Chương I: Sơ lược về các vùng đất khảo sắt. Đặc điểm các vùng đất khảo sắt. Một số hình ảnh về dit khảo sát. 6 555 129922 2375250722221 7 33 Ckhúsq<ÿH: Xai tf walle Oi ice LAS © tS 1:ss212062061200101GG0)000060G0GGXG08GX20520A02)644s¿ex2 34 I2: Thoi khô ually asst asscc cate cesta Sa sass recta ucoszrat se 34 II.
Xác định hệ số khô kiệt của đất. Sà1461G4440ic6-22000012AGã66) 34 EO Ceer 34 11. Trinh tự phân tích. Tính kết quá.
TH HH eee 35 II. Bảng tổng hợp kết quả. Q22 S2 SccSnveceoceercerecrrvee 35 Chương II: Khảo sát quy luật hấp phụ trao đổi ion của đất. 36 UT; 1) Cáo Bê Giất olen eo sss 022602602 cant dna taal 36 III.
Ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ dung dịch KCI. 37 Te Uy, | ee a a a ey 37 I4: Kế quá MAb OWN isaac ieee teased37 1125: 0 bằng độ Sel icteric ee eee ee43 111. Ảnh hưởng của sự thay đổi thé tích dung dịch KCI.5-¿ 47 l1; TRB I ss vaincsicsreceeesssvteasscssccnnion bis sale Nine sat heeds naa hase 47 I1 PT a nr 47 Phần C: Kết luận. sama Š0401505119001802n9xnrrtonzznrnarntai53 iu||, Ê mMMmmmA.
$7 Lf ee a ee 58 ————_—«_—K€<—<—xKX<_=_=_=—A=—asS>—_—_—_—_—S——— SVTH: Võ Sỹ Hiện Trang: 2 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyén Văn Binh LOI CAM ON + + Tham thoát bốn năm đại học đã trôi qua, là một sinh viên sắp rời khỏi ghế nhà trường và đang bước đầu công việc tương lai trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Dai học Sư Phạm nói chung và khoa Hóa học nói riêng. Nhờ sự dạy đỗ tận tỉnh của các thầy cô em đã có thêm nhiều trí thức mới và được rèn luyện rất nhiều về kĩ nang dạy học. Trong thời gian thực hiện khóa luận này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa, các thay cô giảng day và nhân viên các tô công nông giáo học pháp, phân tích, vô cơ, hữu cơ. Đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Binh vả cô Trần Thị Lộc, người đã tận tinh hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt qua trình làm khóa luận.
Nay khóa luận đã hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các thầy cô đã tạo điều kiện cho em học hỏi, nghiên cứu và thu nhận được nhiều kinh nghiệm quý báu. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình vả bạn bè đã giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong thời gian qua để em có thể thực hiện vả hoản thành tốt khóa luận tốt nghiệp của minh. Viđây là lần đầu tiên thực hiện khóa luận với thời gian và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Tp. HCM, ngày 12 tháng 05 năm 2010. Sinh viên thực hiện Võ Sỹ Hiện SVTH: Võ Sỹ Hiện Trang: 3 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyén Văn Binh LOI MO DAU 1. Lí do chon dé tài Ngảy nay, chúng ta di được sống trong một thể giới văn minh, hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của nền khoa học kỹ thuật đã đưa nhân loại bước vảo ky nguyên mới với nhiều thành tựu vượt bậc, chất lượng cuộc sống con người ngảy cảng được nâng cao. Cùng với thé giới, Việt Nam chúng ta đã từng bước phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ ngày càng tăng, mức sống của người dân đã dan được cải thiện. Những thành tựu bước đầu vẻ tăng trưởng kinh tế trong thời ky mới đã đưa Việt Nam tiến gan hơn với da phát triển của thé giới. Tuy vậy, cũng như tinh trạng chung của thé giới, Việt Nam đã va đang phải đối mat với những thách thức gay gắt vẻ môi trường.
Nguồn tai nguyễn phong phủ bắt đầu bị thoái hóa và có phần xuống cắp nghiêm trọng ma điển hình dé tài muốn để cập đến đó 1a tải nguyên đất. Đất la nguồn tải nguyên vô cùng quan trọng và quý giá. Đất là cơ sở sinh sống và phát triển thực vật, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp. Tuy nhiên, đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận.
Cùng với sự gia tăng dân số, điện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp do một phần diện tích đất nông nghiệp biển thành đất thé cư. Một khi dan số tăng thi nhu cầu mọi mặt cũng tăng theo. Khi mà diện tích canh tác bị giảm thi yêu cầu sản lượng lại tăng. như vậy không còn con đường nào khác là phải tăng năng suất.
Muốn vậy thi chúng ta phải quan tâm, tìm hiểu cây trồng chịu anh hướng của những yếu tế nào. Một trong những yếu tố quan trọng đó là người ta nhận thấy ứng với mỗi loại cây trồng có một khoảng pH thích hợp nhất định. Nhưng nhìn chung thi cây tròng thích hợp với đất trung tính vả có thé dao động quanh đó một it. Do đó, khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ va thé tích dung địch đối với sự thiết lập cản bằng trao đỏi là công việc hết sức cần thiết dé có thể cái tạo đắt vả tăng năng suất cho cây trông.
