CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty TNNH Giải trí Truyền thông Cầu Kiệu được thành lập lần đầu tiên vào ngày 20/03/2013 tại Thành Phố Hồ Chí Minh Việt Nam Tên công ty: CÔNG TY TNHH GIẢI TRÍ TRUYỀN THÔNG CẦU KIỆU Tên viết tắt: CKME Hình 1.1a : Logo công ty Loại hình công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Trụ sở: 475/32 Hai Bà Trưng, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Email: ckmedia@caukieu.vn Website: www.vn Văn phòng đại diện: 273/7 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh Giấy CNĐKHĐCN: số 0312193639 , được đăng kí lần đầu vào ngày 20 tháng 03 năm 2013 và thay đổi lần thứ 1 vào ngày 18 tháng 01 năm 2016 SVTT: Trần Thị Minh Hiền 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. HUỲNH QUỐC ANH Hình 1.1b : Giấy phép kinh doanh của công ty (Nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Giải Trí Truyền Thông Cầu Kiệu) 1.2 Nhiệm vụ của công ty Công ty TNHH Giải trí Truyền thông Cầu Kiệu làm nhiệm vụ cung cấp cho thị trường những sản phẩm dịch vụ vô hình, cụ thể là: _ Các dịch dịch vụ mang tính sáng tạo như: lên ý tưởng sáng tạo cho các nhãn hàng/ thương hiệu/ sản phẩm _ Các dịch vụ sản xuất các sản phẩm video như: TVC (Television commercial), Viral Clip ( Clip có nội dung có tính lan truyền) , Introduction Clip ( Giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, .), MV (Music Video), Commercial Clip. Trực tiếp và gián tiếp tìm kiếm khách hàng cũng như các bên trung gian ký kết các hợp đồng cung cấp các gói dịch vụ sản xuất Mang lại cho Khách hàng cũng như xã hội những sản phẩm tốt nhất về cả nội dung lẫn hình thức SVTT: Trần Thị Minh Hiền 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
HUỲNH QUỐC ANH Bảo đảm sự hạch toán kinh tế đầy đủ, tự trang trải kịp thời những khoản nợ đến hạn, đảm bảo việc nộp ngân sách Nhà nước. Tổ chức quản lý các phòng/ ban theo đúng trật tự và công việc, phân Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ Nhà nước hướng dẫn kiểm tra thường xuyên việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê của các đơn vị trực thuộc. Thị trường luôn thay đổi và các trang thiết bị cũng không ngừng đổi mới và tiến bộ, công ty luôn cập nhật những xu hướng sản xuất mới cũng như các thiết bị để phục vụ cho sản xuất của công ty Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, lấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp làm mục tiêu hàng đầu. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước cũng như đối với nhân viên của công ty, ngoài việc xây dựng môi trường làm việc thân thiện thoải mái còn chăm lo đến đời sống của từng nhân viên 1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 1.1 Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty TNHH Giải trí Truyền Thông Cầu Kiệu là công ty dịch vụ chuyên sáng tạo và sản xuất các video clip 1.2 Các dạng sản phẩm. Các loại sản phẩm của công ty TNHH Giải trí Truyền thông Cầu Kiệu là các sản phẩm sáng tạo và những clip. Tại CK Media, sáng sản phẩm video đều được gọi là commercial clip, bao gồm TVC, MV, Viral clip, Clip giới thiệu… nhưng được chia thành 3 loại chính: SVTT: Trần Thị Minh Hiền 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. HUỲNH QUỐC ANH Hình 1.3 Các dạng sản phẩm (Nguồn: Phòng sản xuất Công ty TNHH Giải Trí Truyền Thông Cầu Kiệu) TVC – Television Commerical TVC là các mẫu quảng cáo bằng video clip ngắn thông thường có thời lượng 30 giây với sự kết hợp của hình ảnh, chuyển động và âm thanh, được trình chiếu trên màn hình tại bất kỳ nơi đâu, không chỉ riêng trên tivi nữa.
TVC đã trở thành vũ khí không thể thiếu của rất nhiều nhãn hàng để tấn công vào tâm trí người tiêu dùng MV – Music Video Như tên goi, đây là video hợp nhất giữa âm nhạc và hình ảnh và được chiếu trên tất cả mọi kênh Viral clip SVTT: Trần Thị Minh Hiền 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. HUỲNH QUỐC ANH Đây là những clip có “tính lan truyền” nội dung đi theo xu hướng hiện có trên thị trường, đánh vào tâm lý, cảm xúc con người, khiến mọi người cảm thấy bị tác động và chia sẻ cho mọi người xung quanh Ngoài ra những clip như giới thiệu sản phẩm/ thương hiệu/ công ty đều được gọi là Commercial clip. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH KẾ TOÁN PHÒNG SÁNG TẠO GIÁM ĐỐC TÁC NGHIỆP ADMIN PHÒNG PHÒNG SẢN DỰNG XUẤT Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Giám Đốc Tác Nghiệp) 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc: gồm có 2 thành viên. Tổng giám đốc: Là người đứng đầu trong doanh nghiệp, là đại diện trước pháp luật của công ty và được quyết định chính thức mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động của công ty Giám đốc điều hành: là người trực tiếp quản lý công ty, các hoạch định của công ty, SVTT: Trần Thị Minh Hiền 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
HUỲNH QUỐC ANH phát triển các sản phẩm, xây dựng thương hiệu, tài chính, duyệt các quy định quy chế của công ty cũng như quản lý các hoạt đồng điều hành Kế toán: Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty. Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch. Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty. Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính.
Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng.Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế. Admin: là người giúp Kế toán kiểm tra, thi hành những công việc về giấy tờ, hóa đơn, thanh lý, hợp đồng. Phòng sáng tạo: bao gồm Writer (chuyên viết kịch bản, ý tưởng) và Directior (đạo diễn) sẽ cùng nhau ngồi lại để lên ý tưởng và viết và chỉnh sử để tạo ra một kịch bản hoàn chỉnh theo mong muốn của Khách hàng để các phòng khác dựa theo mà tiến hành Phòng sản xuất: Sau khi nhận được kịch bản hoàn chỉnh từ phòng sáng tạo,phòng sản xuất sẽ tiến hành làm PPM, ước tính chi phí sản xuất…Lên Timeline gồm thời gian chuẩn bị, ngày quay và quá trình hậu kỳ. Sau khi quay bàn giao dữ liệu cho phòng hậu kỳ và tiếp tục theo dõi tiến độ Phòng hậu kỳ: Khi nhận được dữ liệu quay thì tiến hành chỉnh sữa clip dể ra clip hoàn thiện.
Liên tục cập nhật thông tin cho khách hàng và giao file khi hoàn tất Giám đốc tác nghiệp: Thay mặt giám đốc điều hành, quản lý chặt chẽ tình hình hoạt động cũng như tài chính của công ty, theo dõi từng bộ phận để cập nhật tình hình và xử lý khi SVTT: Trần Thị Minh Hiền 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. HUỲNH QUỐC ANH có bất trắc 1.3 Quy trình sản xuất video/clip Đầu tiên, khách hàng sẽ cung cấp thông tin, yêu cầu cho để làm thành bản tóm tắt từ phía khách hàng (Client Brief). Từ bản tóm tắt khách hàng sẽ nghiên cứu việc lập kế hoạch. Khách hàng sẽ giải thích rõ họ muốn kết quả của chiến dịch là gì, thị trường mục tiêu của họ là ai, hạn chót là khi nào, khi nào thì chiến dịch được phát đi hoặc được đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng.5: Quy trình sản xuất video/ clip (Nguồn: Giám Đốc Tác Nghiệp) Bước 1: Thu thập dữ liệu khách hàng (Client) SVTT: Trần Thị Minh Hiền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
HUỲNH QUỐC ANH Công ty sẽ đưa ra các ý kiến hỗ trợ như xem xét các yêu cầu từ phía khách hàng, giải thích việc sử dụng ngân sách, những gì mà khách hàng có thể kỳ vọng từ sản phẩm quảng cáo sau cùng, đưa ra bản giải trình các cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, họ đóng góp gì trong quá trình đó. Bước 2: Lên ý tưởng kịch bản (Concept) Từ bản Creative Brief (bản tóm tắt chiến lược sáng tạo), giám đốc chiến lược truyền thông, giám đốc dịch vụ khách hàng và giám đốc sáng tạo tiến hành các cuộc thảo luận để định hướng sáng tạo. Sau đó, những người khác trong đội sáng tạo là copywriter, thiết kế, hoa sĩ thể hiện … cùng suy nghĩ về ý tưởng chủ đạo, rồi phát triển ý tưởng chủ đạo (Concept) được chọn thành những ý tưởng cụ thể hơn (idea) qua những buổi huy động trí tuệ tập thể brainstorm. Yêu cầu tối quan trọng là bám sát những thông tin từ bản creative brief để sáng tạo đúng hướng.
Bước 3: Viết kịch bản văn học (Crips Idea) Copywiter tiếp tục viết kịch bản văn học, tìm nhạc và các minh họa khác trong khi giám đốc nghệ thuật vẽ phác thảo ý tưởng. Từ những nguyên liệu: kịch bản văn học (thể hiện chi tiết bằng lời các cảnh sẽ xuất hiện hiện trong video/clip theo diễn tiến câu chuyện), bản vẽ phác bằng tay các hình ảnh của nhân vật chính, đội sáng tạo cho ra đời storyboard (là kịch bản dưới dạng hình ảnh miêu tả các cảnh quay cơ bản và các phần âm thanh tương ứng. Kịch bản hình ảnh này sẽ giúp khách hàng có những hình dung sơ lược về video/ clip. Nó đóng vai trò là điểm trung gian giữa ý tưởng ban đầu và phim hoàn thiện).
Bước 4: Viết kịch bản có hình minh họa (Storyboard) Storyboard là một kịch bản đồ họa: như một loạt các hình minh họa, hình ảnh hiển thị theo thứ tự để giúp việc hình dung hình ảnh chuyển động, hình ảnh động, chuyển động đồ họa hay truyền thông tương tác, bao gồm cả tương tác website sẽ như thế nào. SVTT: Trần Thị Minh Hiền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. HUỲNH QUỐC ANH Xây dựng kịch bản hình ảnh rất cần thiết vì kịch bản hình ảnh thống nhất hình dung của tất cả những ai tham gia thực hiện video/clip về cách mà ý tưởng sẽ được hiện thực hóa. Trước một kịch bản văn học, mỗi người lại có một tưởng tượng của riêng mình.