Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính ở Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Ngọc Hiếu thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (niên khóa 2020 – 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Hương). Công trình thuộc chuyên ngành Luật, đi sâu vào một trong những chế định quan trọng của pháp luật tố tụng hành chính (TTHC).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình xét xử các vụ án hành chính (VAHC), do tính chất phức tạp của các quan hệ quản lý nhà nước và khối lượng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trải rộng trên nhiều lĩnh vực, Tòa án các cấp khó tránh khỏi những sai sót, vi phạm. Những sai sót trong các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật xâm hại trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Chế định giám đốc thẩm được thiết lập nhằm phát hiện, khắc phục những sai sót này, trong đó kháng nghị giám đốc thẩm là tiền đề pháp lý bắt buộc để mở ra thủ tục giám đốc thẩm.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015 cho thấy công tác này còn gặp nhiều vướng mắc:

  • Quy định pháp luật còn thiếu hướng dẫn chi tiết về căn cứ kháng nghị; các quy định về thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm chưa thực sự chặt chẽ, rõ ràng.
  • Trong thực tiễn xét xử, vẫn còn những bản án, quyết định có vi phạm chưa được phát hiện kịp thời; một số quyết định kháng nghị thiếu căn cứ xác đáng dẫn đến việc Hội đồng giám đốc thẩm không chấp nhận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là xây dựng hệ thống lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả công tác kháng nghị giám đốc thẩm trong TTHC ở Việt Nam. Khóa luận triển khai ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đối tượng, căn cứ, thẩm quyền, thời hạn và thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm trong TTHC;
  2. Phân tích thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về kháng nghị giám đốc thẩm tại Tòa án và Viện kiểm sát giai đoạn 2019 – 2023, chỉ ra những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân;
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và các biện pháp thực tiễn nâng cao chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật TTHC Việt Nam về kháng nghị giám đốc thẩm và thực tiễn thi hành các quy định này tại hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
  • Phạm vi nội dung và văn bản: Trọng tâm là Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019). Khóa luận không đi sâu nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề liên quan đến việc tạm hoãn thi hành án khi thực hiện kháng nghị giám đốc thẩm.
  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn: Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu xét xử, kháng nghị trong giai đoạn 05 năm (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình khoa học tiêu biểu:

  • Khung pháp luật thực định: Hiến pháp năm 2013; Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Luật Tố tụng hành chính năm 2010; tham chiếu các quy định tương ứng trong Bộ luật Tố tụng dân sự và Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo, giáo trình: Giáo trình Luật Tố tụng hành chính Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019); Bình luận và giải thích Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (Nguyễn Cảnh Hợp, 2017); Bình luận Luật Tố tụng hành chính (Lê Việt Sơn); các bài viết nghiên cứu chuyên sâu trên Tạp chí Tòa án nhân dân của các tác giả Lê Thị Mơ (2023), Trần Thị Quỳnh (2022).
  • Khái niệm tác giả xác lập: Kháng nghị giám đốc thẩm trong TTHC là hành vi tố tụng của người có thẩm quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khi có những căn cứ, điều kiện do pháp luật quy định nhằm bảo đảm cho việc xét xử VAHC luôn được chính xác, công bằng, khách quan.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt Chương 1 và Chương 2 nhằm mổ xẻ các khái niệm lý luận, cấu thành pháp lý của chế định kháng nghị và phân tích thực tiễn xét xử.
  • Phương pháp tổng hợp: Đúc kết các tài liệu, báo cáo tổng kết ngành tư pháp nhằm rút ra bức tranh toàn diện và luận điểm cải cách.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của Luật TTHC năm 2015 với Luật TTHC năm 2010, giữa tố tụng hành chính với tố tụng dân sự/hình sự và đối chiếu có chọn lọc quy định thủ tục tư pháp của một số quốc gia.
  • Phương pháp thống kê: Trích lọc, phân loại và tính toán tỷ lệ phần trăm từ các báo cáo công tác thường niên của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao giai đoạn 2019 – 2023.
  • Phương pháp nghiên cứu vụ án điển hình: Trích dẫn, phân tích các bản án, quyết định kháng nghị cụ thể (như Quyết định kháng nghị số 32/2023/KN-HC, Quyết định kháng nghị số 38/2023/KN-HC của Chánh án TANDTC) để minh họa cho các căn cứ kháng nghị và sai sót thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính Việt Nam

