Giới thiệu dự án

Thị trường tinh dầu tự nhiên toàn cầu đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ với quy mô vượt 10 tỷ USD, được thúc đẩy bởi xu hướng thay thế hương liệu và chất bảo quản tổng hợp bằng các hợp chất có nguồn gốc sinh học được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) công nhận an toàn (GRAS - Generally Recognized As Safe). Trong đó, tinh dầu sả chanh (Cymbopogon citratus) thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) là một trong những sản phẩm thương mại chiến lược nhờ hàm lượng citral dồi dào – tiền chất quan trọng để tổng hợp ionone, vitamin A và đóng vai trò là hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm tự nhiên phổ rộng.

Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi tinh dầu và hàm lượng citral phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn gốc địa lý, điều kiện thổ nhưỡng, cũng như các thông số kỹ thuật của quá trình chiết xuất. Tại vùng nguyên liệu Đông Nam Bộ (đặc thù là tỉnh Bình Dương), các cơ sở sản xuất thủ công đối mặt với các nút thắt kỹ thuật lớn: kích thước nguyên liệu không đồng nhất dẫn đến thất thoát tinh dầu, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu chưa tối ưu làm tiêu tốn năng lượng đun nấu, và thiếu quy trình phân lập citral tinh khiết giá thành thấp để nâng cao chuỗi giá trị sau chưng cất.

Đề tài "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chưng cất tinh dầu sả chanh (Cymbopogon citratus) ở Bình Dương và tách citral từ tinh dầu sả chanh" (thực hiện bởi kỹ sư Nguyễn Hoàng Khánh Linh, hướng dẫn bởi ThS. Nguyễn Minh Hoàng, Trường Đại học Mở TP.HCM) được triển khai nhằm giải quyết các vấn đề trên thông qua 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát và xác định các thông số kỹ thuật tối ưu (kích thước nguyên liệu, tỷ lệ nước:nguyên liệu, thời gian chưng cất) trong quy trình lôi cuốn hơi nước đối với sả chanh trồng tại Bình Dương.
  2. Định danh và định lượng thành phần hóa học của tinh dầu bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS).
  3. Phân lập hợp chất citral từ tinh dầu thô bằng phản ứng tạo phức cộng hợp sodium bisulfite ($NaHSO_3$) và đánh giá độ tinh sạch bằng sắc ký khí (GC).

Quy trình áp dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp kết hợp tách hóa học bằng muối vô cơ, mang lại giải pháp công nghệ thân thiện môi trường, chi phí thấp, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và dung môi, đảm bảo khả năng chuyển giao cho các quy mô sản xuất từ bán công nghiệp đến công nghiệp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, các phương pháp ly trích tinh dầu thực vật bao gồm cả phương pháp truyền thống lẫn công nghệ hiện đại. Việc lựa chọn công nghệ cần cân đối giữa chất lượng sản phẩm, hiệu suất thu hồi và chi phí vận hành (CapEx/OpEx).

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi quy mô vừa/nhỏ
Chưng cất lôi cuốn hơi nước (Đề tài chọn) Chi phí đầu tư thấp, không tồn dư dung môi độc hại, dễ vận hành Thời gian gia nhiệt tương đối, cần tối ưu thông số để tránh thủy phân este Rất cao (Tối ưu hóa kinh tế & kỹ thuật)
Trích ly bằng dung môi hữu cơ Hiệu suất cao, chiết được sáp và hợp chất nặng Tồn dư dung môi, nguy cơ cháy nổ, sản phẩm dạng sáp khó tinh chế Thấp (Đòi hỏi thiết bị thu hồi dung môi phức tạp)
Chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn ($scCO_2$) Chất lượng tinh dầu tuyệt hảo, không gia nhiệt cao Chi phí thiết bị cực lớn, áp suất vận hành rất cao (>100 bar) Không khả thi cho chế biến nông hộ
Chiết có hỗ trợ vi sóng/siêu âm Rút ngắn thời gian, hiệu suất cao Chi phí đầu tư thiết bị vi sóng công nghiệp lớn, khó mở rộng thể tích Trung bình (Phù hợp nghiên cứu phòng thí nghiệm)

Dựa trên ma trận phân loại yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):

