Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Tỉnh Thái Nguyên là địa phương có diện tích chè lớn thứ hai cả nước (sau tỉnh Lâm Đồng) với thương hiệu chè nổi tiếng. Tại huyện Đồng Hỷ, cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập cho người dân. Tính đến năm 2017, toàn tỉnh Thái Nguyên có 220 làng nghề, trong đó có 198 làng nghề trồng và chế biến chè (chiếm 90% tổng số làng nghề).

Mặc dù việc công nhận làng nghề chè truyền thống đã tạo động lực phát triển, thực tiễn tại các địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, vốn tích lũy thấp, liên kết kinh tế giữa hộ sản xuất với hợp tác xã và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều và thiếu thương hiệu riêng biệt. Làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ được công nhận năm 2012 cũng đối mặt với các rào cản về công nghệ chế biến, thị trường đầu ra và liên kết chuỗi giá trị. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Hoàng Thị Thu Trang được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống tại xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức phát triển làng nghề.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề chè truyền thống xóm 9.
    • Phân tích hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh của làng nghề chè xóm 9.
    • Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong quá trình phát triển của làng nghề.
    • Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề.
    • Rèn luyện kỹ năng thực tế, thái độ làm việc và phương pháp tiếp cận điều tra nông thôn đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, các nguồn lực sản xuất và chuỗi liên kết kinh tế tại làng nghề chè truyền thống.
  • Phạm vi không gian: Làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện thực tập và điều tra thực địa từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp và sơ cấp được phân tích cho giai đoạn 2016 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết về kinh tế nông thôn, làng nghề và chuỗi giá trị nông sản:

  • Khái niệm và tiêu chí làng nghề: Tiếp cận theo định nghĩa của GS. Trần Quốc Vượng, tác giả Bùi Văn Vượng, Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng quy định của Cục Chế biến Nông lâm sản và Ngành nghề nông thôn. Theo đó, làng nghề phải đảm bảo các tiêu chí định lượng như có từ 35% đến 40% tổng số hộ tham gia hoạt động ngành nghề và giá trị sản lượng ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của địa phương.
  • Đặc điểm kinh tế làng nghề chè: Sản xuất theo chu kỳ thu hái búp tươi (~35 ngày/lứa), kết hợp lao động thủ công với cơ giới hóa bán phần (sao chè tôn quay, máy vò chạy điện, hút chân không), phương thức truyền nghề gia đình, và tính phân tán của thị trường tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản pháp quy, số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Đồng Hỷ và UBND thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát thực địa về địa hình, hệ thống canh tác, quy trình chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản chè.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ Ban quản lý làng nghề (trưởng xóm 9 kiêm Trưởng ban quản lý làng nghề - ông Nguyễn Đức Trọng) và phỏng vấn thảo luận nhóm với các hộ dân sản xuất chè tại xóm 9.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động, phân tích cơ cấu, tính toán tốc độ phát triển bình quân và xây dựng ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với chủ trương xây dựng nông thôn mới và phát triển làng nghề chè truyền thống tại tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nội dung thực tập, phương pháp thu thập/xử lý số liệu, cùng kế hoạch thời gian và địa điểm thực hiện tại xóm 9, Thị trấn Sông Cầu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về khái niệm, vai trò, đặc điểm của làng nghề truyền thống đối với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đồng thời, chương này tổng quan bức tranh thực tiễn:

  • Thị trường chè thế giới: Hiện có 58 quốc gia trồng chè, tập trung 90% diện tích tại châu Á. Các quốc gia sản xuất và xuất khẩu lớn gồm Trung Quốc (chiếm 35% sản lượng tiêu thụ toàn cầu), Ấn Độ (chiếm 23% sản lượng toàn cầu), Kenya, Sri Lanka; các thị trường nhập khẩu lớn gồm Nga (nhập khẩu 181.859 tấn/năm), Hoa Kỳ (116.746 tấn/năm).
  • Thị trường chè Việt Nam: Sản xuất chủ yếu ở quy mô hộ; 10 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu đạt 115,6 nghìn tấn với trị giá 186,1 triệu USD sang các thị trường chính như Pakistan, Đài Loan, Nga, Trung Quốc.
  • Ngành chè tỉnh Thái Nguyên: Toàn tỉnh có hơn 21,3 nghìn ha chè (diện tích kinh doanh đạt gần 18,8 nghìn ha), sản lượng chè búp tươi đạt trên 200 nghìn tấn, năng suất bình quân 11,2 tấn/ha. Thị trường nội địa tiêu thụ 70% sản lượng chè thành phẩm với mức giá từ 120.000 đồng/kg đến trên 280.000 đồng/kg đối với chè đặc sản.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này đi sâu phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xóm 9: Xóm 9 thuộc Thị trấn Sông Cầu, nằm dọc theo suối Linh Nham, địa hình chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt (vùng đồi núi cao trồng rừng, vùng thung lũng dọc suối Linh Nham, và vùng đồi bát úp chuyên canh chè). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa và nguồn nước dồi dào. Hệ thống giao thông đã được bê tông hóa, 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.
  • Lịch sử hình thành và thành tựu làng nghề: Nghề trồng chè tại Sông Cầu bắt đầu từ năm 1953 do các hộ dân miền xuôi lên khai hoang. Giai đoạn 1960 - 1990 gắn với Nông trường chè Sông Cầu; từ năm 1990 chuyển sang hình thức giao khoán đến từng hộ gia đình. Năm 2012, xóm 9 được UBND tỉnh Thái Nguyên cấp bằng công nhận Làng nghề chè truyền thống (Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012). Làng nghề đã đạt Cúp vàng hội thi "Búp chè vàng" năm 2012, Cúp đồng năm 2016, Giải nhất kỹ thuật hái chè năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận VietGAP năm 2018.
  • Thực trạng các nguồn lực sản xuất giai đoạn 2016 - 2018:
    • Nhân khẩu và lao động: Số hộ trồng chè tăng từ 75 hộ (2016) lên 86 hộ (2018), chiếm 75,4% tổng số hộ của xóm. Lao động nông nghiệp năm 2018 là 209 người (chiếm 65,3% tổng số 320 lao động).
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Tổng số nhân khẩu Khẩu 412 435 476 106,4
Tổng số hộ Hộ 104 108 114 104,7
- Số hộ trồng chè Hộ 75 81 86 107,05
- Số hộ khác Hộ 29 27 27 98,4
Tổng số lao động Người 315 295 320 101,0
- Lao động nam Người 169 143 173 102,75
- Lao động nữ Người 143 152 147 100,4
- Lao động nông nghiệp Người 213 190 209 99,6
- Lao động phi nông nghiệp Người 102 105 111 104,3
Bình quân nhân khẩu/hộ Khẩu/hộ 3,96 4,02 4,09 101,55
Bình quân lao động/hộ LĐ/hộ 3,02 2,73 2,80 96,4
  • Đất đai và năng suất: Diện tích chè của xóm tăng từ 37 ha (2016) lên 45 ha (2018), năng suất đạt 12 tấn/ha (120 tạ/ha) vào năm 2018.
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Diện tích kiến thiết (ha) 4,0 5,0 6,0 125,0 120,0 122,5
Diện tích cho sản phẩm (ha) 27,5 29,0 32,0 105,4 110,3 107,85
Diện tích trồng mới (ha) 5,5 6,0 7,0 109,0 116,6 112,8
Tổng diện tích chè (ha) 37,0 40,0 45,0 108,1 112,5 110,3
Năng suất (tạ/ha) 105 110 120 104,76 109,09 106,93
Sản lượng (tấn) 3.885 4.400 5.400 113,25 122,27 117,9
  • Chuyển dịch cơ cấu giống chè: Giảm tỷ lệ giống chè hạt Trung Du truyền thống (từ 40,5% năm 2016 xuống còn 22,3% năm 2018), thay thế bằng các giống chè cành năng suất và chất lượng cao như LDP1, Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Bát Tiên.
Loại giống chè Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (ha) Cơ cấu 2018 (%) Tốc độ tăng BQ (%)
1. Chè Trung Du 15,0 40,5 13,0 32,5 10,0 22,3 81,8
2. Chè Keo Am Tích 5,0 13,5 7,0 17,5 8,0 17,7 127,1
3. Giống khác (LDP1, Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên) 17,0 46,0 20,0 50,0 27,0 60,0 119,6
Tổng diện tích 37,0 100,0 40,0 100,0 45,0 100,0 110,3
  • Trang thiết bị và máy móc: Đã bước đầu cơ giới hóa với 60 máy sao chè bằng củi (trị giá 300 triệu đồng) và 2 máy sao chè bằng ga (trị giá 250 triệu đồng), cùng hệ thống máy vò chè chạy điện và máy đóng gói hút chân không.
  • Mô hình tổ chức và liên kết sản xuất: Ban quản lý làng nghề trực tiếp chỉ đạo, phân chia thành các nhóm sản xuất (5 - 7 hộ/nhóm) do nhóm trưởng phụ trách giám sát quy trình kỹ thuật. Mối liên kết kinh tế chủ yếu là liên kết ngang nội bộ; liên kết dọc với doanh nghiệp và hợp tác xã thu mua còn lỏng lẻo, chủ yếu bán sản phẩm thô hoặc chè khô cho thương lái.
  • Phân tích SWOT làng nghề xóm 9:
    • Điểm mạnh (S): Vùng chè đặc sản suối Linh Nham; kinh nghiệm chế biến lâu năm; danh hiệu làng nghề được công nhận; hạ tầng giao thông thuận tiện.
    • Điểm yếu (W): Sản xuất quy mô hộ gia đình phân tán; thiếu vốn đầu tư nhà xưởng; máy móc chưa đồng bộ; kỹ năng tiếp thị, bán hàng và nhận diện thương hiệu còn yếu.
    • Cơ hội (O): Chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn mới của tỉnh; sự kiện Festival chè; nhu cầu tiêu thụ chè sạch đạt chuẩn VietGAP ngày càng tăng.
    • Thách thức (T): Cạnh tranh từ các vùng chè danh tiếng khác trong tỉnh; tình trạng thương lái ép giá; chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tăng cao; nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải lò sao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động của Làng nghề chè truyền thống xóm 9 đến năm 2018: quy mô 45 ha chè với 86 hộ chuyên canh (chiếm 75,4% số hộ trong xóm), 320 lao động; sản lượng chè búp tươi đạt 5.400 tấn, cung ứng cho nhà máy chi nhánh Sông Cầu khoảng 90 tấn nguyên liệu tươi và chế biến bán ra thị trường 40 - 50 tấn chè búp khô thương phẩm mỗi năm.
  • Xác định rõ sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu giống chè khi tỷ trọng giống mới (LDP1, Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên) tăng lên chiếm 77,7% diện tích vào năm 2018, giúp năng suất bình quân tăng lên 12 tấn/ha.
  • Đánh giá chi tiết cơ chế vận hành của mô hình quản lý làng nghề kết hợp giữa Ban quản lý và các nhóm sản xuất tự quản (5 - 7 thành viên/nhóm), chỉ ra hạn chế cốt lõi trong chuỗi liên kết dọc giữa người trồng chè và các doanh nghiệp chế biến.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp thị trường và tiêu thụ: Xây dựng thương hiệu và nhãn hiệu tập thể cho chè Sông Cầu xóm 9; cải tiến mẫu mã bao bì hút chân không; đa dạng hóa kênh tiêu thụ, giảm phụ thuộc vào tư thương.
  2. Giải pháp đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại tại các kỳ Festival chè; hỗ trợ kinh phí trưng bày sản phẩm; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.
  3. Giải pháp nguồn lực và đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP định kỳ; bồi dưỡng kỹ năng marketing và bán hàng cho người làm chè.
  4. Giải pháp quy mô sản xuất: Từng bước quy hoạch vùng sản xuất tập trung, thúc đẩy chuyển đổi từ kinh tế hộ nhỏ lẻ sang mô hình tổ hợp tác và hợp tác xã kiểu mới.
  5. Giải pháp về giống: Tiếp tục thay thế diện tích chè Trung Du già cỗi bằng các dòng chè cành lai năng suất cao (LDP1, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên).
  6. Giải pháp về vốn: Tạo điều kiện cho các hộ vay vốn trung và dài hạn để đầu tư máy sao ga, máy vò và kho xưởng bảo quản tiêu chuẩn.
  7. Giải pháp kỹ thuật và môi trường: Giám sát việc tuân thủ quy trình an toàn thuốc bảo vệ thực vật; xử lý khói bụi và phế phẩm từ quá trình sao sấy chè.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp hệ đại học với thời gian thực tập 4 tháng (8/2018 - 12/2018). Các phân tích kinh tế chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và ma trận SWOT; chưa lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính biên (NPV, IRR, tỷ suất lợi nhuận/chi phí chi tiết từng hộ) hoặc sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các yếu tố nguồn lực đến thu nhập hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các làng nghề chè trong toàn huyện Đồng Hỷ; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị chè VietGAP và đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia các mô hình hợp tác xã kiểu mới của các hộ dân làng nghề.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế nông thôn cần tài liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng làng nghề truyền thống và kỹ thuật điều tra nông thôn.
  • Cán bộ khuyến nông và quản lý hợp tác xã: Tham khảo mô hình tổ chức nhóm sản xuất 5 - 7 hộ tự quản, cơ cấu chuyển đổi giống chè cành và phương thức áp dụng tiêu chuẩn VietGAP tại cấp thôn xóm.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng dữ liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2016 - 2018 về lao động, đất đai, cơ cấu giống chè, sơ đồ tổ chức quản lý làng nghề và ma trận phân tích SWOT thực địa tại xóm 9, Thị trấn Sông Cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Làng nghề chè xóm 9 được công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống cấp tỉnh theo quyết định nào?
Làng nghề chè xóm 9 được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận danh hiệu Làng nghề chè truyền thống cấp tỉnh theo Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012.