Chương này tập trung làm rõ bản chất pháp lý và hệ thống quy định của Luật TTHC hiện hành:

  • Khái niệm và 04 đặc điểm cơ bản:
    1. Là hành vi tố tụng của chủ thể có thẩm quyền luật định;
    2. Đối tượng tác động là bản án, quyết định của Tòa án đã phát sinh hiệu lực pháp luật;
    3. Phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ;
    4. Là cơ sở pháp lý duy nhất làm phát sinh trách nhiệm giám đốc thẩm của Tòa án có thẩm quyền (TANDCC, TANDTC).
  • Ý nghĩa của chế định: Đảm bảo tính đúng đắn của phán quyết; thúc đẩy Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm xét xử thận trọng; tạo điều kiện cho Tòa án cấp trên tổng kết rút kinh nghiệm, thống nhất áp dụng pháp luật; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự và củng cố niềm tin vào tư pháp.
  • Quy định pháp lý cụ thể:
    • Đối tượng kháng nghị: Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, bản án phúc thẩm; các quyết định đã có hiệu lực pháp luật (quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ, công nhận đối thoại thành... chiếm tỷ lệ khoảng 18,9% các vụ việc giám đốc thẩm); quyết định giám đốc thẩm/tái thẩm của Ủy ban Thẩm phán TANDCC (không bao gồm quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC).
    • Căn cứ kháng nghị (Điều 255): (1) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan gây thiệt hại cho đương sự; (2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm hạn chế quyền tố tụng của đương sự; (3) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật.
    • Thẩm quyền kháng nghị (Điều 260): Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của TAND cấp tỉnh, TANDCC); Chánh án TANDCC, Viện trưởng VKSNDCC (kháng nghị bản án, quyết định của TAND cấp huyện, cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ).
    • Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị (Điều 265): Phân định quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị (phải thực hiện trong thời hạn kháng nghị) và quyền rút kháng nghị (được thực hiện trước hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm).

Chương 2: Thực trạng thực hiện kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Chương 2 đánh giá thực tiễn thi hành thông qua các số liệu thống kê và vụ việc cụ thể:

  • Kết quả đạt được:
    • Viện kiểm sát các cấp nâng cao chất lượng kiểm sát, tỷ lệ kháng nghị được chấp nhận duy trì ở mức cao (năm 2021 ban hành 24 kháng nghị VAHC, chấp nhận 62,5%; giai đoạn 2021 – 2022 đạt tỷ lệ chấp nhận 78,9%, vượt 3,9% chỉ tiêu Quốc hội).
    • Ngành Tòa án giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm năm 2022 đạt 62,4%; đặc biệt, 100% quyết định kháng nghị của Chánh án TANDTC gửi đến Hội đồng Thẩm phán TANDTC trong những năm gần đây đều được chấp nhận toàn bộ.
Năm Tổng số vụ án HC đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Số vụ có kháng nghị GĐT thụ lý Tỷ lệ vụ có kháng nghị / Tổng số án xét xử (%) Số vụ có kháng nghị GĐT đã xét xử Số kháng nghị GĐT được chấp nhận Số kháng nghị GĐT không được chấp nhận Tỷ lệ kháng nghị GĐT được chấp nhận (%)
2019 7.142 68 0,95% 64 40 5 88,89%
2020 8.582 64 0,75% 60 46 5 90,20%
2021 5.693 33 0,58% 30 22 4 84,62%
2022 8.524 47 0,55% 41 35 3 92,11%
2023 9.130 45 0,49% 43 39 2 95,12%
Tổng 39.071 257 0,65% 238 182 19 90,55%

Ghi chú số liệu: Tỷ lệ kháng nghị được chấp nhận tăng từ 88,89% (2019) lên 95,12% (2023), tỷ lệ kháng nghị bị bác giảm từ 11,11% xuống còn 4,88%.