  • Must have: Tối ưu hóa kích thước cắt (1–5 mm), kiểm soát tỷ lệ nạp nước (1:1 đến 1:2.4), xác định điểm dừng chưng cất (1–4 giờ), xác định thành phần GC-MS.
  • Should have: Quy trình kết tinh adduct bisulfite đạt hiệu suất phân tách cao, làm khô khan hoàn toàn bằng $Na_2SO_4$.
  • Could have: Tích hợp chưng cất phân đoạn chân không để nâng cao độ tinh khiết của citral sau tách kiềm.
  • Won't have: Áp dụng dung môi hữu cơ bay hơi độc hại (như chloroform, ether dầu hỏa) trong quy trình chiết xuất chính.

Thiết kế hệ thống và quy trình kỹ thuật

Hệ thống trích ly và phân lập được thiết kế theo chu trình liên tục khép kín:

[Nguyên liệu sả chanh tươi (Bình Dương)]
[Bình cầu chưng cất 2000 mL + Nước cất (Tỷ lệ 1.0 : 2.0)]
[Ống sinh hàn hoàn lưu + Nhánh gạn Florentine]
          [Phân tích định tính/lượng]                       [Tách Citral tinh khiết]
          (Hệ thống GC-MS SCION SQ 456-GC)                 (Phản ứng NaHSO3 30% -> Trầm hiện)
                                                           [Thủy phân base bằng NaOH 15%]
                                                           [Citral phân lập (GC Checked)]

Danh mục thiết bị và thông số kỹ thuật:

  • Hệ thống chưng cất: Bếp đun bình cầu Genlab 98-I-B-2000ml (công suất kiểm soát nhiệt chuẩn), bình cầu 2000 mL cổ nhám tiêu chuẩn 29/32, nhánh gạn tinh dầu nhẹ hơn nước (kiểu Florentine cải tiến).
  • Thiết bị đo lường & lọc: Cân phân tích Shimadzu ATX224 (độ chính xác $10^{-4}$ g), cân kỹ thuật Ohaus PA4102, máy khuấy từ gia nhiệt MS-H280-Pro (tốc độ điều tốc 100–1500 rpm), hệ thống lọc áp suất kém phễu thủy tinh xốp Gooch.
  • Hệ thống phân tích GC-MS: Model SCION SQ 456-GC ghép khối phổ, cột mao quản không phân cực Restek Rxi-5ms ($30\text{ m} \times 0.25\text{ mm} \times 0.25\ \mu\text{m}$). Khí mang Helium tinh khiết cao ($1.0\text{ mL/phút}$), tỷ lệ chia dòng split 30:1, nguồn ion hóa va đập điện tử EI+ 70 eV, dải quét $50 - 500\text{ amu}$.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố (Single-Factor Experiment Design) với 3 lần lặp lại ($n=3$) cho mỗi nghiệm thức để đảm bảo độ tin cậy. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý thống kê phân tích phương sai (One-Way ANOVA) và kiểm định sâu Duncan ở mức ý nghĩa $p < 0.05$ bằng phần mềm Statgraphics Plus 3.0.

Tiến trình nghiên cứu (12/2022 - 05/2023):

Implementation và kết quả thực nghiệm

Quy trình công nghệ và phản ứng hóa học

  1. Giai đoạn tiền xử lý và chưng cất: Sả chanh sau khi cắt bỏ lá héo được cắt thành kích thước xác định, nạp vào bình cầu 2000 mL chứa lượng nước định lượng trước. Quá trình gia nhiệt được tính từ thời điểm giọt tinh dầu ngưng tụ đầu tiên rơi xuống nhánh gạn. Sau chưng cất, lớp tinh dầu được tách ra và làm khan nước triệt để:

$$\text{Hiệu suất thu hồi } H (%) = \frac{m_{\text{tinh dầu}}(\text{g})}{m_{\text{nguyên liệu}}(\text{g})} \times 100$$

$$\text{Tỷ trọng ở } 26^\circ\text{C: } d_{26}^{26} = \frac{m_2 - m_0}{m_1 - m_0} = \frac{17.353 - 8.010}{18.380 - 8.010} = 0.901\text{ (g/mL)}$$

