Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu tài nguyên du lịch quận Hải An – Hải Phòng phục vụ khai thác phát triển du lịch" do sinh viên Giang Thị Ngọc Hân (ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2009 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Khánh. Đề tài được triển khai trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành du lịch khi được Đảng và Nhà nước xác định là ngành kinh tế mũi nhọn.

Tại thành phố Hải Phòng – một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa theo Nghị quyết số 32/NQ-TW của Bộ Chính trị – quận Hải An được thành lập từ năm 2003 với vị thế cửa ngõ giao thông kết nối các trục du lịch trọng điểm như Đồ Sơn và Cát Bà. Địa bàn quận lưu giữ nhiều giá trị tài nguyên nhân văn đặc sắc như Từ Lương Xâm gắn với chiến tích của Ngô Quyền, đền Phú Xá gắn với Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, phủ Thượng Đoạn gắn với Thánh Mẫu Liễu Hạnh, cùng làng hoa truyền thống Hạ Lũng. Đồng thời, quận sở hữu hệ thống cảng nước sâu Đình Vũ và hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển. Tuy nhiên, việc khai thác các tài nguyên này phục vụ du lịch khi đó còn phân tán, chưa tương xứng với tiềm năng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khảo cứu toàn diện nguồn tài nguyên du lịch trên địa bàn quận Hải An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khai thác hiệu quả và định hướng xây dựng các tuyến/tour du lịch kết nối với các điểm đến trong thành phố Hải Phòng và các vùng phụ cận.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về tài nguyên du lịch và xu hướng phát triển du lịch hiện nay.
  2. Tìm hiểu tài nguyên du lịch quận Hải An – Hải Phòng và thực trạng khai thác phục vụ hoạt động du lịch tại thời điểm nghiên cứu.
  3. Đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm khai thác hợp lý tài nguyên, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch của quận Hải An – Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn quận Hải An, cùng thực trạng quản lý, khai thác và bảo tồn các tài nguyên đó trong hoạt động du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hải An trong mối liên kết không gian du lịch với thành phố Hải Phòng và các địa phương lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dữ liệu giai đoạn 2003–2009 và định hướng giải pháp đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm tài nguyên du lịch: Khóa luận đối chiếu định nghĩa của Pirojnik (1985), các nhà khoa học du lịch Trung Quốc, nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ trong giáo trình "Địa lý du lịch", và định nghĩa pháp lý tại khoản 4 Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra khái niệm tổng quát: Tài nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và nhân văn đã, đang và sẽ được sử dụng vào khai thác phục vụ du lịch nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
  • Khung phân loại tài nguyên du lịch: Khóa luận tiếp thu mô hình phân loại của Bùi Thị Hải Yến và Phạm Hồng Long (2007), chia tài nguyên thành: Nhóm tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước, sinh vật, cảnh quan di sản); Nhóm tài nguyên nhân văn vật thể (di tích khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, công trình đương đại) và phi vật thể (lễ hội, làng nghề thủ công truyền thống, văn hóa dân gian); cùng nhóm tài nguyên kinh tế - kỹ thuật bổ trợ (chính sách, bộ máy quản lý, quy hoạch, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng).
  • Khái niệm và chức năng du lịch: Sử dụng định nghĩa theo Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Điều 4 Luật Du lịch năm 2005. Phân tích 4 chức năng cốt lõi của du lịch gồm: kinh tế, xã hội, chính trị, và sinh thái.
  • Văn bản pháp lý và định hướng: Luật Du lịch số 44/2005/QH11, Luật Di sản văn hóa (khoản 3 Điều 4), Nghị quyết số 32/NQ-TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Hải Phòng, Quyết định ngày 28/8/2006 của Chính phủ về miễn thị thực nhập cảnh cho công dân 46 quốc gia, cùng Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995–2010.

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thực địa và thu thập tài liệu: Khảo sát trực tiếp cảnh quan, di tích, cơ sở hạ tầng trên địa bàn quận Hải An để thu thập dữ liệu sơ cấp và đối chiếu lý luận với thực tiễn.
  2. Phương pháp bản đồ: Xác định phân bố không gian của các điểm tài nguyên, phân tích mối quan hệ không gian giữa quận Hải An với các tuyến du lịch Đồ Sơn, Cát Bà, trung tâm thành phố.
  3. Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu kinh tế - xã hội, lượng khách, điều kiện tự nhiên để phát hiện tương quan và làm cơ sở dự báo, đề xuất định hướng phát triển.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn du khách, cán bộ quản lý tài nguyên và người dân địa phương tham gia bảo tồn nhằm ghi nhận nhu cầu thực tế và thực trạng khai thác.