  • Những tồn tại, khó khăn trong thực tiễn:
    • Việc xử lý bước đầu đối với đơn đề nghị xem xét giám đốc thẩm còn chậm; số lượng đơn tồn đọng lớn do tâm lý đương sự nộp đơn tràn lan sau khi thua kiện; biên chế thẩm tra viên thiếu hụt và áp lực công việc cao.
    • Khó khăn trong việc chuyển giao hồ sơ vụ án giữa Tòa án và Viện kiểm sát; tình trạng chậm chuyển hồ sơ hoặc không thông báo kịp thời dẫn đến việc kéo dài, cá biệt làm hết thời hạn kháng nghị.
    • Chất lượng một số quyết định kháng nghị chưa cao: căn cứ kháng nghị thiếu rõ ràng, chưa chỉ rõ điều khoản pháp luật áp dụng sai, dẫn đến việc Tòa án giám đốc thẩm không chấp nhận.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Khóa luận phân tích nguyên nhân bắt nguồn từ sự chưa đồng bộ của các quy định pháp luật (thiếu hướng dẫn cụ thể về "vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng", chưa có quy trình chuẩn về thủ tục thay đổi/bổ sung kháng nghị) kết hợp với nguyên nhân thực tiễn về năng lực cán bộ và sự phối hợp cung cấp tài liệu từ các cơ quan hành chính nhà nước.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính Việt Nam

Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp chia thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Hướng dẫn cụ thể các căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm tại Điều 255 Luật TTHC 2015, đặc biệt là tiêu chí phân định giữa "vi phạm thủ tục tố tụng nghiêm trọng" và "vi phạm thủ tục tố tụng không nghiêm trọng".
    • Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 265 về trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung kháng nghị giám đốc thẩm trước khi mở phiên tòa; quy định rõ trách nhiệm và thời hạn Tòa án phải gửi quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm khi có việc rút kháng nghị cho Viện kiểm sát cùng cấp và các đương sự.
    • Hoàn thiện quy định tại Khoản 2 Điều 260 nhằm phân định rõ thẩm quyền kháng nghị của Chánh án TANDCC đối với các bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật khi vụ án có Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện:
    • Tăng cường số lượng và bồi dưỡng chuyên sâu năng lực chuyên môn cho đội ngũ Thẩm tra viên, Kiểm tra viên làm công tác xử lý đơn đề nghị giám đốc thẩm.
    • Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Tòa án và Viện kiểm sát trong việc luân chuyển, mượn và sao chụp hồ sơ vụ án đúng thời hạn luật định.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, tiếp nhận và theo dõi tiến độ xử lý đơn thư đề nghị giám đốc thẩm, hạn chế tình trạng quá hạn thời hiệu kháng nghị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kháng nghị giám đốc thẩm trong TTHC, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa kháng nghị phúc thẩm (xét lại bản án chưa có hiệu lực) và kháng nghị giám đốc thẩm (thủ tục đặc biệt xét lại bản án đã có hiệu lực khi có vi phạm nghiêm trọng).
  • Tổng hợp bức tranh thực tiễn 05 năm (2019 – 2023) với các chỉ số định lượng xác thực: trong 39.071 vụ án hành chính đã xét xử, có 257 vụ có kháng nghị giám đốc thẩm được thụ lý (chiếm 0,65%); tỷ lệ chấp nhận kháng nghị trung bình đạt 90,55% (182/201 vụ có kết quả phán quyết rõ ràng).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Tác giả kế thừa các công trình của Võ Văn Sơn Thất (2014), Nguyễn Cảnh Hợp (2017) nhưng đã cập nhật toàn diện việc áp dụng Luật TTHC năm 2015 (sửa đổi 2019) trong giai đoạn cải cách tư pháp mới nhất đến năm 2024.
  • Khóa luận không chỉ phân tích quy phạm mà còn trực tiếp chỉ ra các khoảng trống lập pháp tại Điều 255, Điều 260 và Điều 265, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể gắn liền với số liệu thống kê thực tế ngành Tòa án và Kiểm sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về dung lượng của khóa luận đại học và tính chất phức tạp của đề tài, công trình chưa nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tạm hoãn thi hành án khi có quyết định kháng nghị giám đốc thẩm – một vấn đề có tác động lớn đến quyền tài sản và lợi ích của các bên đương sự trên thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp kiểm sát thi hành án hành chính trong giai đoạn giám đốc thẩm; nghiên cứu so sánh chuyên sâu thủ tục giám đốc thẩm với thủ tục tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Luật: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các học phần Luật Tố tụng hành chính, Kỹ năng giải quyết vụ án hành chính và các khóa luận, luận văn chuyên ngành tư pháp.
  • Đối với cán bộ thực tiễn (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Luật sư): Cung cấp hệ thống dữ liệu thống kê 2019 – 2023, phân tích các lỗi kỹ thuật nghiệp vụ thường gặp trong văn bản kháng nghị và tổng hợp các căn cứ kháng nghị điển hình từ thực tiễn xét xử của TANDTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng của kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính bao gồm những loại văn bản nào?