  1. Cơ chế phản ứng tách Citral bằng Sodium Bisulfite: Citral là một aldehyde liên hợp không no ($\alpha,\beta$-unsaturated aldehyde) gồm 2 đồng phân hình học Geranial (trans) và Neral (cis). Khi phản ứng với dung dịch $NaHSO_3$ bão hòa 30% ở nhiệt độ phòng kết hợp khuấy từ tốc độ cao ($1500 \rightarrow 500\text{ rpm}$), nhóm cacbonyl ($-\text{CH}=\text{O}$) tham gia phản ứng cộng nucleophile tạo muối hydroxysulfonate kết tủa trắng dạng sệt:
Phản ứng tạo phức kết tủa:

Phản ứng tái sinh Citral bằng kiềm:

Cấu hình chương trình nhiệt độ trên hệ thống GC-MS (SCION SQ 456-GC):

# Cấu hình chu trình nhiệt độ lò cột mao quản Restek Rxi-5ms
gc_temperature_program = {
    "Initial_State": {"Temp_C": 50, "Hold_Time_min": 1.0},
    "Ramp_1": {"Rate_C_per_min": 30.0, "Target_Temp_C": 80, "Hold_Time_min": 0.0},
    "Ramp_2": {"Rate_C_per_min": 5.0, "Target_Temp_C": 230, "Hold_Time_min": 0.0},
    "Ramp_3": {"Rate_C_per_min": 25.0, "Target_Temp_C": 280, "Hold_Time_min": 3.0},
    "Injector": {"Temp_C": 250, "Mode": "Split", "Split_Ratio": 30},
    "Carrier_Gas": {"Gas": "Helium", "Flow_mL_per_min": 1.0},
    "MS_Transfer_Line": {"Temp_C": 250, "Ion_Source_EI_eV": 70}
}

Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng

Dữ liệu thực nghiệm qua 3 thông số chiết xuất trên $250\text{ g}$ nguyên liệu sả chanh mỗi mẻ:

Bảng tổng hợp khảo sát các yếu tố công nghệ (ANOVA Duncan Test, p < 0.05):
Yếu tố khảo sát          Mức nghiệm thức    Lượng tinh dầu (g)   Hiệu suất (%)
1. Kích thước (2h, 1:2)   Xay cơ học         0.41 ± 0.01 c        0.17%
                          1 - 2 mm           0.46 ± 0.01 b        0.18%
                          2 - 4 mm (Tối ưu)  0.66 ± 0.01 a        0.27%
                          > 4 mm             0.37 ± 0.01 d        0.15%
                          (Hệ số biến thiên CV = 2.09%)
2. Tỷ lệ Nước (2h, 2-4mm) 1.0 : 1.2 (300mL)  0.42 ± 0.01 e        0.17%
                          1.0 : 1.4 (350mL)  0.44 ± 0.01 d        0.18%
                          1.0 : 1.6 (400mL)  0.56 ± 0.01 b        0.22%
                          1.0 : 2.0 (Tối ưu) 0.65 ± 0.01 a        0.26%
                          1.0 : 2.4 (600mL)  0.51 ± 0.01 c        0.20%
                          (Hệ số biến thiên CV = 2.29%)
3. Thời gian (1:2, 2-4mm) 1 giờ              0.42 ± 0.01 d        0.17%
                          2 giờ (Tối ưu)     0.65 ± 0.01 a        0.26%
                          3 giờ              0.57 ± 0.01 b        0.23%
                          4 giờ              0.53 ± 0.01 c        0.21%
                          (Hệ số biến thiên CV = 2.10%)
  • Biện luận cơ chế:
    • Kích thước 2–4 mm tạo độ mở tối ưu của các túi tiết tinh dầu (schizogenous cavities). Khi xay quá mịn, các mô tế bào bị phá vỡ cục bộ làm tinh dầu bay hơi ngay khi sơ chế; ngược lại, kích thước $>4\text{ mm}$ tạo trở lực khuếch tán nội mạc lớn, cản trở hơi nước thẩm thấu.
    • Tỷ lệ 1:2 ($500\text{ mL nước}$) cung cấp đủ áp suất hơi bão hòa để lôi cuốn toàn bộ phân tử tinh dầu mà không làm ngập thể tích bình cầu. Ở tỷ lệ 1:2.4, lượng nước dư thừa làm hòa tan một phần các cấu tử phân cực và làm giảm nhiệt độ bốc hơi hiệu dụng.
    • Thời gian 2 giờ là điểm dừng tối ưu. Kéo dài sang 3–4 giờ khiến các hợp chất monoterpene aldehyde nhạy cảm bị phân hủy nhiệt hoặc thủy phân, làm sụt giảm tổng khối lượng thu hồi từ $0.65\text{ g}$ xuống còn $0.53\text{ g}$ (giảm 18.5%).