Mat khác, do đặc điểm của đất Việt Nam thì việc khảo sat chỉ tiêu này càng SVTH: Võ S§ Hiện Trang: 4 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyễn Văn Binh có ý nghĩa quan trong, đó là do: Nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hang năm nhiều, điều này rat thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng không phải là không có mặt hạn ché của nó. Mưa nhiều kéo theo hiện tượng xói mòn đắt, làm rửa trỏi chất dinh dưỡng, các ion kim loại kiểm, kiểm thé làm cho đất bị chua hóa. Đây là quá trình khá phỏ biến ở nước ta. Do trình độ đô thị hỏa của nước ta chưa cao, chất thải công nghiệp.
sinh hoạt va ca nông nghiệp chưa được xử lý đúng mức ma đã xả thắng ra mỗi trường nên đất bị 6 nhiễm bởi các nguyên tô độc hại như: S, Cl, F, As,. Đặc biệt, sau hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ nhiều vùng đất bị tan phá nặng né do bom đạn, bị ô nhiễm nghiêm trong do chất độc hóa học. Đắt đai là vốn quý mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, nếu con người biết khai thác va sử dụng có hiệu quả, biết tran trọng va gin giữ thì nó sẽ làm cho cuộc sông chúng ta ắm no hơn, tết đẹp hơn. Vi nhiều lý do trên ma em đã chọn dé tải “Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ và thé tích dung dịch đối với sự thiết lập cân bằng trao đổi ion trong đất" Trên cơ sở số liệu của em thu được, hy vọng sẽ giúp ich cho việc cải tạo đắt một cách thích hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Mục tiêu dé tài Đề tai khóa luận được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ thé sau: * Phan tích độ chua trao đôi pH xc) và hàm lượng nhôm di động trong đất bằng cách thay đổi nông độ và thể tích dung dịch KCI tác động vào đắt. * - Đánh giá ham lượng H”, AI”” trong đất va sự phụ thuộc của lượng ion nảy vảo nông độ vả thé tích dung địch KCL 3. Nội dung đề tài ._ Khóa luận được thực hiện với những nội dung chính sau đây: + _ Nghiên cứu thành phân va tinh chất hap phụ chất dinh dưỡng của đất. * - Nghiên cứu các quy luật hap phụ trao đổi ion của đất.
* _ Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp phân tích độ chua trao đổi va hàm lượng nhỏm di động trong dat. eee SVTH: Võ Sỹ Hiện Trang: 5 KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyễn Văn Binh + _ Tiến hành thực nghiệm phân tích pH xq và hàm lượng nhôm di động khi thay đổi nồng độ và thẻ tích dung dịch tác động: sử dụng máy đo pH meter, sử dụng phương pháp chuân độ đẻ xác định hàm lượng nhôm di động. * - Đánh giá anh hưởng của sự thay đổi nồng độ và thẻ tích dung dịch KCI đối với hàm lượng nhôm di động và pH xc trên các mẫu đất khảo sát. * _ Rút ra kết luận vả nêu những dé xuất.
Phạm vi giới hạn đề tài Dé tải khóa luận tập trung vào việc phan tích và nghiên cứu ảnh hưởng của nông độ va thẻ tích dung dich KCI đối với sự thiết lập cân bằng trao đổi trong phản ứng KĐỊ'” + 4KCl =® KD)4K" +HClI + AICH; AI" Sử dụng phương pháp Xôkôlôp để xác định độ chua trao đổi va ham lượng nhôm di động. Tiển hành khảo sát trên 5 mẫu đất: Buôn Ma Thuột - Đắc Lắc, Tây Ninh, Bình Phước, TP.HCM và Long An. Phương pháp nghiên cứu + _ Nghiên cứu tai liệu, hệ thống hóa kiến thức. + Phuong pháp thực nghiệm: tiến hành trên các mẫu đắt đã chọn.
* Phương pháp phân tích: ° Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ va thé tích dung dich KCI đối với lượng ion H” và AP" được tách ra. ° Phân tích độ chua của các vùng dit khảo sát để có những biện pháp cải tạo phủ hợp. + Cac phương pháp khác: phương pháp tong hợp, phương pháp xứ lý số liệu. Vi đây là lần đầu tiên lam công tác nghiên cửu nên không tránh khỏi có những sai sót, kinh mong Quý Thầy Cé va các bạn déng góp ý kiến dé dé tài của em được hoán chính hơn SVTH: Võ SP Hiện Trang: 6 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyén Văn Binh PHAN A =2 COO | ———————E————_—_—_—_—_——————————————————_—_—_—_—— SVTH: Võ Sỹ Hiện Trang: 7 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.Nguyén Văn Binh CHUONG I TONG QUAN VE DAT 1.
THÀNH PHAN HÓA HỌC CUA DAT Dat trồng là phần tơi xốp của vỏ lục địa do đá phong hóa thành, có độ phi nhất định mà trên đó cây trồng có thé sống được. Thanh phan cơ bản của đất gồm: phan rắn, phan long (dung dịch đất) va phần khi. Trong đất, ba phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thành phần khí Phần khi của đất thường có thành phân khác với không khi.
Thanh phan không khi trong đất luôn động và biến thiên từ chỗ này sang chỗ khác bên trong dat. Không khí trong dat có độ am cao hơn ngoài khí quyển, am độ tương đổi của không khí trong dat có thé đến 100% khi đất đạt đến độ am tối hảo. Him lượng khí CO; cao hơn và oxi thấp hơn. Trong đất CO, từ vai phần nghìn đến 1%, có khi đến 2%, 3% hay hơn nữa, trong khi đó nó chỉ chiếm khoảng 0,03% khí quyển và nhìn chung Nạ, ©; thi ít hơn trong khí quyển, nguyên nhân do sự phân hủy chất hữu cơ, hô hap của vi sinh vật, rễ cây lấy O; thải ra CO; vả một số phản ứng hóa học sinh ra CO;.