Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa Của Hạt Cà Phê Nhân Robusta Phế Phẩm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát điều kiện tách chiết một số thành phần hóa học và hoạt tính, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: NỘI DUNG THỰC HIỆN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về Coffea robusta

2.2. Đặc điểm hình thái chung của cây cà phê

2.3. Tổng quan về hạt cà phê

2.3.1. Cấu tạo hạt cà phê

2.3.2. Thành phần hóa học của hạt cà phê

2.3.3. Các dạng khiếm khuyết của hạt cà phê

2.4. Hoạt tính sinh học

2.4.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật

2.4.2. Hoạt tính bảo vệ thần kinh

2.5. Các nghiên cứu về hạt cà phê

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Chiết, thu nhận cao tổng, định lượng thành phần polyphenol

3.3.2. Khảo sát một số thành phần hóa học của cao chiết

3.3.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính oxy hóa

3.3.4. Phương pháp xử lí số liệu

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT XUẤT CAO TỔNG

4.1. Một số thành phần hóa học của cao chiết

4.1.1. Định tính bằng phương pháp nhận diện phản ứng sinh hóa

4.1.2. Định tính các hợp chất tự nhiên

4.1.3. Định tính bằng phương pháp TLC

4.1.4. Định lượng polyphenol

4.1.5. Định lượng thành phần flavonoid

4.1.6. Định lượng caffein bằng phương pháp HPLC

4.1.7. Định lượng chlorogenic acid bằng phương pháp HPLC

4.2. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa

4.2.1. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH

4.2.2. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp ABTS

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm

Cà phê là một trong những loại thức uống phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm chứa nhiều hợp chất sinh học quý giá như polyphenol, flavonoid và caffein. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất cà phê, lượng lớn hạt cà phê kém chất lượng và phế phẩm được tạo ra. Nghiên cứu này nhằm khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm, từ đó tận dụng tiềm năng của các hợp chất trong hạt cà phê này.

1.1. Tầm quan trọng của hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm

Hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm không chỉ là nguồn nguyên liệu dồi dào mà còn chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe. Các hợp chất này có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do.

1.2. Các hợp chất sinh học trong hạt cà phê Robusta

Hạt cà phê Robusta chứa nhiều hợp chất như polyphenol, flavonoid và chlorogenic acid (CGA). Những hợp chất này đã được chứng minh có tác dụng kháng oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng hạt cà phê phế phẩm

Việc xử lý hạt cà phê phế phẩm đang trở thành một thách thức lớn trong ngành công nghiệp cà phê. Hạt cà phê kém chất lượng không chỉ làm giảm giá trị sản phẩm mà còn gây ra ô nhiễm môi trường. Cần có các giải pháp hiệu quả để tận dụng nguồn nguyên liệu này.

2.1. Tác động môi trường từ hạt cà phê phế phẩm

Hạt cà phê phế phẩm nếu không được xử lý đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường. Việc tích tụ phế phẩm này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe cộng đồng và môi trường.

2.2. Khó khăn trong việc chiết xuất hợp chất từ hạt cà phê phế phẩm

Quá trình chiết xuất hợp chất từ hạt cà phê phế phẩm gặp nhiều khó khăn do hàm lượng hợp chất thấp và sự hiện diện của các tạp chất. Cần nghiên cứu các phương pháp chiết xuất hiệu quả hơn.

III. Phương pháp khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của hạt cà phê Robusta phế phẩm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chiết rắn-lỏng để thu nhận cao chiết từ hạt cà phê Robusta phế phẩm. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất được khảo sát để tối ưu hóa hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng oxy hóa.

3.1. Phương pháp chiết xuất cao từ hạt cà phê

Phương pháp chiết xuất rắn-lỏng được áp dụng để thu nhận cao chiết từ hạt cà phê. Các yếu tố như kích thước mẫu, tỉ lệ mẫu:dung môi và nhiệt độ được điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu.

3.2. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH và ABTS

Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết được đánh giá thông qua các phương pháp DPPH và ABTS. Kết quả cho thấy cao chiết từ hạt cà phê Robusta phế phẩm có khả năng kháng oxy hóa cao.

IV. Kết quả nghiên cứu về hoạt tính kháng oxy hóa của hạt cà phê Robusta phế phẩm

Kết quả nghiên cứu cho thấy hạt cà phê Robusta phế phẩm có hàm lượng polyphenol và flavonoid cao, cùng với khả năng kháng oxy hóa mạnh mẽ. Điều này mở ra cơ hội mới cho việc sử dụng hạt cà phê phế phẩm trong ngành thực phẩm và dược phẩm.