Kết quả định danh GC-MS và phân lập Citral

Phổ GC-MS ghi nhận 22 hợp chất hóa học trong tinh dầu sả chanh Bình Dương. Tổng hàm lượng hai đồng phân Citral đạt 77.22%, thể hiện tiềm năng công nghiệp vượt trội.

STT Tên hợp chất Cấu trúc hóa học phân loại Hàm lượng (%) tại Bình Dương
1 Geranial ($\alpha$-Citral / trans) Monoterpene aldehyde 44.74%
2 Neral ($\beta$-Citral / cis) Monoterpene aldehyde 32.48%
3 $\beta$-Maaliene Sesquiterpene hydrocarbon 5.20%
4 Nerol Monoterpene alcohol 4.74%
5 $\gamma$-Muurolene Sesquiterpene hydrocarbon 1.62%
6 Isoneral Aldehyde đồng phân 1.51%
7 $\beta$-Pinene Monoterpene bicyclic 1.36%
8 cis-Verbenol Monoterpene alcohol 1.15%
9 $\delta$-Guaiene Sesquiterpene 1.09%
10 Geraniol Monoterpene alcohol 0.77%
11 Bergamiol Terpene ester 0.49%
12 $\gamma$-Cadinene Sesquiterpene 0.44%
13 $\beta$-Ocimene Monoterpene acyclic 0.39%
14 Caryophyllene Bicyclic sesquiterpene 0.28%
15 Citronellal Monoterpenoid aldehyde 0.23%
- Các cấu tử vi lượng khác Hydrocarbon, este vi lượng 3.90%
  • Đánh giá sản phẩm Citral phân lập:
    • Phổ GC của Citral chuẩn đối chứng: Neral xuất hiện ở $t_R = 10.56\text{ phút}$ (43.21%), Geranial ở $t_R = 11.34\text{ phút}$ (55.49%).
    • Phổ GC của mẫu Citral phân lập thực nghiệm: Neral đạt $14.84%$ ($t_R = 10.50\text{ phút}$), Geranial đạt $24.46%$ ($t_R = 11.25\text{ phút}$). Hỗn hợp phản ứng còn chứa một số dẫn xuất aldehyde phụ có phản ứng chéo với $NaHSO_3$.

Đổi mới và đóng góp khoa học

Nghiên cứu mang lại các đóng góp mới về dữ liệu khoa học thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình:

So sánh hàm lượng (%) Citral với các vùng nguyên liệu trong nước và quốc tế:
  1. Ưu thế đặc trưng của giống sả chanh Bình Dương: Khác với mẫu Hòa Bình và Hà Nam vốn có hàm lượng Neral chiếm ưu thế ($44.91 - 47.56%$), tinh dầu sả chanh Bình Dương có cấu trúc thành phần vượt trội về Geranial ($44.74%$) – đồng phân trans có giá trị cao hơn trong công nghiệp hương liệu và tổng hợp hóa dược. Tinh dầu tại đây còn chứa các hợp chất sesquiterpene đặc hữu như $\beta$-Maaliene ($5.20%$) và Nerol ($4.74%$), tạo nên tầng hương thơm thanh khiết đặc trưng.
  2. Cải tiến hiệu quả năng lượng: Việc xác lập tỷ lệ nước:sả là 1:2 trong 2 giờ giúp tiết kiệm hơn $40%$ năng lượng điện gia nhiệt so với các quy trình truyền thống kéo dài 4 giờ (như nghiên cứu của Matasyoh et al., 2011 hoặc Van et al., 2016), đồng thời giảm tiêu hao nước làm mát trong hệ thống ngưng tụ hoàn lưu.
  3. Quy trình phân lập Citral thân thiện: Xác lập thông số tối ưu cho phản ứng tạo trầm hiện bisulfite ở nồng độ $NaHSO_3\ 30%$ và giải phóng citral bằng dung dịch kiềm loãng $NaOH\ 15%$ mà không cần dùng đến dung môi hữu cơ bay hơi độc hại.