Nguồn dữ liệu của khóa luận được cung cấp bởi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng, Ủy ban nhân dân quận Hải An, Phòng Văn hóa và Thông tin quận Hải An, Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Hải Phòng (tháng 3/2009), Tổng cục Du lịch và các tài liệu chuyên khảo chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: Một số lý luận chung về tài nguyên du lịch và xu hƣớng phát triển du lịch hiện nay

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch, chức năng ngành và các xu thế phát triển đương đại:

  • Làm rõ 10 đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch: Là đối tượng khai thác của nhiều ngành; mang phạm trù lịch sử; có tính biến đổi; phong phú và chứa đựng giá trị thẩm mỹ, tâm linh; bao gồm cả vật thể và phi vật thể; có khả năng tái tạo; có tính sở hữu chung; gắn chặt với vị trí địa lý; mang tính mùa vụ; và có tính diễn giải, cảm nhận.
  • Trình bày các yếu tố tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình đồng bằng, đồi núi, Karst, bờ biển; khí hậu thích hợp với nhiệt độ trung bình tháng từ 15–23°C, độ ẩm trên 80%, lượng mưa 500–2000mm; tài nguyên nước mặt và nước khoáng; tài nguyên sinh vật; tiêu chuẩn di sản thiên nhiên thế giới UNESCO với dẫn chứng Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng).
  • Trình bày tài nguyên du lịch nhân văn: Phân tích 5 di sản văn hóa thế giới của Việt Nam (Quần thể di tích Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An, Nhã nhạc Cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên); phân loại di tích khảo cổ, kiến trúc nghệ thuật, lịch sử; định nghĩa lễ hội truyền thống theo TS. Tạ Ngọc Minh (cấu trúc phần lễ và phần hội); giá trị của làng nghề thủ công truyền thống.
  • Phân tích các mối quan hệ tương hỗ giữa du lịch với xã hội, văn hóa, môi trường tự nhiên, kinh tế và chính trị. Trích dẫn số liệu phát triển du lịch Việt Nam: Năm 2006 đón 3,6 triệu lượt khách quốc tế, 17,5 triệu lượt khách nội địa, doanh thu trên 2 tỷ USD (xếp thứ 5 khối ASEAN, thứ 7/174 nước tăng trưởng nhanh); dự báo năm 2007 đạt doanh thu 56.000 tỷ đồng; định hướng năm 2010 đón 5,5–6 triệu lượt khách quốc tế, 25 triệu khách nội địa, doanh thu 4–4,5 tỷ USD, đóng góp 6,5% GDP, giải quyết 234.000 lao động trực tiếp và 510.000 lao động gián tiếp.
  • Khái quát 4 xu hướng phát triển du lịch hiện đại: Gia tăng nhanh chóng về số lượng; xã hội hóa thành phần du khách; mở rộng địa bàn hoạt động (dịch chuyển từ Đông sang Tây, hướng về khu vực châu Á - Thái Bình Dương); và các biện pháp tổ chức sự kiện nhằm kéo dài thời vụ du lịch.
Khu vực địa lý Thời gian bão Thời gian lũ lụt Thời gian gió bụi mùa khô
Đông Bắc, Trung du miền núi phía Bắc, Duyên hải Bắc Bộ Tháng VII - VIII Tháng VI - VIII Tháng XII - II
Duyên hải Bắc Trung Bộ Tháng IX - XI Tháng IX - XI Tháng XI - II
Duyên hải Nam Trung Bộ Tháng X - XI Tháng X - XI Tháng XI - II
Tây Nguyên - - Tháng I - III
Nam Bộ - - Tháng I - III

Chƣơng 2: Tiềm năng du lịch và hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch quận Hải An – Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan địa bàn Hải Phòng và đi sâu vào khảo sát tài nguyên, thực trạng du lịch quận Hải An:

  • Tổng quan thành phố Hải Phòng: Lịch sử hình thành từ trang trại An Biên của nữ tướng Lê Chân, bến Ninh Hải (1817), chính thức thành lập đô thị năm 1888. Diện tích tự nhiên 1053,1 km², tọa độ 20°30'39"–21°01'15"B và 106°23'39"–107°08'39"Đ, tiếp giáp Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình; bờ biển dài 125 km; đơn vị hành chính gồm 7 quận và 8 huyện; dân số 1.803.468 người (tháng 3/2009). Đặc điểm tự nhiên gồm 62.127 ha đất canh tác, 23.000 ha bãi triều (13.000 ha bãi nổi chưa sử dụng), 17.300 ha rừng (580 ha rừng nguyên sinh Cát Bà với 745 loài thực vật bậc cao, loài voọc đầu trắng quý hiếm), mật độ sông ngòi 0,65–0,8 km/km² với các sông chính Cấm, Lạch Tray, Thái Bình, Văn Úc, Đá Bạc.
  • Tiềm năng tài nguyên du lịch quận Hải An:
    • Tài nguyên tự nhiên: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, cảnh quan cửa sông, khu vực bán đảo và cụm cảng nước sâu Đình Vũ; đóng vai trò không gian đệm kết nối đất liền với biển đảo.
    • Tài nguyên nhân văn vật thể: Hệ thống di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và địa phương, tiêu biểu là Từ Lương Xâm (di tích gắn với đại thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền, nơi lưu giữ nhiều cổ vật giá trị), đền Phú Xá (thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn gắn với căn cứ dự trữ lương thảo), phủ Thượng Đoạn (thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh).
    • Tài nguyên nhân văn phi vật thể: Các lễ hội truyền thống gắn liền với hệ thống di tích tưởng niệm danh nhân; làng hoa truyền thống Hạ Lũng với nghề trồng hoa lâu đời, cung cấp hoa tươi cho khu vực đô thị và tạo cảnh quan nông nghiệp ven đô đặc sắc.
  • Thực trạng hạ tầng và hoạt động du lịch quận Hải An: Hệ thống giao thông đường bộ kết nối đồng bộ, sở hữu Cảng hàng không Cát Bi; mạng lưới cấp điện, nước, y tế cơ bản ổn định; hệ thống cơ sở lưu trú, ăn uống và dịch vụ giải trí đang ở bước đầu phát triển tự phát; lực lượng lao động trong ngành du lịch còn thiếu về số lượng và hạn chế về nghiệp vụ; công tác bảo tồn, tôn tạo di tích và làng nghề chưa có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lữ hành để hình thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.

Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch quận Hải An – Hải Phòng phục vụ khai thác phát triển du lịch

Chương này đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu, định hướng quy hoạch của Ủy ban nhân dân quận Hải An giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn 2020:

  • Nhóm giải pháp xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng: Đầu tư mở rộng và nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn; chuẩn hóa các cơ sở dịch vụ ăn uống ẩm thực địa phương; quy hoạch các điểm vui chơi giải trí; hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, hệ thống thông tin liên lạc, cấp thoát nước và trạm y tế phục vụ du khách.
  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn viên du lịch tại điểm; xây dựng chính sách thu hút nhân lực chuyên môn cao về làm việc tại địa phương.
  • Nhóm giải pháp quảng bá, xúc tiến và huy động vốn: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hình ảnh tài nguyên du lịch Hải An trên các phương tiện truyền thông; áp dụng chính sách xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dịch vụ du lịch.
  • Nhóm giải pháp bảo tồn và tôn tạo tài nguyên: Thực hiện khoanh vùng bảo vệ, trùng tu tôn tạo đúng quy chuẩn các di tích lịch sử Từ Lương Xâm, đền Phú Xá, phủ Thượng Đoạn; bảo tồn diện tích và hỗ trợ kỹ thuật duy trì làng hoa Hạ Lũng; chuẩn hóa tổ chức các lễ hội truyền thống văn minh; bảo vệ dải rừng ngập mặn ven biển Đình Vũ trước tác động của đô thị hóa và phát triển công nghiệp cảng biển.
  • Nhóm giải pháp liên kết không gian và phát triển sản phẩm: Thiết lập các chương trình tour kết nối điểm du lịch quận Hải An (tham quan di tích, trải nghiệm làng hoa Hạ Lũng) với trung tâm nội thành Hải Phòng, khu du lịch Đồ Sơn và đảo Cát Bà, đưa Hải An trở thành điểm dừng chân vệ tinh trong chuỗi hành trình du lịch thành phố.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, khung phân loại tài nguyên du lịch theo Luật Du lịch 2005 và các công trình nghiên cứu chuyên ngành; tổng hợp đầy đủ các số liệu về mục tiêu tăng trưởng du lịch Việt Nam đến 2010 (đón 5,5–6 triệu khách quốc tế, thu 4–4,5 tỷ USD).
  • Thống kê chi tiết các thông số địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng (diện tích 1053,1 km², dân số 1.803.468 người tháng 3/2009, 17.300 ha rừng, 62.127 ha đất canh tác) và xác lập vị trí địa kinh tế - du lịch của quận Hải An được thành lập năm 2003.
  • Khảo sát và lập danh mục các điểm tài nguyên du lịch cốt lõi của quận Hải An: Cụm di tích Từ Lương Xâm, đền Phú Xá, phủ Thượng Đoạn; làng hoa truyền thống Hạ Lũng; cảnh quan sinh thái cửa sông rừng ngập mặn và cảng Đình Vũ.
  • Đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ 5 nhóm (hạ tầng, nhân lực, xúc tiến - vốn, bảo tồn di sản, liên kết tuyến tour), đóng góp định hướng cụ thể giúp chuyển hóa tiềm năng tài nguyên của một quận mới thành lập thành sản phẩm du lịch thực tế trong cơ cấu kinh tế đô thị Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Các dữ liệu đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, lượng khách và lao động tại quận Hải An chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính và thống kê sơ cấp tại thời điểm năm 2009.
  • Chưa có điều kiện khảo sát định lượng chuyên sâu bằng bảng hỏi trên quy mô mẫu lớn đối với du khách quốc tế do tính chất nguồn khách đến quận Hải An thời điểm đó chưa tập trung.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá sức tải môi trường và tác động qua lại giữa phát triển công nghiệp cảng biển Đình Vũ với công tác bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch cộng đồng - du lịch nông nghiệp tại làng hoa truyền thống Hạ Lũng trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu phục vụ các đối tượng:

  • Giảng viên, sinh viên ngành Văn hóa Du lịch, Địa lý Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá tài nguyên du lịch cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý văn hóa - du lịch tại quận Hải An và thành phố Hải Phòng sử dụng làm tài liệu tra cứu hiện trạng di tích lịch sử (Từ Lương Xâm, đền Phú Xá, phủ Thượng Đoạn) và thực trạng làng nghề hoa Hạ Lũng thời kỳ 2003–2009.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tham khảo ý tưởng xây dựng các tour chuyên đề về văn hóa, lịch sử và du lịch sinh thái nông nghiệp ven đô tại Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Những tài nguyên du lịch nhân văn tiêu biểu nào của quận Hải An được khóa luận phân tích chi tiết? Khóa luận phân tích 3 cụm di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu gồm Từ Lương Xâm (thờ Ngô Quyền, lưu giữ di vật chiến thắng Bạch Đằng 938), đền Phú Xá (thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn), phủ Thượng Đoạn (thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh), cùng làng hoa truyền thống Hạ Lũng và các lễ hội truyền thống gắn liền với di tích.

Tài nguyên tự nhiên của quận Hải An có những yếu tố đặc trưng nào phục vụ du lịch? Tài nguyên tự nhiên đặc thù của quận bao gồm hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, cảnh quan cửa sông tự nhiên tiếp giáp vịnh biển và khu vực cụm cảng nước sâu Đình Vũ, đóng vai trò cảnh quan sinh thái và trạm trung chuyển trong mạng lưới du lịch thành phố.

Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định hướng phát triển du lịch địa phương? Tác giả căn cứ vào Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Luật số 44/2005/QH11), Luật Di sản văn hóa, Nghị quyết số 32/NQ-TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Hải Phòng thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, và các định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND quận Hải An đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

Điều kiện khí hậu nào được khóa luận xác định là tối ưu nhất cho hoạt động du lịch tại Việt Nam? Theo tài liệu nghiên cứu được trích dẫn trong Chương 1, điều kiện khí hậu tốt nhất cho con người trong hoạt động du lịch là nhiệt độ trung bình tháng từ 15–23°C, độ ẩm trung bình năm trên 80% và lượng mưa trung bình năm từ 500–2000mm.

Các giải pháp chính để khai thác tài nguyên du lịch quận Hải An gồm những gì? Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật (lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, giao thông, cấp thoát nước); đào tạo và thu hút nhân lực du lịch; xúc tiến quảng bá và huy động vốn; bảo tồn, tôn tạo di tích và làng hoa Hạ Lũng; tăng cường phối hợp liên kết tour tuyến với Đồ Sơn, Cát Bà và nội thành Hải Phòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giang Thị Ngọc Hân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch và khảo sát chi tiết tiềm năng thực tế tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Đề tài làm rõ giá trị lịch sử - văn hóa của hệ thống di tích Từ Lương Xâm, đền Phú Xá, phủ Thượng Đoạn, làng nghề hoa Hạ Lũng cùng cảnh quan sinh thái ven biển Đình Vũ. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn nhằm định hướng khai thác bền vững tài nguyên du lịch quận Hải An trong giai đoạn 2010–2020.