Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học của sinh viên Nông Như Quỳnh (chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tập trung nghiên cứu thực tế về tổ chức nhân sự khuyến nông tại địa bàn miền núi.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Huyện Võ Nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, thuộc diện huyện vùng 3 có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đời sống người dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, trong khi đất đai nghèo dinh dưỡng, cơ sở hạ tầng và hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, khí hậu thời tiết có nhiều bất lợi khiến năng suất cây trồng thấp, hiệu quả kinh tế nông nghiệp chưa cao. Địa bàn huyện có 14/15 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, là nơi cư trú của 8 dân tộc anh em. Trình độ sản xuất và nhận thức của người dân còn hạn chế, tập quán canh tác mang tính tự cung tự cấp truyền thống (trồng lúa chủ yếu để tự túc lương thực và chăn nuôi, phần dư thừa mới đem bán), tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Trước thực trạng này, việc củng cố và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở là đòi hỏi cấp thiết nhằm trực tiếp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT), chỉ đạo sản xuất và hỗ trợ người dân thoát nghèo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của một cán bộ khuyến nông cấp huyện; từ đó đề xuất các giải pháp để cán bộ khuyến nông hoạt động có hiệu quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát chung về trạm khuyến nông và cán bộ khuyến nông.
    2. Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông.
    3. Nghiên cứu các phương pháp khuyến nông.
    4. Chuyển giao tiến bộ KHKT cho nông dân.
    5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ khuyến nông cấp huyện.
    6. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông cấp huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực tế hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông cấp huyện và cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Trạm Khuyến nông huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, kết hợp nghiên cứu thực tiễn tại một số xã trên địa bàn (như xã Phú Thượng, xã La Hiên).
  • Phạm vi thời gian: Thực tập thực tế trong 4 tháng (năm 2017); chuỗi số liệu thứ cấp thu thập phục vụ đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2016 và số liệu sản xuất vụ xuân năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khái niệm chuẩn do Cục Khuyến nông Việt Nam đề xuất năm 2000: Khuyến nông là phương thức đào tạo, rèn luyện tay nghề cho nông dân, giúp nông dân nắm vững chủ trương chính sách nông nghiệp, kỹ thuật canh tác, quản lý kinh tế và thông tin thị trường để tự giải quyết các vấn đề sản xuất và đời sống. Cán bộ khuyến nông được xác định là lực lượng nòng cốt phát hiện, tham mưu, hướng dẫn nông dân chủ động phòng trừ dịch bệnh, đồng thời làm công tác dân vận, tuyên truyền đường lối của Đảng và Nhà nước. Về mặt tổ chức, cán bộ khuyến nông cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Trạm Khuyến nông huyện và UBND cấp xã.

Tác giả hệ thống hóa các văn bản pháp lý làm căn cứ phân định thẩm quyền, chức danh:

  • Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;
  • Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2010/NĐ-CP;
  • Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC-2014 về quy định nội dung, mức hỗ trợ chi cho hoạt động khuyến nông;
  • Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;
  • Nghị định số 71/1998/NĐ-CP về thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan;
  • Pháp lệnh Cán bộ công chức.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản, số liệu thống kê từ UBND huyện Võ Nhai, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Trạm Khuyến nông huyện Võ Nhai, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp địa bàn, quy trình triển khai công việc thực tế tại cơ quan thực tập và đồng ruộng.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với cán bộ khuyến nông.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Làm sạch dữ liệu, phân tổ và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thống kê so sánh biến động qua các năm 2014 - 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng huyện vùng cao Võ Nhai có 14/15 xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn, phương thức sản xuất lạc hậu, đòi hỏi vai trò định hướng của khuyến nông viên. Xác định rõ mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, 4 nội dung thực tập chính, khung phương pháp thu thập - xử lý số liệu cùng thời gian, địa điểm triển khai tại Trạm Khuyến nông huyện Võ Nhai.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, làm rõ 12 vai trò then chốt của cán bộ khuyến nông đối với người sản xuất (thể hiện qua sơ đồ vai trò) và các nhóm nguyên tắc đào tạo người lớn ("cán bộ khuyến nông và nông dân vừa là thầy vừa là trò"). Văn bản phân định chi tiết thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của 3 nhóm vị trí tại trạm huyện: Trưởng trạm (quản lý điều hành theo chế độ thủ trưởng, chủ tài khoản), Trạm phó (giúp việc trưởng trạm) và Cán bộ khuyến nông (trực tiếp phụ trách địa bàn, dự tính dự báo sâu bệnh, chuyển giao kỹ thuật, tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ hai điển hình tại địa phương:

  • Xã Phú Thượng: Cán bộ khuyến nông bám sát đồng ruộng, mỗi năm tổ chức 7 - 8 lớp tập huấn kỹ thuật, tự xây dựng 3 mô hình trình diễn/xã và mô hình tại gia đình, duy trì họp giao ban cụm xã hàng tuần, hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ rau an toàn cho thị trấn.
  • Xã La Hiên: Khuyến nông viên Nguyễn Thị Huế gương mẫu thử nghiệm giống mới có năng suất cao tại chính gia đình trước khi chuyển giao, lồng ghép hướng dẫn KHKT vào các buổi họp thôn. Từ đó, tác giả đúc kết 7 bài học kinh nghiệm về đào tạo nhân lực, nắm bắt nhu cầu nông dân và tổ chức chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên huyện Võ Nhai: Vị trí tiếp giáp giữa dãy núi Ngân Sơn và Bắc Sơn; 4 nhóm đất chính (phù sa, đất đen, xám bạc màu, đất đỏ); hệ thống cấp nước dựa vào sông Nghinh Tường và sông Dong (chỉ đáp ứng trên 50% nhu cầu tưới tiêu); rừng tự nhiên và độ che phủ đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn sinh thái.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Dân số trên 66 nghìn người, khoảng 80% sống tại khu vực nông thôn; cơ sở hạ tầng giao thông và điện lưới quốc gia đạt 100% số xã; 34/64 trường học đạt chuẩn quốc gia (53,1%); 3 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2016 (Vũ Chấn, Thượng Nung, Dân Tiến).
  • Mô tả 7 công việc thực tập thực tế của tác giả trong 4 tháng:
    1. Xây dựng báo cáo công tác khuyến nông định kỳ tháng 1, 2, 3, 4.
    2. Hỗ trợ thu hoạch cây trồng vụ đông 2016, chuẩn bị sản xuất vụ xuân 2017 và phòng chống đói rét cho vật nuôi.
    3. Đôn đốc làm đất, gieo cấy lúa xuân (gieo mạ đạt 98% diện tích, cấy 52,5 ha) và trồng ngô (128 ha).
    4. Bám sát cơ sở theo dõi sinh trưởng lúa (giai đoạn đẻ nhánh) và ngô (5 - 7 lá); kết thúc gieo cấy vụ xuân đạt 1.552,22 ha lúa và 3.029,98 ha ngô; tham gia tiêm phòng đợt 1.
    5. Tham gia tổ chức tập huấn KHKT về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo nhu cầu người dân.
    6. Kiểm tra sâu bệnh, hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
    7. Phối hợp với tổ chức AM triển khai dự án hỗ trợ nâng cao thu nhập cho hộ nông dân; giám sát dịch bệnh đàn vật nuôi.
  • Đánh giá vai trò, chức năng của cán bộ khuyến nông huyện qua trường hợp cán bộ Trần Huyền My (trình độ đại học); tổng hợp số liệu diện tích gieo trồng và công tác tiêm phòng dịch bệnh.
  • Phân tích SWOT về đội ngũ cán bộ khuyến nông và đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phần 4: Kết luận

Khẳng định vai trò nòng cốt của cán bộ khuyến nông huyện Võ Nhai trong việc chuyển giao tiến bộ KHKT và phòng ngừa dịch bệnh nông nghiệp. Tác giả tổng kết các mặt hạn chế về hạ tầng, chế độ đãi ngộ, sự thiếu vắng các mô hình liên kết chuỗi giá trị; đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị chi tiết theo 3 nhóm đối tượng: cấp tỉnh, cấp xã và bản thân cán bộ khuyến nông.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh các số liệu thực chứng về điều kiện sản xuất và kết quả công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Võ Nhai giai đoạn 2014 - 2016 cùng tiến độ thực tế đầu năm 2017:

Hiện trạng sử dụng đất và chuyển dịch kinh tế huyện Võ Nhai (2014 - 2016)

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) 83.942 83.942 83.942
- Đất nông nghiệp (ha) 77.608 (92,4%) 77.552 (92,3%) 77.403 (92,2%)
+ Đất sản xuất nông nghiệp (ha) 11.285 (14,5%) 11.284 (14,5%) 12.280 (15,8%)
+ Đất lâm nghiệp (ha) 63.773 (82,2%) 63.718 (82,3%) 63.123 (81,6%)
- Đất phi nông nghiệp (ha) 3.218 (3,9%) 3.274 (3,9%) 3.475 (4,3%)
- Đất chưa sử dụng (ha) 3.115 (3,7%) - -
Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) 1.420 1.620,7 1.886
- Ngành nông nghiệp (tỷ đồng) 566 (39,86%) 688,3 (42,47%) 788 (41,78%)
- Ngành công nghiệp - xây dựng (tỷ đồng) 390 (27,46%) 493,3 (30,43%) 593 (31,44%)
- Ngành dịch vụ (tỷ đồng) 464 (32,68%) 439,1 (27,10%) 505 (26,78%)

Về sản xuất nông nghiệp, năng suất lúa có chiều hướng giảm nhẹ (tổng sản lượng lúa năm 2014 đạt 26.270 tấn, năm 2016 đạt 25.270 tấn, giảm 1.000 tấn), trong khi sản lượng ngô tăng từ 24.450 tấn (2014) lên 26.000 tấn (2016). Đàn gia súc, gia cầm duy trì xu hướng phát triển: Đàn trâu bò năm 2016 đạt 8.000 con; đàn lợn tăng từ 27.856 con (2014) lên 35.833 con (2016); đàn gia cầm tăng từ 465.000 con (2014) lên 488.000 con (2016).

Kết quả theo dõi công tác chuyên môn tại Trạm Khuyến nông

Trong thời gian thực tập, tác giả tổng hợp số liệu tiêm phòng vắc xin thú y lũy kế và theo dõi các mô hình:

Bệnh tiêm phòng Số lượng tiêm phòng lũy kế đến ngày báo cáo (liều)
Tụ huyết trùng (THT) trâu, bò 5.035
Lở mồm long móng (LMLM) trâu, bò, lợn 6.375
Tụ dấu lợn 8.924

Về trồng trọt, tổng diện tích cây hàng năm theo dõi qua 4 tháng đạt 1.652 ha, trong đó lúa chiếm 221,60 ha, ngô 1 ha; mô hình trình diễn đạt quy mô 5 sào với năng suất ghi nhận 40 tạ/ha. Tác giả cùng trạm khuyến nông đã phối hợp tập huấn kỹ thuật cấy lúa theo hiệu ứng hàng biên và cùng tổ chức AM triển khai dự án hỗ trợ nâng cao thu nhập cho nông dân địa phương.

Ma trận SWOT và đề xuất giải pháp

Qua khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp ma trận SWOT về cán bộ khuyến nông huyện Võ Nhai:

  • Điểm mạnh: Có hiểu biết chuyên môn; trình độ học vấn từ trung cấp trở lên; có kỹ năng truyền đạt và nhiệt tình trong công việc.
  • Điểm yếu: Hạn chế về năng lực chuyên môn đa ngành; kinh nghiệm tiếp cận nông dân và năng lực cung cấp thông tin thị trường chưa phát huy; phương thức làm việc phụ thuộc mùa vụ nên chưa theo sát hướng dẫn kỹ thuật thường xuyên.
  • Cơ hội: Chủ trương xã hội hóa khuyến nông ngày càng phát triển; nhiều cơ hội tiếp cận tiến bộ KHKT; hệ thống khuyến nông định hướng phát triển bền vững.
  • Thách thức: Trình độ nhận thức của một bộ phận nông dân còn hạn chế, còn tư tưởng ỷ lại vào chính sách hỗ trợ; phụ cấp nghề nghiệp của khuyến nông viên cấp xã rất thấp; điều kiện trang thiết bị thiếu thốn, chưa có văn phòng làm việc riêng tại cấp xã.

Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ:

  1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông.
  2. Bổ sung, tăng cường trang thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ khuyến nông.
  3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác khuyến nông.
  4. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về khuyến nông và cán bộ khuyến nông.
  5. Nâng cao mức chế độ trợ cấp để cán bộ khuyến nông yên tâm gắn bó công tác.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh thực tế về điều kiện làm việc khó khăn của khuyến nông viên tại huyện vùng cao 3; chỉ ra khoảng cách giữa quy định chức năng nhiệm vụ trên văn bản pháp lý (Nghị định 02/2010/NĐ-CP) với thực tế thiếu thốn cơ sở vật chất ở cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Báo cáo tập trung chủ yếu vào việc ghi nhận quy trình công việc cá nhân trong kỳ thực tập 4 tháng và quan sát hoạt động của một số cá nhân điển hình (cán bộ Trần Huyền My tại trạm, khuyến nông viên tại xã Phú Thượng, La Hiên), chưa khảo sát định lượng toàn diện bằng phiếu hỏi đối với mạng lưới khuyến nông viên tại tất cả 15 xã, thị trấn.
  • Số liệu thống kê nông lâm nghiệp ở một số bảng biểu còn ngắt quãng, thiếu số liệu so sánh chi tiết giữa các tiểu vùng trong huyện.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá hiệu quả tài chính và mức độ duy trì của các mô hình trình diễn sau khi kết thúc dự án.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ văn bản:

  • Nghiên cứu cơ chế liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản cho các mô hình khuyến nông vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đánh giá tác động thực tế của chính sách phụ cấp đối với mức độ gắn bó và hiệu quả làm việc của đội ngũ khuyến nông viên thôn bản.
  • Đánh giá khả năng nhân rộng của phương pháp cấy lúa hiệu ứng hàng biên trong điều kiện canh tác ruộng bậc thang và thung lũng hẹp tại các xã vùng cao Võ Nhai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Khuyến nông, Phát triển Nông thôn chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp: Cung cấp khung mẫu chi tiết về nhật ký công việc thực tế, cách thức tổng hợp số liệu hành chính và phân tích cơ cấu kinh tế cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý khuyến nông cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về phân định trách nhiệm công vụ giữa Trưởng trạm, Trạm phó và Khuyến nông viên phụ trách xã theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Danh mục 7 nội dung công việc cụ thể trong 4 tháng thực tập tại trạm khuyến nông huyện.
    • Bảng ma trận SWOT đánh giá thực trạng năng lực và điều kiện làm việc của cán bộ khuyến nông cơ sở.
    • Số liệu hiện trạng sử dụng đất đai và chuyển dịch giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Võ Nhai giai đoạn 2014 - 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ khuyến nông huyện Võ Nhai được quy định dựa trên các căn cứ pháp lý nào?
Nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong khóa luận được đối chiếu dựa trên Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch triển khai thực hiện (Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT), Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC-2014, Pháp lệnh Cán bộ công chức và các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND).

2. Trong đợt thực tập 4 tháng, tác giả đã trực tiếp tham gia những công việc chuyên môn nào?
Tác giả đã tham gia 7 công việc chính: Lập báo cáo công tác khuyến nông định kỳ tháng 1 đến tháng 4; chỉ đạo thu hoạch vụ đông 2016 và phòng chống đói rét cho vật nuôi; theo dõi làm đất, gieo cấy vụ xuân 2017; bám sát đồng ruộng kiểm tra sinh trưởng lúa, ngô và tham gia tiêm phòng đợt 1; hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật; kiểm tra sâu bệnh và hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV; phối hợp cùng cán bộ trạm và tổ chức AM thực hiện dự án nâng cao thu nhập cho hộ dân.

3. Kết quả tiêm phòng vắc xin thú y cho đàn vật nuôi được ghi nhận trong khóa luận đạt bao nhiêu liều?
Số lượng tiêm phòng vắc xin lũy kế được ghi nhận gồm: Bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò đạt 5.035 liều; bệnh Lở mồm long móng trâu, bò, lợn đạt 6.375 liều; bệnh Tụ dấu lợn đạt 8.924 liều.

4. Ma trận SWOT trong khóa luận chỉ ra điểm yếu và thách thức lớn nhất của khuyến nông viên huyện Võ Nhai là gì?
Điểm yếu lớn nhất là hạn chế về năng lực chuyên môn đa ngành, kinh nghiệm tiếp cận nông dân và kỹ năng cung cấp thông tin thị trường còn yếu, phương thức làm việc theo mùa vụ chưa sâu sát. Thách thức lớn nhất là nhận thức hạn chế và tâm lý ỷ lại của một bộ phận người dân, mức phụ cấp nghề nghiệp tại cấp xã quá thấp và hoàn toàn thiếu thốn trang thiết bị cũng như văn phòng làm việc riêng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông huyện?
Khóa luận đề xuất 5 giải pháp: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; bổ sung trang thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc; đẩy mạnh xã hội hóa khuyến nông; hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến nông; tăng chế độ phụ cấp nghề nghiệp cho cán bộ khuyến nông cơ sở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Như Quỳnh đã phản ánh có hệ thống vai trò, chức năng và nhiệm vụ thực tế của cán bộ khuyến nông tại một huyện vùng cao đặc biệt khó khăn như Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã tổng hợp được các dữ liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất nông lâm nghiệp và công tác phòng dịch thú y giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua phân tích ma trận SWOT, đề tài làm rõ những rào cản về cơ sở vật chất, địa bàn chia cắt và chế độ phụ cấp thấp đang ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khuyến nông, từ đó xác lập 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm củng cố mạng lưới khuyến nông viên cơ sở phục vụ phát triển nông nghiệp địa phương.