Ứng dụng thực tế và triển khai sản xuất

Kịch bản ứng dụng trong chuỗi giá trị

  • Dược phẩm & Y tế: Điều chế dung dịch kháng khuẩn, gel bôi xoa bóp kháng viêm, dung dịch sát khuẩn đường hô hấp nhờ hoạt tính phá vỡ màng lipid tế bào vi khuẩn của Citral và Geraniol.
  • Công nghiệp thực phẩm & Đồ uống: Sử dụng làm phụ gia hương chanh tự nhiên cho nước giải khát, bánh kẹo, chất bảo quản chống ôi thiu lipid tự nhiên trong chế biến thịt nguội.
  • Hóa mỹ phẩm & Chăm sóc gia đình: Sản xuất nước hoa cao cấp, xà phòng sinh học, tinh xịt xua đuổi côn trùng (muỗi, gián) an toàn cho trẻ nhỏ.

Kế hoạch kinh tế kỹ thuật (Quy mô 100 kg sả tươi/mẻ)

Mô hình ước tính chi phí - lợi nhuận (Dung tích nồi 500L, 100 kg sả tươi):
Hạng mục chi phí                     Đơn giá / Định mức          Thành tiền
1. Nguyên liệu sả chanh Bình Dương   100 kg x 8.000 VNĐ/kg      800.000 VNĐ
2. Điện năng tiêu thụ (Nồi 12kW, 2h) 24 kWh x 2.500 VNĐ/kWh      60.000 VNĐ
3. Nước làm mát & hóa chất khan      Khấu hao bồn + Na2SO4       40.000 VNĐ
4. Nhân công vận hành                1 công kỹ thuật            150.000 VNĐ
Tổng chi phí sản xuất (OpEx)/mẻ                               1.050.000 VNĐ
Doanh thu & Lợi nhuận dự kiến:
- Tinh dầu thô thu được (Hiệu suất 0.26%): 260 g tinh dầu nguyên chất
- Giá bán tinh dầu sả chanh nguyên chất: 7.000 VNĐ/g -> Doanh thu: 1.820.000 VNĐ
- Lợi nhuận gộp/mẻ: 770.000 VNĐ (~42.3% biên lợi nhuận gộp)
- Thời gian hoàn vốn thiết bị (CapEx 65.000.000 VNĐ cho hệ chưng cất inox 500L): 4.5 tháng

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ tinh sạch của Citral sau khi giải phóng bằng $NaOH\ 15%$ còn lẫn một số hợp chất aldehyde/ketone đồng phản ứng ($14.84%$ Neral và $24.46%$ Geranial trên phổ GC), do phản ứng cộng bisulfite có tính đặc hiệu chung cho nhóm carbonyl mạch hở.
  • Quá trình mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm ($250\text{ g/mẻ}$), chưa khảo sát động học truyền nhiệt và truyền khối trong các tháp chưng cất công nghiệp dung tích lớn ($>1000\text{ L}$).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tích hợp thêm bước chưng cất phân đoạn chân không (Vacuum Fractional Distillation) hoặc sắc ký cột silica gel sau bước thủy phân kiềm để thu hồi Citral đạt độ tinh khiết $>95%$.
  • Mở rộng khảo sát hoạt tính kháng khuẩn định lượng (MIC, MBC) trên các chủng vi sinh vật kháng thuốc (Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Candida albicans).
  • Thử nghiệm tận dụng bã sả sau chưng cất để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc chiết xuất cellulose/lignin sinh học, khép kín kinh tế tuần hoàn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Công nghệ Sinh học / Hóa học: Nắm vững phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố, kỹ thuật phân tích phổ GC-MS, và thực hành phản ứng hóa học trên hợp chất tự nhiên.
  • Kỹ sư vận hành chế biến: Sở hữu bộ thông số công nghệ chuẩn (cắt $2 - 4\text{ mm}$, tỷ lệ $1:2$, thời gian $2\text{ giờ}$) để ứng dụng ngay vào nhà máy chưng cất tinh dầu.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã Nông nghiệp: Nâng cao giá trị thương phẩm cây sả chanh Bình Dương từ bán thô ($8.000\text{ VNĐ/kg}$) sang sản xuất tinh dầu cao cấp mang lại biên lợi nhuận trên $40%$.
  • Nhà nghiên cứu Dược liệu: Có thêm dữ liệu đối sánh chi tiết về hóa thực vật học (phytochemistry) của giống sả chanh miền Đông Nam Bộ so với miền Bắc và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình ở quy mô xưởng sản xuất là gì?