4.1. Hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cao chiết

Hàm lượng polyphenol đạt 49,90 mg GAE/g chất khô, trong khi flavonoid đạt 2,92 mg QE/g chất khô. Những giá trị này cho thấy tiềm năng cao của hạt cà phê phế phẩm trong việc cung cấp các hợp chất có lợi.

4.2. Khả năng kháng oxy hóa của cao chiết hạt cà phê

Khả năng kháng oxy hóa của cao chiết được xác định với giá trị IC50 đạt 22,71 µg/mL cho DPPH và 29,17 µg/mL cho ABTS. Kết quả này chứng minh rằng hạt cà phê Robusta phế phẩm có thể được sử dụng như một nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt tính kháng oxy hóa của hạt cà phê Robusta phế phẩm không chỉ giúp nâng cao giá trị của sản phẩm mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc tận dụng nguồn nguyên liệu này có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

5.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hạt cà phê phế phẩm

Nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của việc khai thác các hợp chất có lợi từ hạt cà phê phế phẩm, giúp giảm thiểu lãng phí và ô nhiễm môi trường.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngành công nghiệp cà phê

Ngành công nghiệp cà phê cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp chiết xuất hiệu quả hơn, nhằm tối ưu hóa giá trị của hạt cà phê phế phẩm và bảo vệ môi trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát điều kiện tách chiết một số thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết hạt cà phê nhân robusta phế phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cà phê là thức uống tiêu thụ phổ biến tại Việt Nam và trên thé giới. Đặc biệt Việt Nam còn là nước sản xuất và xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới sau Brazil. Trong đó, tỉnh Dak Lak là trung tâm sản xuất ca phê lớn nhất cả nước với sản lượng và chất lượng cà phê ngày càng tăng lên (Nguyễn Công Lý, 2023). Tuy nhiên, quá trình sản xuất cà phê tạo ra lượng phế phẩm lớn bao gồm vỏ, hạt cà phê kém chất lượng, vỏ lụa và bã cà phê (Madhava Naidu và ctv, 2008), trong đó hạt cà phê kém chất lượng có thé chiếm tới 20% tông lượng cà phê được tiêu thụ (Oliveira và ctv, 2008).

Hạt cà phê kém chất lượng là những hạt cà phê bị lỗi sau khi đã tiến hành sảng lọc và phân loại. Những hạt này không chỉ làm ảnh hưởng đến chất lượng và hương vị của cà phê sau khi pha chế, mà còn gây ra nhiều thách thức về việc xử lý hiệu quả lượng phế phẩm nay. Trong thành phần hóa học của hạt cà phê, các hợp chất polyphenol, chlorogenic acid (CGA), caffein, lignin chiếm hàm lượng lớn. Các nhóm hợp chất này đã và đang thu hút được sự quan tâm vì có nhiều hoạt tính sinh học như hoạt tính chống oxy hóa, chống ung thư, kháng khuân đến giảm đau, hạ huyết áp, và hạ đường huyết.

Tuy nhiên, nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của hạt cà phê nhân phế phẩm trên thé giới và ở Việt Nam van còn hạn chế và chưa đầy đủ. Do vậy đề tài, “Khảo sát điều kiện tách chiết, thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm” được thực hiện nhằm mục đích tận dụng được tiềm năng của các nhóm hợp chất từ hạt ca phê nhân phế phẩm, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, góp phan nâng cao giá trị của ngành cà phê Việt Nam. Mục tiêu đề tài Khao sát các yếu tô ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất cao tổng, một số thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết hạt cà phê nhân Robusta phế phẩm. Nội dung thực hiện Đề tài được thực hiện tại Phòng Công nghệ Sinh học Thực phẩm, Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung như sau: Nội dung 1: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất cao tổng Nội dung 2: Khảo sát một số thành phần hóa học của cao chiết Nội dung 3: Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết CHUONG 2.

TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tông quan về Coffea robusta L. Phan loai Hinh 2. Hinh thai hoa va hat ca phé.

(Nguon: Internet) Giới: Plantae Ngành: Mangnoliopsida Lop: Mangnoliopsida Bo: Gentianales Ho: Rubiaceae Chi: Coffea Loài: Coffea arabica, Coffea robusta, Coffea liberica Chi ca phé thudc ho Rubiaceae, bao gồm nhiều chi như Gardenia, Ixora, Cinchona, Rubia, Coffea. Cho đến nay chi quan trọng có giá trị kinh tế nhất trong họ Rubiaceae van là chi cà phê (Coffea). Chi Coffea gồm xap xi 100 loài (Charrier và Berthaud, 1985). Hai loài chính của cây cà phê được trồng rộng rãi trên thế giới là cà phê chè (Coffea arabica) va cà phê véi (Coffea canephora hay robusta) (Marshall, 1985).

