Luận Văn Thạc Sĩ Về Văn Chương Cao Bằng

Luận văn thạc sĩ phân tích hay cao bằng đất văn chương, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CAO BẰNG - VÙNG ĐẤT BIÊN CƯƠNG GIÀU TRUYỀN THỐNG

1.1. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG VĂN CHƯƠNG

1.1.1. Cao Bằng - mảnh đất vùng cao biên giới hùng vĩ và đa dạng

1.1.2. Cao Bằng - mảnh đất có truyền thống lịch sử hào hùng

1.1.3. Cao Bằng - mảnh đất giàu truyền thống văn chương

2. CHƯƠNG 2: VĂN HỌC CAO BẰNG - DIỆN MẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM

2.1. Đội ngũ sáng tác ngày càng đông đảo, nối tiếp nhau liên tục phát triển

2.2. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975

2.3. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2000

2.4. Giai đoạn 15 năm đầu thế kỷ XXI

2.5. Văn học Cao Bằng phát triển một cách toàn tường đối diện và phong phú

2.6. Cao Bằng - mảnh đất giàu truyền thống thơ ca

2.7. Văn xuôi Cao Bằng. Nghiên cứu sưu tầm và phê bình văn học

2.8. Văn học Cao Bằng - những thành tựu và những thách thức trong thời kỳ mới

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ TÁC GIẢ TIÊU BIỂU

3.1. Nhà thơ Dao - Bàn Tài Đoàn người đặt nền móng cho văn học Cao Bằng thời kỳ hiện đại

3.2. Y Phương - nhà thơ Tày xuất sắc của Cao Bằng

3.3. Cao Duy Sơn - người đưa văn xuôi DTTS lên một tầm cao mới

3.4. Hoàng Triều Ân - Nhà văn hóa, nhà “Tày học” của quê hương Cao Bằng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám Phá Văn Chương Cao Bằng Qua Luận Văn Thạc Sĩ Tổng Quan

Văn chương Cao Bằng là một phần không thể thiếu trong bức tranh văn học Việt Nam. Nơi đây không chỉ nổi bật với những tác phẩm văn học dân gian mà còn là nơi sản sinh ra nhiều tác giả nổi tiếng. Luận văn thạc sĩ về văn học Cao Bằng đã góp phần làm sáng tỏ những giá trị văn hóa, lịch sử và nghệ thuật của vùng đất này. Nghiên cứu văn học Cao Bằng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về văn hóa địa phương mà còn khẳng định vị trí của nó trong nền văn học dân tộc.

1.1. Giới thiệu về văn chương Cao Bằng

Văn chương Cao Bằng mang đậm bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số. Những tác phẩm nổi bật thường phản ánh cuộc sống, phong tục tập quán và tâm tư của người dân nơi đây.

1.2. Vai trò của luận văn thạc sĩ trong nghiên cứu văn học

Luận văn thạc sĩ không chỉ là tài liệu học thuật mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu và giảng dạy văn học địa phương. Nó giúp hệ thống hóa kiến thức và khẳng định giá trị văn học Cao Bằng.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Văn Học Cao Bằng

Mặc dù văn học Cao Bằng có nhiều giá trị, nhưng việc nghiên cứu vẫn gặp phải không ít thách thức. Thiếu tài liệu, sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu và sự phân tán của các tác phẩm là những vấn đề chính. Điều này dẫn đến việc nhiều tác giả và tác phẩm chưa được biết đến rộng rãi.

2.1. Thiếu tài liệu nghiên cứu

Nhiều tác phẩm văn học Cao Bằng chưa được sưu tầm và biên soạn thành tài liệu nghiên cứu. Điều này gây khó khăn cho việc tiếp cận và phân tích.

2.2. Sự phân tán của các tác phẩm

Nhiều tác phẩm văn học được phát hành dưới dạng bản thảo hoặc trong các ấn phẩm nhỏ lẻ, khiến cho việc tìm kiếm và nghiên cứu trở nên khó khăn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Học Cao Bằng Hiệu Quả

Để nghiên cứu văn học Cao Bằng một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng. Việc kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp làm rõ hơn các giá trị văn học của vùng đất này.

3.1. Phương pháp phân tích văn bản

Phân tích văn bản giúp hiểu rõ hơn về nội dung, hình thức và nghệ thuật của các tác phẩm văn học Cao Bằng. Điều này cũng giúp phát hiện ra những giá trị tiềm ẩn trong văn chương.

3.2. Nghiên cứu thực địa

Nghiên cứu thực địa giúp thu thập thông tin từ các tác giả, nhà nghiên cứu và người dân địa phương. Điều này tạo ra cái nhìn sâu sắc hơn về văn hóa và văn học Cao Bằng.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Văn Học Cao Bằng

Kết quả nghiên cứu văn học Cao Bằng có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ việc giảng dạy văn học đến việc phát triển du lịch văn hóa, những giá trị văn học này cần được bảo tồn và phát huy.

4.1. Giảng dạy văn học địa phương

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng chương trình giảng dạy văn học địa phương, giúp học sinh hiểu rõ hơn về văn hóa quê hương.

4.2. Phát triển du lịch văn hóa

Văn học Cao Bằng có thể trở thành một phần quan trọng trong các tour du lịch văn hóa, thu hút du khách đến khám phá và trải nghiệm.

V. Kết Luận Tương Lai Của Văn Học Cao Bằng

Văn học Cao Bằng có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc nghiên cứu và bảo tồn các giá trị văn học sẽ góp phần làm phong phú thêm nền văn học Việt Nam. Cần có sự quan tâm hơn nữa từ các nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương để phát huy giá trị văn học này.

5.1. Tăng cường nghiên cứu và bảo tồn

Cần có các chương trình nghiên cứu và bảo tồn văn học Cao Bằng để giữ gìn những giá trị văn hóa quý báu.

5.2. Khuyến khích sáng tác văn học mới

Khuyến khích các tác giả trẻ sáng tác và phát triển văn học Cao Bằng, tạo ra những tác phẩm mới mang đậm bản sắc văn hóa địa phương.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay cao bằng đất văn chương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu, phần Nội dung và phần Kết luận. Trong phần Nội dung gồm có ba chƣơng: Chƣơng 1: Cao Bằng - vùng đất biên cƣơng giàu truyền thống lịch sử, truyền thống văn chƣơng Chƣơng 2: Văn học Cao Bằng - diện mạo và đặc điểm Chƣơng 3: Một số tác giả tiêu biểu 3. Nhà thơ Dao - Bàn Tài Đoàn người đặt nền móng cho văn học Cao Bằng thời kỳ hiện đại 3. Y Phương - nhà thơ Tày xuất sắc của Cao Bằng 3.

Cao Duy Sơn - người đưa văn xuôi dân tộc thiểu số lên một tầm cao mới 3. Hoàng Triều Ân - Nhà văn hóa, nhà “Tày học” của quê hương Cao Bằng Phần cuối cùng là Tài liệu tham khảo. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CAO BẰNG - VÙNG ĐẤT BIÊN CƢƠNG GIÀU TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG VĂN CHƢƠNG 1. Cao Bằng - mảnh đất vùng cao biên giới hùng vĩ và đa dạng Là tỉnh miền núi vùng cao biên giới, xa các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc và cả nƣớc, nhƣng Cao Bằng lại có ba cửa khẩu là: Tà Lùng, Hùng Quốc và Sóc Hà.

Cao Bằng có diện tích tự nhiên 6.690,72 km², chiếm 2,12% diện tích cả nƣớc, là địa bàn miền núi cao hùng vĩ. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), có đƣờng biên giới giáp với Trung Quốc dài 311 km - là tỉnh vùng cao biên giới có đƣờng biên giới dài nhất trong các 7 tỉnh có đƣờng biên giới giáp ranh với Trung Quốc; phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang; phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn. Đây là lợi thế quan trọng, tạo điều kiện cho tỉnh giao lƣu kinh tế, văn hóa với bên ngoài, nhất là Trung Quốc, nhƣng cũng chứa đựng nhiều nguy cơ về chiến tranh cũng nhƣ các tranh chấp quốc tế, bởi vậy nên mảnh đất và con ngƣời nơi đây luôn phải gồng mình lên để gìn giữ yên bình vùng biên cƣơng của Tổ quốc trong hàng nghìn năm lịch sử. Nơi đây là một vùng đất vô cùng phong phú và giầu có về danh lam thắng cảnh và tài nguyên thiên nhiên.

Là vùng núi cao có địa hình phân cắt mạnh tạo nên những mảng địa hình vô cùng phong phú với vùng núi đá vôi ở phía bắc và đông bắc chiếm 32%, tiểu vùng núi đất ở phía tây và tây nam chiếm 18%, tiểu vùng núi đất thuộc thƣợng nguồn sông Hiến chiếm 38%; tiểu vùng bồn địa thị xã Cao Bằng và huyện Hoà An dọc sông Bằng chiếm 12% diện tích tự nhiên của tỉnh. Cao Bằng là vùng đất có nhiều núi cao, sông hồ, thác ghềnh và những cánh rừng nguyên sinh tạo nên cảnh quan hùng vĩ và thơ mộng. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Non nước Cao Bằng nhƣ một bức tranh thủy mặc khổng lồ mà thiên nhiên đã ƣu ái, bạn tặng cho mảnh đất này với bao núi, sông, hồ, thác nhƣ: thác Bản Giốc, động Ngƣờm Ngao, hồ Thang Hen, hồ Khuổi Lái, hang Pác Bó… những hang động còn nguyên vẻ hoang sơ và đƣợc đánh giá là những hang động, thác nƣớc đẹp vào bậc nhất ở Đông Nam Á; đây còn là xứ sở của những cọn nƣớc, của các suối nguồn trong vắt và những cô gái áo chàm duyên dáng khéo tay, hay lam hay làm và hát Sli, hát Lƣợn rất ngọt ngào làm say đắm lòng ngƣời. Nơi đây còn là mảnh đất có nhiều di tích lịch sử cách mạng đặc biệt.

Bác Hồ đã chọn mảnh đất này làm nơi đầu tiên Ngƣời đặt chân khi trở về Tổ Quốc sau 30 năm bôn ba hải ngoại, tìm đƣờng cứu nƣớc. Tại nơi đây, Bác Hồ đã mở nhiều lớp huấn luyện về chính trị, quân sự, dịch và viết nhiều tài liệu cách mạng quan trọng. Bác đã chủ trì hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 8 tại lán Khuổi Nậm - Pác Bó từ ngày 10-5 đến 19-5-194; quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh, lập các căn cứ địa cách mạng. Pác Bó - nơi Bác ở có phong cảnh hùng vĩ, hữu tình.

Trong hang Cốc Pó có một nhũ đá đƣợc Bác Hồ đặt tên là Các Mác, bên ngoài hang có dòng suối đẹp, Ngƣời đặt tên là suối Lê Nin. Ngày nay Pác Bó đã trở thành di tích lịch sử thiêng liêng, là niềm tự hào của mỗi ngƣời Việt Nam và là địa chỉ du lịch lịch sử, thiên nhiên đặc sắc của tỉnh Cao Bằng. Bên cạnh đó là khu di tích lịch sử rừng Trần Hƣng Đạo thuộc xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình là một khu rừng đến nay vẫn giữ đƣợc vẻ nguyên sơ, với những vách đá trải dài, và uốn lƣợn dƣới chân là dòng suối Tam Kim trong vắt. Giữa núi rừng lộng gió, nơi đây ngày 22-12-1944 đã chứng kiến sự ra đời của Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân - tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng, gồm 34 chiến sĩ là con em của đồng bào các DTTS, do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo, chỉ huy.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cao Bằng còn có nhiều di tích lịch sử và thắng cảnh đẹp khác nhƣ: Đền Xuân Lĩnh, thành Nà Lữ ,Chùa Viên Minh, đồn Pai Khắt, mộ Kim Đồng, đền Kỳ Sâm, Pháo Đài , Phja Đén. Tƣợng đài Bác Hồ ở giữa trung tâm thị xã Cao Bằng là một công trình điêu khắc mỹ thuật mang tính nghệ thuật cao, vừa là niềm tự hào vừa là sự biết ơn sâu sắc của nhân dân các DTTS Cao Bằng đối với Bác Hồ kính yêu. Gần đây nhất Cao Bằng đã xây dựng Chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc tọa lạc trên diện tích 2ha ngay tại Thác Bản Giốc. Ngôi chùa đầu tiên trên mảnh đất biên cƣơng phía Bắc với kiến trúc chùa Việt truyền thống có ý nghĩ hết sức quan trọng đối với đời sống tâm linh của đồng bào các DTTS vùng biên viễn của Tổ quốc.

Non nước Cao Bằng đã ghi đậm những dấu ấn lịch sử của thời kỳ cách mạng vô cùng gian khổ nhƣng cũng lắm vẻ vang, anh hùng. Mỗi địa danh, mỗi khu rừng, mỗi thôn xóm dƣờng nhƣ đều gắn liền với những chặng đƣờng phát triển lịch sử của cách mạng Việt Nam và cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp cứu nƣớc vĩ đại. Về đặc điểm khí hậu - Cao Bằng mang tính nhiệt đới gió mùa vùng lục địa núi cao và có đặc trƣng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc. Bên cạnh đó còn có tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới.