Cơ sở cần trang bị nồi chưng cất lôi cuốn hơi nước bằng thép không gỉ (Inox 304 hoặc Inox 316 để tránh ăn mòn do acid hữu cơ nhẹ), hệ thống ngưng tụ ống chùm giải nhiệt cưỡng bức, máy băm sả điều chỉnh được cữ cắt $2 - 4\text{ mm}$, và bồn gạn tách pha kiểu Florentine tự động.

2. Giới hạn mở rộng quy mô (Scalability) của phương pháp này nằm ở đâu?

Thách thức lớn nhất khi nâng quy mô là hiện tượng nén chặt của khối sả trong nồi chưng cất thể tích lớn, làm hơi nước tạo thành các "luồng ngắn" (channeling) không xuyên qua được nguyên liệu. Giải pháp là chia nồi thành nhiều vỉ đỡ (tầng khay) cách nhau $30 - 40\text{ cm}$ để hơi nước phân bổ đồng đều.

3. Tinh dầu sả chanh sau chưng cất có cần xử lý gì trước khi đóng chai thương phẩm?

Bắt buộc phải qua công đoạn làm khan bằng muối vô cơ trung tính ($Na_2SO_4$ khan, tỷ lệ $2 - 5%\ \text{w/v}$) kết hợp lọc màng $0.45\ \mu\text{m}$ để loại bỏ triệt để vi hạt nước lơ lửng, giúp tinh dầu đạt độ trong suốt, tránh hiện tượng đục và ức chế phản ứng oxy hóa/thủy phân trong quá trình bảo quản.

4. Chi phí hóa chất cho quá trình tách Citral bằng Sodium Bisulfite có cao không?

Không. $NaHSO_3$ và $NaOH$ là các hóa chất công nghiệp cơ bản có giá thành rất rẻ (dưới $20.000\text{ VNĐ/kg}$). Đây là phương pháp kinh tế vượt trội so với việc sử dụng các dung môi chiết xuất hữu cơ đắt đỏ hoặc hệ thống sắc ký điều chế.

5. Vì sao không nên kéo dài thời gian chưng cất vượt quá 2 giờ?

Sau 2 giờ, toàn bộ tinh dầu tự do trong túi tiết đã được lôi cuốn hết. Tiếp tục gia nhiệt sẽ làm bốc hơi các hợp chất nặng không mong muốn (gây mùi khét), đồng thời nhiệt độ cao kéo dài sẽ phân hủy các liên kết aldehyde nhạy cảm của citral, gây thất thoát từ $15 - 18%$ tổng lượng tinh dầu thu hồi và làm tăng lãng phí điện năng vô ích.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của kỹ sư Nguyễn Hoàng Khánh Linh đã chuẩn hóa thành công quy trình công nghệ chiết xuất tinh dầu và phân lập citral từ cây sả chanh (Cymbopogon citratus) tại Bình Dương. Với các thông số kỹ thuật tối ưu: kích thước nguyên liệu $2 - 4\text{ mm}$, tỷ lệ nước:nguyên liệu $1.0 : 2.0$, và thời gian chưng cất $2\text{ giờ}$, quy trình đạt hiệu suất thu hồi $0.26 - 0.27%$ với tỷ trọng đạt chuẩn $d_{26}^{26} = 0.901\text{ g/mL}$. Phân tích GC-MS đã định danh 22 hợp chất với tổng hàm lượng Citral đạt mức cao $77.22%$ (trong đó Geranial chiếm $44.74%$). Đồng thời, phương pháp kết tinh bisulfite mở ra giải pháp chi phí thấp đầy tiềm năng để tinh chế hoạt chất citral phục vụ ngành công nghiệp hóa dược và thực phẩm.