng gỗ trong quá trình khảo sát. Chương 2: TONG QUAN 2. Tổng quan về ngành chế biến gỗ: Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khâu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dau thô, đệt may, giày dép và thủy sản.
Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được với các nước trong khu vực. Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô đa phan là nhỏ.
Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ chiếm khoảng từ 250. Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được dao tao, còn lại 35-40% lao động giản đơn theo mùa vụ. Mặc dù số lượng lao động trong ngành hàng chế biến gỗ rất lớn nhưng đa số lao động chưa được đảo tạo bài bản, hoạt động thiếu chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó, sự phân công lao động chưa hợp lý, giảm sát, quản lý vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nổi cộm hiện nay. Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất lao động của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Liên minh Châu Âu (EU). Với hiện trạng lao động như hiện tại, vấn đề đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng tốt các công nghệ hiện đại trong sản xuất là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ. Về công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam hiện đang phân theo 4 cấp độ: nhóm các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp lớn và vừa sản xuất sản phẩm xuất khâu, nhóm các doanh nghiệp sản xuất ván nhân tạo, nhóm các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ mỹ nghệ.
Nhìn chung trong thời gian qua các doanh nghiệp chế biến gỗ đã có một số nỗ lực trong cải tiến công nghệ sử dụng trong chế biến gỗ. Nhiều công nghệ mới, hiện đại như công nghệ xử lý biến tính gỗ, tạo các vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, những công nghệ này cần mức đầu tư tương đối lớn, vượt quá khả năng của doanh nghiệp Việt Nam. Tổng quan về Công Ty Forimex Thịnh Hoàng: 2.
Tổng quan: Tên công ty: CÔNG TY CO PHAN FORIMEX THỊNH HOANG Tên quốc tế: FORIMEX THINH HOANG JOINT STOCK COMPANY Dia chỉ: Ấp Phước Thanh, xã Tân Hòa, thị xã Phú Mỹ, tinh Bà Rịa — Vũng Tàu. Dia chỉ công ty thực tập: 16 QLIA, KP3, phường An Phú Đông, quận 12, TPHCM Điện thoại: 0913.303 Điện Tho: Hình 2.1 Công ty FORIMEX Thịnh Hoàng 2. Quy mô và cơ cau tô chức quản lý của công ty: FSằẲằ. Giám Đốc Q = Phó Giám Đốc —== Ban COC "——— Ban ĐH Sản xuất 3 ay ) ` Í và Kỹ thuật Í weet | f liệu xẻ sấy | Í xuất | Tổ Kế hoạch x ee Tổ Nguyên Các tổ sản Hình 2.2 Quy mô va cơ cau tô chức quan lý của công ty FORIMEX Thịnh Hoàng 2.
Nguyên liệu và máy móc của công ty: 2. Nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu gỗ của công ty sử dụng gỗ keo lá Tràm, gỗ Thông, gỗ Cao su. Tất cả gỗ của công ty khi nhập về nha máy dé sản xuất thì đã được xẻ thanh và sấy đúng với yêu cầu của công ty, đều được trồng trên các đồn điền được FSC chứng nhận và truy suất được nguồn gốc.1 Thống kê tiêu chuẩn về chất lượng gỗ đầu vào: Dạng | Tên | Mức độ chấp nhận Hình ảnh minh họa lỗi lỗi - Gỗ khô CustReq:10%-14% Độ 4m STD: 11%-17% - Gỗ sấy: 35%-40% - Gỗ ướt: Không có Chiều | -0/+3mm dày Đo chiều dày ở giữa thanh gỗ 7 Chiéu | -0/+3mm Loi. rong kich 6 Đo chiều rộng ở giữa thanh gỗ thee | chiến | Gee ote dai Bo chiều dài ở giữa 2 đầu thanh gỗ Nứt < 25% chiều dải đầu thanh gỗ Lãi Nứt tổ | Không chấp nhận khác & chấp nig ong Cong | Chấp nhận nếu chiều mo, dày đo được nằm xẹp gỗ | trong mức độ chấp nhận Mục Không chấp nhận Mộc Không chấp nhận Ee Orv - Chap nhan 7 nhom mot gỗ/ thanh gỗ - Một nhóm gỗ chứa một hoặc nhiều lỗ tạo bởi côn trùng trong phạm vi 20mm theo chiều dài thanh 8 Or Mắt gỗ |- Mắt sông: Chấp nhận d < 30mm.
- Mắt chết: chấp nhận d < 15mm. - Chấp nhận 4 mắt trên thanh gỗ. Khuyết | - Nếu khuyết < 1⁄3 gg On chiều dày và < 1⁄4 chiều rộng => Chap nhận 100% chiều dài thanh gỗ. - Nếu khuyết > 1⁄3 chiều dày hoặc >1/4 chiều rộng => Chấp nhận < 1⁄4 chiều dai thanh gỗ.
Máy móc: Trong sản xuất thì máy móc đóng vai trò vô cùng lớn trong việc gia công chi tiết của sản phẩm. Công ty đã đầu tư rất nhiều máy móc đề phục vụ cho việc sản xuất. Công ty bao gồm 4 nhà xưởng, mỗi nhà xưởng được chia ra các giai đoạn trong sản xuất và đều có day đủ thiết bị, máy móc dé gia công sản phẩm hoàn thiện. Máy móc hình dang gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao.