Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân là một quyền năng pháp lý quan trọng nhằm thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp được quy định tại Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Chế định này trực tiếp bảo đảm nguyên tắc hai cấp xét xử theo Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, kịp thời phát hiện và khắc phục những sai lầm, thiếu sót trong các phán quyết sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Trong đời sống xã hội, quan hệ hôn nhân và gia đình là nền tảng của xã hội; các mâu thuẫn phát sinh về quan hệ vợ chồng, phân chia tài sản chung, nghĩa vụ tài sản và quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chưa thành niên có ảnh hưởng sâu sắc đến quyền nhân thân, quyền tài sản của đương sự cũng như sự phát triển của trẻ em.

Tại tỉnh Quảng Ninh, sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến số lượng vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý tại Tòa án nhân dân các cấp ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Thực tiễn xét xử sơ thẩm của Tòa án trên địa bàn những năm qua cho thấy vẫn còn tồn tại các thiếu sót, bất cập: việc đánh giá chứng cứ, xác định nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, nợ chung hay giải quyết quyền nuôi con chưa được triệt để và chuẩn xác, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Mặc dù Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ninh đã chú trọng thực hiện quyền kháng nghị phúc thẩm, công tác này vẫn gặp phải những trở ngại do hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thay đổi thường xuyên, nhận thức và kỹ năng áp dụng pháp luật của một bộ phận Kiểm sát viên chưa đồng đều, dẫn đến một số hạn chế nhất định trong thực tế.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật tố tụng dân sự và quy chế nghiệp vụ ngành Kiểm sát về hoạt động kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải quyết về hôn nhân và gia đình.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện hoạt động kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 03 năm 2024, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân đối với bản án, quyết định giải quyết về hôn nhân và gia đình.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện quyền kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tại tỉnh Quảng Ninh (bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh và 13 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Thực tiễn công tác kiểm sát trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết tháng 03 năm 2024.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nền tảng pháp lý, lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật thực định gồm:

  • Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (đặc biệt là Điều 5 quy định về căn cứ kháng nghị).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (các quy định tại Điều 147, 148 về thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (các điều khoản về thẩm quyền, thời hạn, phạm vi, thủ tục kháng nghị: Điều 17, 97, 102, 106, 107, 204, 208, 213, 270, 278, 279, 280, 281, 282, 284, 298, 309, 310, 322, 482) và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (khoản 3 Điều 51).
  • Các văn bản quy phạm và hướng dẫn nghiệp vụ của ngành Kiểm sát và Tòa án: Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC; các Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm Quyết định số 364/2017/QĐ-VKSTC (Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự), Quyết định số 399/2019/QĐ-VKSTC (Quy định về quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định dân sự), Quyết định số 458/2019/QĐ-VKSTC, Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC (Hệ thống chỉ tiêu nghiệp vụ cơ bản), Quyết định số 363/2020/QĐ-VKSTC, Quyết định số 410/2021/QĐ-VKSTC (Hệ thống biểu mẫu tố tụng, nghiệp vụ); Chỉ thị số 07/2021/CT-VKSTC; Hướng dẫn số 33/2019/HD-VKSTC và Hướng dẫn số 29/2024/HD-VKSTC.
  • Tổng quan kế thừa từ các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý trước đó như luận văn của Phạm Xuân Huy (2017), Nguyễn Hoàng Duy (2015), Chu Đăng Khoa (2017), cùng các bài viết chuyên khảo của Nguyễn Nam Hưng (2018), PGS. Nguyễn Thị Lan (2017), Chu Hải Đăng (2017), Dương Tấn Thanh (2019), Nguyễn Thị Cẩm Hồng (2016), Nguyễn Quốc Hân và Nguyễn Thanh Mến (2019).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các văn bản pháp luật, án lệ, tài liệu nghiệp vụ, báo cáo tổng kết chuyên môn và các biểu mẫu thống kê liên quan đến công tác kiểm sát án hôn nhân và gia đình.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Phân tích các quy định pháp luật thực định, nhận diện những điểm chồng chéo, khoảng trống quy phạm; mổ xẻ các số liệu thống kê thực tế để đánh giá chất lượng kháng nghị tại địa phương.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các luận điểm lý luận, quy trình nghiệp vụ và xây dựng các nhóm giải pháp có tính khả thi.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu thực tế về số lượng bản án, quyết định bị kháng nghị, tỷ lệ kháng nghị ngang cấp và cấp trên của Viện kiểm sát hai cấp tỉnh Quảng Ninh từ năm 2020 đến tháng 03/2024.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo công tác kiểm sát định kỳ, hồ sơ kiểm sát nghiệp vụ, số liệu thống kê chính thức của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - tháng 03/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp lý về hoạt động kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải quyết về hôn nhân và gia đình

Chương 1 làm rõ các phạm trù lý luận cơ bản và khung khổ pháp lý thực định điều chỉnh hoạt động kháng nghị phúc thẩm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình:

  • Về mặt lý luận: Kháng nghị phúc thẩm là hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân bày tỏ sự phản đối bằng văn bản đối với toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại nhằm khắc phục sai lầm và bảo đảm pháp luật được thực thi thống nhất. Hoạt động này mang bốn đặc điểm chủ yếu: là căn cứ làm phát sinh thủ tục xét xử phúc thẩm (Điều 270 BLTTDS); đối tượng là bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực (Điều 278 BLTTDS); chủ thể thực hiện duy nhất là Viện kiểm sát nhân dân; phạm vi kháng nghị không vượt ra ngoài nội dung Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử. Kháng nghị phúc thẩm giữ vai trò là quyền năng pháp lý cốt lõi trong kiểm sát tư pháp, là công cụ kiểm soát tính đúng đắn của hoạt động xét xử, bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể, đặc biệt là quyền lợi của phụ nữ và trẻ em (như quy định bắt buộc phải lấy ý kiến con chưa thành niên từ đủ 7 tuổi trở lên theo khoản 3 Điều 208 BLTTDS).
  • Về quy định pháp luật thực định:
    • Thẩm quyền: Thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp của Tòa án đã xét xử sơ thẩm (Điều 278 BLTTDS). TAND cấp huyện do VKSND cấp huyện và VKSND cấp tỉnh kháng nghị; TAND cấp tỉnh do VKSND cấp tỉnh và VKSND cấp cao kháng nghị.
    • Thời hạn kháng nghị: Theo thủ tục thông thường, đối với bản án, thời hạn của VKS cùng cấp là 15 ngày, VKS cấp trên là 01 tháng kể từ ngày tuyên án (hoặc từ ngày nhận bản án nếu KSV không tham gia phiên tòa); đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ, thời hạn của VKS cùng cấp là 07 ngày, VKS cấp trên là 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định (Điều 280 BLTTDS). Theo thủ tục rút gọn, thời hạn chung cho bản án và quyết định là 07 ngày đối với VKS cùng cấp và 10 ngày đối với VKS cấp trên (Điều 322 BLTTDS), tuy nhiên các vụ án hôn nhân gia đình có quy định bắt buộc phải qua hòa giải sẽ không áp dụng thủ tục rút gọn. Thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn được áp dụng theo Điều 147, 148 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Đối tượng và căn cứ: Đối tượng gồm bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ chưa có hiệu lực pháp luật. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực ngay theo Điều 213 BLTTDS nên không là đối tượng bị kháng nghị phúc thẩm. Căn cứ kháng nghị xuất phát từ Điều 5 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và được cụ thể hóa theo Hướng dẫn số 33/2019/HD-VKSTC vận dụng các căn cứ sửa, hủy án tại Điều 309, 310 BLTTDS khi Tòa án vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc áp dụng sai pháp luật nội dung.
    • Hình thức, nội dung, hậu quả và việc rút kháng nghị: Kháng nghị lập thành văn bản theo Mẫu số 20/DS (ban hành kèm Quyết định số 410/2021/QĐ-VKSTC). Hậu quả pháp lý làm phần bản án, quyết định bị kháng nghị chưa được đưa ra thi hành, trừ các trường hợp luật định thi hành ngay theo khoản 2 Điều 482 BLTTDS (như cấp dưỡng, bảo hiểm xã hội). Việc thay đổi, bổ sung kháng nghị khi chưa hết thời hạn không bị giới hạn phạm vi, nhưng khi đã hết thời hạn thì không được vượt quá phạm vi kháng nghị ban đầu (Điều 284 BLTTDS).
    • Quy trình kháng nghị 8 bước nghiệp vụ: (1) Kiểm sát bản án, quyết định sơ thẩm; (2) Lập và gửi phiếu kiểm sát (Mẫu số 37/DS); (3) Yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ vụ án hoặc cấp dưới chuyển hồ sơ kiểm sát để nghiên cứu chuyên sâu; (4) Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung (theo Điều 97, 106 BLTTDS và Quyết định số 364/2017/QĐ-VKSTC); (5) Tập hợp vi phạm; (6) Lập báo cáo kết quả nghiên cứu và đề xuất kháng nghị với lãnh đạo Viện; (7) Xây dựng dự thảo quyết định kháng nghị phúc thẩm; (8) Trình Viện trưởng ký ban hành, gửi Tòa án sơ thẩm, đương sự và báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp bảo đảm hoạt động kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải quyết về hôn nhân gia đình tại tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn áp dụng tại địa phương và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Đặc thù địa bàn: Tỉnh Quảng Ninh gồm 13 đơn vị hành chính cấp huyện (7 huyện, 4 thành phố, 2 thị xã Đông Triều và Quảng Yên theo Nghị quyết số 837/NQ-UBTVQH14). Các tranh chấp hôn nhân gia đình trên địa bàn tập trung vào ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn, chia tài sản sau ly hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài. Các vụ việc có tính chất phức tạp về tài sản chung và nghĩa vụ nợ thường phát sinh kháng nghị.
  • Tình hình thực hiện kháng nghị (2020 - tháng 03/2024): Tổng số quyết định kháng nghị phúc thẩm được Viện kiểm sát hai cấp ban hành là 34 quyết định (32 bản án, 02 quyết định gồm 01 tạm đình chỉ và 01 đình chỉ). Kháng nghị của Viện kiểm sát cấp huyện đối với Tòa án ngang cấp là 22 quyết định (chiếm gần 65%); kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh đối với Tòa án cấp huyện là 12 quyết định (chiếm gần 35%). Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh không có kháng nghị ngang cấp đối với TAND tỉnh vì các vụ án do TAND tỉnh thụ lý sơ thẩm đa số là án có yếu tố nước ngoài đơn giản, ít tranh chấp về tài sản hoặc con chung nên ít xuất hiện vi phạm nghiêm trọng. Không có bản án, quyết định nào bị cấp phúc thẩm sửa, hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát mà Viện kiểm sát bỏ sót không kháng nghị.
  • Đánh giá theo chỉ tiêu ngành: Theo Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC, chỉ tiêu kháng nghị ngang cấp tối thiểu là 20% thì thực tế VKS cấp huyện tại Quảng Ninh đạt gần 65% (vượt 45%, gấp khoảng 3,25 lần chỉ tiêu); chỉ tiêu kháng nghị của cấp trên là 20% thì VKS tỉnh Quảng Ninh đạt gần 35% (vượt 15%, gấp 1,75 lần chỉ tiêu).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Một số quy định pháp luật còn chung chung như tiêu chí "vi phạm pháp luật nghiêm trọng" chưa có giải thích chi tiết; quy định về thời điểm "gửi ngay" bản án, quyết định giữa hai cấp Viện kiểm sát chưa có mốc thời gian rõ ràng; thẩm quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị của VKS cấp phúc thẩm khi hết thời hạn còn bất cập; việc xác định đương sự "có liên quan" để gửi quyết định kháng nghị theo Điều 281 BLTTDS chưa có tiêu chí phân định trực tiếp hay gián tiếp. Về nguyên nhân chủ quan, kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, kiểm sát đánh giá chứng cứ về tài sản và nghĩa vụ nợ của một số Kiểm sát viên còn hạn chế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Bổ sung văn bản hướng dẫn cụ thể về các trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng là căn cứ kháng nghị phúc thẩm; quy định rõ mốc thời gian chuyển giao tài liệu giữa các cấp Kiểm sát; hoàn thiện quy chế phối hợp và thẩm quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị của VKS cấp trên trực tiếp tại phiên tòa phúc thẩm.
    • Nhóm giải pháp nghiệp vụ ngành Kiểm sát tại Quảng Ninh: Tăng cường trách nhiệm của Kiểm sát viên trong việc nghiên cứu hồ sơ từ giai đoạn sơ thẩm; chủ động xác minh chứng cứ theo Điều 97 BLTTDS; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn kỹ năng phát hiện vi phạm về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản, lấy ý kiến của con chưa thành niên; bảo đảm chỉ tiêu số vụ Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ thành công kháng nghị đạt từ 90% trở lên theo Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp và phản ánh kết quả công tác kháng nghị phúc thẩm đối với các bản án, quyết định giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ninh qua số liệu thực tế:

Năm Kháng nghị ngang cấp (Bản án) Kháng nghị ngang cấp (Quyết định) Kháng nghị cấp trên (Bản án) Kháng nghị cấp trên (Quyết định) Tổng số kháng nghị
2020 4 1 3 0 8
2021 5 0 3 0 8
2022 5 1 4 0 10
2023 4 0 2 0 6
3 tháng đầu 2024 2 0 0 0 2
Tổng cộng 20 2 12 0 34

Các kết quả nghiên cứu và đề xuất của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành và các quy định, quy chế nội bộ ngành Kiểm sát thành quy trình chuẩn 8 bước nghiệp vụ dành cho Kiểm sát viên khi kiểm sát và ban hành kháng nghị phúc thẩm án hôn nhân và gia đình.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực trạng kiểm sát kháng nghị tại tỉnh Quảng Ninh trong hơn 4 năm; chứng minh Viện kiểm sát hai cấp đã vượt các chỉ tiêu nghiệp vụ theo Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC (kháng nghị ngang cấp đạt ~65% so với chỉ tiêu 20%; kháng nghị cấp trên đạt ~35% so với chỉ tiêu 20%).
  • Về mặt kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện các bất cập về kỹ thuật lập pháp tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (thời hạn, căn cứ vi phạm nghiêm trọng, cơ chế rút/thay đổi kháng nghị của cấp trên) và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng phát hiện vi phạm tố tụng trong thu thập chứng cứ, định giá tài sản và bảo vệ quyền lợi con chưa thành niên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong khung thời gian từ năm 2020 đến tháng 03 năm 2024. Đối tượng nghiên cứu thực tế tập trung chủ yếu vào các kháng nghị đối với bản án giải quyết vụ án (32/34 trường hợp), trong khi số lượng kháng nghị đối với các quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình còn hạn chế do đặc thù loại việc này ít phát sinh kháng nghị tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn công tác kháng nghị phúc thẩm án hôn nhân gia đình giữa các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm sát và kháng nghị đối với việc giải quyết các việc hôn nhân và gia đình (như công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con) và các tranh chấp hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Luật, Luật học và chuyên ngành Kiểm sát; các giảng viên giảng dạy học phần Luật Tố tụng dân sự và Kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình.
  • Cán bộ thực tiễn: Các Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, chuyên viên đang công tác tại các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh có thể tham khảo quy trình nghiệp vụ 8 bước và các kinh nghiệm thực tế trong việc phát hiện vi phạm bản án sơ thẩm.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phần phân tích các dạng vi phạm tố tụng phổ biến của Tòa án cấp sơ thẩm (thẩm quyền, bỏ sót người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, xác minh nguồn gốc tài sản, lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 7 tuổi) và các bảng tổng hợp số liệu thực tế so sánh với hệ thống chỉ tiêu ngành tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu số lượng và tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm án hôn nhân gia đình tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - tháng 3/2024 được phân bổ như thế nào? Trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 03/2024, Viện kiểm sát hai cấp tỉnh Quảng Ninh đã ban hành tổng cộng 34 quyết định kháng nghị phúc thẩm, bao gồm 32 kháng nghị đối với bản án và 02 kháng nghị đối với quyết định (01 quyết định tạm đình chỉ và 01 quyết định đình chỉ). Kháng nghị ngang cấp của Viện kiểm sát cấp huyện chiếm 22/34 quyết định (gần 65%), kháng nghị của Viện kiểm sát cấp tỉnh chiếm 12/34 quyết định (gần 35%).

2. Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ninh thực hiện các chỉ tiêu nghiệp vụ về kháng nghị phúc thẩm theo Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC ra sao? Viện kiểm sát hai cấp tỉnh Quảng Ninh đều vượt các chỉ tiêu nghiệp vụ do Viện kiểm sát nhân dân tối cao đặt ra: chỉ tiêu tỷ lệ kháng nghị ngang cấp là 20% thì thực tế đạt gần 65% (vượt 45%); chỉ tiêu tỷ lệ kháng nghị của cấp trên là 20% thì thực tế đạt gần 35% (vượt 15%). Đồng thời, không có bản án, quyết định nào bị cấp phúc thẩm sửa, hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát mà Viện kiểm sát bỏ sót không kháng nghị.

3. Vì sao Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh không ban hành kháng nghị phúc thẩm ngang cấp đối với các vụ án hôn nhân gia đình do TAND tỉnh giải quyết sơ thẩm? Các vụ án hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ yếu là các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài mang tính chất đơn giản, không phát sinh tranh chấp phức tạp về chia tài sản chung, con chung hoặc nợ chung, do đó các vi phạm nghiêm trọng làm căn cứ kháng nghị hầu như không xuất hiện.

4. Quy trình nghiệp vụ kháng nghị phúc thẩm bản án, quyết định giải quyết về hôn nhân và gia đình gồm những bước nào? Quy trình nghiệp vụ chuẩn của Viện kiểm sát gồm 8 bước: (1) Kiểm sát bản án, quyết định sơ thẩm; (2) Lập và gửi phiếu kiểm sát bản án, quyết định; (3) Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ án và nghiên cứu hồ sơ; (4) Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung; (5) Tập hợp vi phạm; (6) Báo cáo kết quả nghiên cứu và đề xuất kháng nghị với lãnh đạo Viện; (7) Xây dựng dự thảo quyết định kháng nghị; (8) Trình Viện trưởng ký ban hành, gửi Tòa án sơ thẩm, đương sự và báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

5. Những vi phạm về mặt thủ tục tố tụng nào của Tòa án cấp sơ thẩm thường dẫn đến việc Viện kiểm sát ban hành kháng nghị phúc thẩm? Các vi phạm phổ biến gồm: thụ lý sai thẩm quyền giải quyết; không đưa đầy đủ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào tham gia tố tụng; thu thập chứng cứ không đầy đủ (không xác minh nguồn gốc hình thành và công sức đóng góp tài sản, không lấy ý kiến của con từ đủ 7 tuổi trở lên theo khoản 3 Điều 208 BLTTDS); giải quyết không hết hoặc vượt quá yêu cầu khởi kiện; sử dụng chứng cứ là bản sao không công chứng, chứng thực; vi phạm trong xác định nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản và xét xử vắng mặt đương sự không đúng quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Vũ Trang Nhung đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật thực định cùng quy trình nghiệp vụ về kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định hôn nhân và gia đình. Dựa trên số liệu thực chứng giai đoạn 2020 - tháng 03/2024 tại tỉnh Quảng Ninh, đề tài chứng minh Viện kiểm sát hai cấp đã chủ động thực hiện tốt chức năng kiểm sát tư pháp, đạt và vượt các chỉ tiêu nghiệp vụ theo Quyết định số 139/2020/QĐ-VKSTC. Các đề xuất hoàn thiện quy phạm pháp luật tố tụng dân sự và giải pháp nâng cao kỹ năng kiểm sát được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế và hoạt động thực tiễn của ngành Kiểm sát nhân dân.