Đặc điểm hình thái chung của cây cà phê Cà phê là loại cây trồng lâu năm, thân gỗ nhỏ, vỏ mỏng, có nhiều vết nứt đọc, thân dang cây bụi, cao 3 — 4 m, trong điều kiện thích hợp cây có thé cao tới 6 — 7 m. Cây cà phê có xu hướng phát triển theo hai hướng: đọc và ngang. Sự phát triển theo chiều dọc liên quan đến chéi đỉnh phát triển trên thân chính và chồi mọc thang đứng từ thân chính được gọi là chéi bên. Cây cà phê có hệ thống rễ cái được chôn sâu dưới lòng dat, cách mặt đất khoảng 0,3 đến 1 m.

Nó phân bố xung quanh thân cây theo hình tròn có đường kính khoảng 1,5 m (Da Matta và ctv, 2007). Nhánh sơ cấp nhỏ và yếu, có nhiều nhánh thứ cấp nói tiếp nhau hình thành cùng với nhánh sơ cấp (Wintgens, 2004). Hoa cà phê là loài lưỡng tính và có thé thụ phan khi hoa khép kin. Nhụy hoa thường được thụ phấn từ 1 đến 2 giờ trước khi hoa nở.

Khi hoa nở, chúng tỏa ra mùi hương giống hoa nhài (Carvalho, 1988). Cây cà phê mắt từ 6 đến 9 tháng từ khi ra hoa đến đậu quả. Quả cà phê có hình bầu dục, thuôn dài, khi chín có màu đỏ tươi hoặc vàng, thường có hai hạt, vỏ dày, mọng nước, hàm lượng đường cao và vị rất ngọt. Cuống quả ngắn và dễ gãy.

Hạt cà phê thường được mô tả có màu xanh xám, xanh xám hoặc xanh lục, tùy thuộc vào loại và phương pháp chế biến. Nó có nội nhũ cứng ở trung tâm, mặt trong phăng có rãnh hẹp ở giữa, mặt ngoài cong, bên dưới là phôi, rễ non hình chóp và hai lá diệp cuộn tron (Wintgens, 2004). Phân bố va sinh thái Cà phê được trồng trên hơn 10 triệu ha ở khoảng 80 quốc gia trên thế giới. Hiện nay, hai loại cà phê được trồng chính ở Việt Nam là Robusta và Arabica, trong đó Robusta chiếm trên 95% tổng diện tích trồng trọt.

Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và miền Trung Nam Bộ. Việc trồng cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên. Diện tích trồng ca phê tại khu vực này chiếm tới 90% tổng diện tích cả nước và sản lượng cũng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng cả nước. Theo Nhật Anh (2023) thì diện tích cà phê năm 2022 của Việt Nam đạt khoảng 710.000 ha, năng suất đạt 28,2 tạ/ha cho sản lượng hơn 1,84 triệu tấn.

Trong đó, 5 tỉnh Tây Nguyên chiếm 93,2% về sản lượng cà phê và 91,2% về diện tích cà phê cả nước. Đắk Lắk được xem là thủ phủ cà phê của Việt Nam, với diện tích khoảng 213.000 ha (chiếm trên 30% diện tích cả nước), sản lượng đạt khoảng 558.000 tấn cà phê nhân. Tống quan về hạt cà phê 2. Cấu tạo hạt cà phê FÒIP Exocarp Mucilage Outer Skin Mesocarp Pulp, Mucilage Embryonic layer Endocarp Parchment Endosperm fold Endosperm Seed, Bean Epidermis Silver Skin Quả cà phê xanh được cấu tạo với lớp vỏ ngoài bao phủ lớp vỏ thịt (lớp trung bì) có chứa xơ và ngọt, kế tiếp là lớp chất nhay mỏng, nhớt (gọi là pectin), sau là một lớp giấy da (vỏ trau) mau vàng nhạt, và lớp da bạc (vỏ lụa) bao bọc mỗi bán cầu của hạt cà phê (Belitz và ctv, 2009).

Lớp vỏ ngoài: khi bat dau phát triển vỏ quả có màu xanh lục do sự hiện diện của lục lạp, chuyển qua màu vàng ở giai đoạn phát triển đến khi chín chuyên sang màu đỏ do sự mất đi của các sắc tố điệp lục và tích tụ các sắc tố anthocyanin, có một số gen tích tu lutein sẽ có quả chín màu vàng (Marin va ctv, 2004). Vỏ quả được hình thành bởi một lớp tế bào nhu mô đơn gồm các tế bào có chứa lục lạp và có khả năng hấp thụ nước (Wintgens, 2008). Chat nhay: khi quả chin, các enzym pectolytic sẽ phá vỡ các chuỗi pectic tạo ra hydrogel không hòa tan rất nhiều đường và pectin nằm bên dưới lớp màng nhay làm nên một cấu trúc mềm, mong nước có độ nhớt cao, độ dày khoảng 0,5 — 2 mm (Ouguerram, 1989). Đối với quả cà phê mới thu hoạch, chất nhay bao gồm nước 84,2%, protein 8,9%, pectat 0,91%, fructose 27%, glucose 21%, sucrose 6-9% và axit hữu cơ 7,3%, trong đó axit malic, axit quinic và axit gluconic là phong phú nhất.

Lớp vỏ trấu: là lớp cứng bao quanh hạt cà phê, bao gồm ba đến bảy lớp tế bào xơ cứng sclerenchyama có kích thước khoảng 150 um. Vỏ trấu là lớp ngoài cùng của phần hạt thành phần chính là Cellulose 40 — 49%, nhám và tiếp xúc trực tiếp với thịt quả, chứa một ít caffein khoảng 0,4%, hemicellulose 25 — 32%, lignin 33 — 35% (Bekalo và ctv, 2010). Lớp vỏ lụa: là lớp ngoài cùng bao quanh hat được hình thành từ các tế bao xơ cứng có màu trang bạc sau khi phơi khô dày khoảng 70 um nên còn được gọi là vỏ bạc, chứa khoảng 18% protein, cùng lượng nhỏ các chất béo và carbohydrate (Dedecca, 1957). Nhân cà phê: bao gồm ngoại nhũ, nội nhũ và phôi, kích thước của hạt cà phê sẽ thay đồi tùy theo giống cà phê, trung bình hạt có thé dài 10 mm, rộng 6 mm.

Thông thường, một quả cà phê sẽ có 2 nhân nằm đối xứng với nhau, các dạng đột biến cà phê sẽ có 3 nhân hoặc | nhân tròn. Ngoại nhũ sẽ có nhiệm vụ chính là tích lũy chất dinh dưỡng cho quá trình nảy mầm của phôi, góp phần thê hiện được các đặc tính vật lý của hạt cà phê (Geromel và ctv, 2008). Nhìn từ bên ngoài thì ngoại nhũ phải có màu vàng hồ phách đồng nhất, không có đốm, không có vết dập, không có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Ngoại nhũ còn có tác dụng bảo vệ nội nhũ và phôi bên trong.

Nội nhũ là mô được tạo ra bên trong hạt nơi chứa gần như tất cả chất dinh dưỡng của hạt cà phê, và hàm lượng caffein cao nhất nằm ở đây. Các hợp chất hòa tan trong nước là caffein, trigonelline, acid nicotinic, acid chlorogenic, disaccharides, protein, khoáng chat và các acid cacboxylic. Các thành phần không hòa tan trong nước là cellulose, polysaccharides, lignin, hemicellulose, một sỐ protein, khoáng chất, vitamin và lipid, acid glutamic, acid aspartic, leucine va valine (Wintgens va ctv, 2008). Thành phan hóa học của hạt cà phê Nhóm chất cơ bản sau đây đều có mặt ở tất cả các giống loài cà phê, tuy nhiên tùy theo giống cà phê và phụ thuộc vào điều kiện canh tác mà các thành phần hóa học trong cà phê có thé thay đổi.

Nước: hàm lượng nước chiếm từ 70 — 80% trong quả tươi, qua quy trình chế biến hàm lượng nước ở trong hat còn lại khoảng 10 — 12%, hàm lượng nước cao hơn sé dé làm hạt bị nắm mốc đồng thời các vi sinh vật phát triển mạnh mẽ ảnh hưởng đến chất lượng hương thơm và hương vị, hàm lượng nước quá thấp làm màu hạt cà phê sẽ nhạt đi tạo ra các vết nứt trên hạt, làm giảm khả năng nảy mầm và có mùi cỏ khô. Sau khi rang lượng nước sẽ còn từ 1 — 2% tùy vào mức độ rang (Farah và ctv, 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Oxy Hóa Của Hạt Cà Phê Nhân Robusta Phế Phẩm cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng oxy hóa của hạt cà phê Robusta, một nguồn tài nguyên thường bị bỏ qua trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật các hoạt chất có lợi trong hạt cà phê mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng và bổ sung dinh dưỡng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các hợp chất này có thể giúp cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến oxy hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hoạt tính kháng oxy hóa trong các nguồn nguyên liệu khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu từ nhựa cà na canarium album l ứng dụng làm hương liệu tự nhiên cho sản phẩm kẹo dẻo. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất tự nhiên và ứng dụng của chúng trong ngành thực phẩm, từ đó mở rộng tầm nhìn về các giải pháp dinh dưỡng và sức khỏe.