Đối tượng kháng nghị giám đốc thẩm là các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Cụ thể gồm: bản án sơ thẩm đã có hiệu lực (không bị kháng cáo/kháng nghị phúc thẩm hoặc có quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm), bản án phúc thẩm (có hiệu lực từ ngày tuyên án), các quyết định sơ thẩm/phúc thẩm có hiệu lực (đình chỉ, tạm đình chỉ, công nhận đối thoại thành...) và quyết định giám đốc thẩm/tái thẩm của Ủy ban Thẩm phán TANDCC. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC không là đối tượng bị kháng nghị giám đốc thẩm.

2. Có những căn cứ nào để người có thẩm quyền ban hành kháng nghị giám đốc thẩm theo Điều 255 Luật TTHC 2015?

Có 03 căn cứ luật định:

  1. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
  2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng dẫn đến việc đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, làm cho quyền và lợi ích hợp pháp không được bảo vệ đúng pháp luật;
  3. Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật.

3. Tỷ lệ chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hành chính tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2023 biến động như thế nào?

Theo số liệu thống kê tổng hợp từ Tòa án nhân dân tối cao trong khóa luận, tỷ lệ kháng nghị giám đốc thẩm VAHC được Hội đồng xét xử chấp nhận có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt 88,89% (2019), 90,20% (2020), 84,62% (2021), 92,11% (2022) và đạt mức cao nhất 95,12% (2023). Tỷ lệ trung bình toàn giai đoạn đạt 90,55%.

4. Bất cập chính của Luật TTHC 2015 về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 265) được tác giả chỉ ra là gì?

Điều 265 quy định việc thay đổi, bổ sung chỉ được thực hiện trong thời hạn kháng nghị nhưng chưa quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện trước phiên tòa; quy định về rút kháng nghị chưa có thời hạn và trách nhiệm bắt buộc Tòa án giám đốc thẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp và các đương sự liên quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, bám sát các vấn đề thực tiễn và lý luận của chế định kháng nghị giám đốc thẩm trong TTHC Việt Nam. Dựa trên việc phân tích toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành và chuỗi số liệu thực tiễn 05 năm (2019 – 2023), tác giả đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các bất cập về lập pháp và tổ chức thực hiện. Các giải pháp sửa đổi Luật TTHC 2015 và tăng cường nguồn lực nghiệp vụ được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình cải cách tư pháp và bảo đảm quyền tài phán công minh trong quản lý hành chính nhà nước.