2. Cơ cấu diện tích giống chè tại xóm 9 đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Diện tích giống chè Trung Du truyền thống giảm mạnh từ 15 ha (chiếm 40,5% năm 2016) xuống còn 10 ha (chiếm 22,3% năm 2018). Ngược lại, diện tích các giống chè cành mới (Keo Am Tích, LDP1, Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên) tăng từ 22 ha lên 35 ha, chiếm 77,7% tổng diện tích chè toàn xóm năm 2018.

3. Làng nghề chè truyền thống xóm 9 đã đạt được những giải thưởng và chứng nhận chất lượng nổi bật nào?
Làng nghề đạt Cúp vàng hội thi "Búp chè vàng" tại Festival chè Thái Nguyên năm 2012, Cúp đồng "Búp chè vàng" năm 2016, Giải nhất về kỹ thuật hái chè năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP năm 2018.

4. Mô hình tổ chức quản lý sản xuất bên trong làng nghề xóm 9 được thiết lập như thế nào?
Làng nghề do Ban quản lý (đứng đầu là Trưởng ban do dân bầu, thường là trưởng xóm) trực tiếp điều hành. Ban quản lý thành lập các nhóm sản xuất nhỏ gồm 5 - 7 hộ/xã viên, có nhóm trưởng chịu trách nhiệm đôn đốc, quản lý và giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật canh tác, chế biến chè.

5. Sản lượng và năng suất chè của xóm 9 đạt mức bao nhiêu vào năm 2018?
Năm 2018, diện tích chè cho sản phẩm của xóm 9 đạt 32 ha với năng suất bình quân 12 tấn/ha (120 tạ/ha), đạt tổng sản lượng chè búp tươi 5.400 tấn; trong đó hàng năm cung ứng khoảng 90 tấn chè tươi cho nhà máy chế biến và tự sao sấy bán ra thị trường từ 40 - 50 tấn chè búp khô thương phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Trang đã phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Làng nghề chè truyền thống xóm 9, Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2016 - 2018. Công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được trong chuyển đổi cơ cấu giống chè, bước đầu cơ giới hóa chế biến và áp dụng quy trình VietGAP, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về liên kết chuỗi giá trị và thị trường thương hiệu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể, là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý và định hướng phát triển kinh tế làng nghề chè tại địa phương.