Đặc điểm này đã tạo cho Cao Bằng những lợi thế để hình thành các vùng sản xuất cây phong phú đa dạng, trong đó có những cây đặc sản nhƣ: hạt dẻ, hồng không hạt, đậu tƣơng, thuốc lá, chè đắng… mà nhiều nơi khác không có điều kiện trồng trọt và phát triển. Cao Bằng có nhiều DTTS sinh sống với các truyền thống văn hoá, lễ hội đa dạng, độc đáo. Những điều kiện này sẽ là nền tảng cho văn hóa, văn học nghệ thuật Cao Bằng ngày càng phát triển một cách bền vững trên cơ sở truyền thống và hiện đại. Các dân tộc thiểu số ở Cao Bằng bao gồm: Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, Kinh, Mông và Hoa… (trong đó dân tộc Tày chiếm 41,0% dân số; 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nùng chiếm 31,1 %; H'Mông chiếm 10,1 %, Dao chiếm 10,1 %, Việt chiếm 5,8 %, Sán Chay (1,4 %).

Là một tỉnh miền núi phía Bắc, có nhiều dân tộc sinh sống và có nền văn hóa truyền thống rất phong phú, các DTTS ở nơi đây cùng chung sống đoàn kết với nhau trong suốt hàng ngàn năm lịch sử. Mặc dù đặc điểm văn hóa của mỗi tộc ngƣời có sự khác nhau, nhƣng với tinh thần yêu nƣớc, tinh thần cố kết cộng đồng, và cùng sinh sống trên mảnh đất hào hùng, giàu tinh thần thƣợng võ, các dân tộc anh em nơi đây đã cùng nhau trải qua bao biến cố, những thăng trầm của lịch sử, để xây dựng nên một Cao Bằng tƣơi đẹp và giầu bản sắc. Mỗi DTTS ở nơi đây đều có những di sản văn hóa truyền thống độc đáo của riêng mình. Chiếm số lƣợng đông đảo nhất là ngƣời dân tộc Tày và ngƣời dân tộc Nùng với những lễ hội truyền thống độc đáo nhƣ: Lễ hội mời Mẹ Trăng, lễ hội Lồng Tồng, hội Nàng Hai, Thanh Minh, tết Cơm mới… Họ còn hết sức tự hào với những điệu hát, điệu múa dân ca của dân tộc mình nhƣ: Hát then, hát lƣợn…; múa Sluông, múa chầu, múa quạt, múa khăn… cùng những loại nhạc cụ: Đàn tính, đàn nhị, bộ xóc đồng lục lạc… Ngƣời Dao và H’Mông là hai tộc ngƣời có những bộ trang phục truyền thống vào loại đặc sắc và rực rỡ nhất, cầu kỳ nhất trong các DTTS ở Việt Nam.

Họ có những lễ hội và những nghi lễ nổi tiếng nhƣ: Lễ cúng Bàn Vƣơng, lễ cấp sắc, lễ hội Pụt Tồng, lễ hội nhảy lửa (của ngƣời Dao); lễ Nào Sồng, lễ Gầu Tào (của ngƣời H’Mông). Vào những dịp lễ hội này họ thƣờng thể hiện những điệu múa truyền thống của dân tộc mình nhƣ: múa Chuông, múa trống… (ngƣời Dao) với các loại nhạc cụ: kèn pí lè, trống, chuông…; múa ô, múa khèn (Ngƣời H’Mông), với các loại nhạc cụ nhƣ: khèn, sáo, kèn lá, kèn môi… Mỗi một dân tộc đều có những lễ hội, những phong tục tập quán, những nghi lễ truyền thống riêng và đã góp phần tạo nên bản sắc văn hóa đa sắc màu, phong phú và độc đáo của địa phƣơng cao Bằng. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cao Bằng còn là vùng đất của một nền ẩm thực phong phú. Những món ăn của vùng đất này mang hƣơng vị đậm đà của núi rừng, của tình ngƣời nồng ấm.

Ngƣời Cao Bằng đã khéo léo kết hợp nguồn gia vị thực phẩm phong phú sẵn có của núi rừng để tạo ra nhiều món ngon đặc sắc nhƣ: Lạp xƣờng ƣớp gừng núi, thịt rừng treo gác bếp, lẩu cá chua, xôi trám đen, rêu đá Tầu Quầy xào, cốm hạt dẻ, bánh khảo, khẩu sli,…Thƣởng thức những món ăn ấy cùng rƣợu rƣợu Lẩu Pảng huyện Hà Quảng (thứ rƣợu đƣợc chƣng cất từ bột cây báng lâu năm trên núi đá, men làm từ quả trầm hƣơng, ủ bột xuống đất gần một tháng, đợi tiết trời vào thu có nhiều sƣơng thì đem phơi rồi mới đem trƣng cất) hay rƣợu mía Phục Hòa thì thật khó quên đối với bất kỳ ai đến với vùng đất này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