MỞ ĐẦU 1. Nguyên tử Nguyên tử là hạt nhỏ nhất cấu tạo nên các chất không thể chia nhỏ hơn nữa bằng phương pháp hóa học. Nguyên tố hóa học Nguyên tố hóa học là khái niệm để chỉ một loại nguyên tử. Một nguyên tố hóa học được biểu thị bằng kí hiệu hóa học.
Ví dụ: nguyên tố oxi O, canxi Ca, lưu huỳnh S. Phân tử Phân tử được tạo thành từ các nguyên tử, là hạt nhỏ nhất của một chất nhưng vẫn mang đầy đủ tính chất của chất đó. Ví dụ: Phân tử nước H2O gồm 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi, phân tử Clo Cl2 gồm 2 nguyên tử clo, phân tử metan CH4 gồm 1 nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử hidro. Chất hóa học Chất hóa học là khái niệm để chỉ một loại phân tử.
Một chất hóa học được biểu thị bằng công thức hóa học. Ví dụ: muối ăn NaCl, nước H2O, nitơ N2, sắt Fe. Khối lượng nguyên tử Đó là khối lượng của một nguyên tử của nguyên tố. Khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon (đvC).
Một đvC bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon (12C). Ví dụ: khối lượng nguyên tử oxi = 16 đvC, Na = 23 đvC. Khối lượng phân tử Đó là khối lượng của một phân tử của chất. Khối lượng phân tử cũng được tính bằng đvC.
Ví dụ: khối lượng phân tử của N2 = 28 đvC, HCl = 36,5 đvC. Bài giảng Hóa học Đại cương 1 7. Mol 23 Đó là lượng chất chứa N = 6,02 .10 phần tử vi mô (phân tử nguyên tử, ion electron. 12 N được gọi là số Avogađro và nó bằng số nguyên tử C có trong 12 gam C.
Khối lượng mol nguyên tử, phân tử, ion Đó là khối lượng tính bằng gam của 1 mol nguyên tử (phân tử hay ion. Về số trị nó đúng bằng trị số khối lượng nguyên tử (phân tử hay ion). Ví dụ: khối lượng mol nguyên tử của hidro bằng 1 gam, của phân tử nitơ bằng 28 gam, của H2SO4 bằng 98 gam. Hóa trị Hóa trị của một nguyên tố là số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra với các nguyên tử khác trong phân tử.
Mỗi liên kết được biểu thị bằng một gạch nối hai nguyên tử. Hóa trị được biểu thị bằng chữ số La Mã. Nếu qui ước hóa trị của hidro trong các hợp chất bằng (I) thì hóa trị của oxi trong H2O bằng (II), của nitơ trong NH3 bằng (III). Dựa vào hóa trị (I) của hidro và hóa trị (II) của oxi có thể biết được hóa trị của nhiều nguyên tố khác.
Ví dụ: Ag, các kim loại kiềm (hóa trị I); Zn, các kim loại kiềm thổ (II) Al (III), các khí trơ (hóa trị 0) ;Fe (II, III); Cu (I, II); S (II, IV, VI) 10. Số oxi hóa Số oxi-hóa được qui ước là điện tích của nguyên tử trong phân tử khi giả định rằng cặp electron dùng để liên kết với nguyên tử khác trong phân tử chuyển hẳn về nguyên tử có độ điện âm lớn hơn. Để tính số oxi-hóa của một nguyên tố, cần lưu ý: • Số oxi-hóa có thể là số dương, âm, bằng 0 hay là số lẻ; • Số oxi-hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0; • Một số nguyên tố có số oxi-hóa không đổi và bằng điện tích ion của nó - H, các kim loại kiềm có số oxi hóa +1 (trong NaH, H có số oxi-hóa -1) - Mg và các kim loại kiềm thổ có số oxi-hóa +2 - Al có số oxi - hóa +3; Fe có hai số oxi-hóa +2 và +3 - O có số oxi - hóa -2 (trong H2O2 O có số oxi-hóa -1) • Tổng đại số số oxi - hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0. 0 0 1 1 1 6 2 4 2,5 7 1 Ví dụ: Zn, Cl 2 , Na Cl , K 2 S O 4 , Na2 S O3 , Na2 S 2 O6 , K Mn O4 , H 2 O 2 4 1 1 0 3 C O2 , C 2 H 5OH , C 2 H 4O(CH 3CHO), C 2 H 4O2 (CH 3COOH ), H 2 C 2 O4 II.
CÁC ĐỊNH LUẬT CĂN BẢN 1. Định luật bảo toàn khối lượng Nhà bác học Lomonossov Mikhail Vasilyevich đề cập đến định luật bảo toàn khối lượng năm 1948 tại Nga, định luật được Antonine Laurent Lavoisier phát minh tại Pháp trong khoảng các năm 1772 – 1777. - Định luật: Khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của các chất tạo thành sau phản ứng. - Ứng dụng: - Dùng để cân bằng các phương trình phản ứng - Tính khối lượng các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.
Định luật thành phần không đổi (Joseph Louis Proust – 1801 đến 1807) Định luật: là một hợp chất hoá học dù được điều chế bằng cách nào thì bao giờ cũng có thành phần không đổi. Ví dụ: Nước dù điều chế bằng nhiều cách khác nhau như đốt hidrô và ôxi trong không khí, thực hiện phản ứng giữa một axit và một bazơ, đốt chất hydrôcacbon … cũng luôn luôn đều chứa hydrô và ôxi theo tỷ lệ khối lượng hydrô và ôxi 1:8. Ngày nay người ta thấy định luật thành phần không đổi áp dụng đúng cho chất khí và chất lỏng khối lượng phân tử thấp. Với một số chất rắn, do những khuyết tật của mạng tinh thể, thành phần của chúng có thể không tương ứng chính xác với công thức hóa học.
Ví dụ: có thể điều chế các tinh thể titan oxit TiO ứng với tỉ lệ nguyên tử 1:1; tuy nhiên nếu Bài giảng Hóa học Đại cương 2 thay đổi điều kiện điều chế, ta có thể thu được các tinh thể ứng với thành phần tử Ti0,75O tới Ti1,44O. Định luật tỉ lệ bội (John Dalton – 1803) Định luật: “Nếu hai nguyên tố kết hợp với nhau cho một số hợp chất thì ứng với cùng một khối lượng nguyên tố này, các khối lượng của nguyên tố kia tỉ lệ với nhau như những số nguyên đơn giản” Ví dụ: Nitơ tạo với oxi năm oxit, nếu ứng với một đơn vị khối lượng nitơ thì khối lượng của oxi trong các oxit đó lần lượt là 0,57; 1,14; 1,71; 2,28; 2,85; các khối lượng này tỉ lệ với nhau như là: 0,57 : 1,14 : 1,71 : 2,28 : 2,85 = 1 : 2 : 3 : 4 : 5 Điều trên đây có thể hiểu được dễ dàng nếu chất nhận các oxit đó có CTPT lần lượt là N2O, NO, N2O3, NO2, N2O5 4. Phương trình trạng thái khí lý tưởng (Clapeyron – Mendeleev) Những nghiên cứu về tính chất của các chất khí cho thấy rằng ở nhiệt độ không quá thấp và áp suất không quá cao (so với nhiệt độ và áp suất thưởng), phần lớn các khí đều tuân theo một hệ thức gọi là phương trình trạng thái khí lý tưởng. PV = nRT Trong đó: P: Áp suất chất khí V: thể tích chất khí n: số mol khí T: K (T = to + 273) R: hằng số khí.
Giá trị của R phụ thuộc vào các đơn vị đo: P V R Đơn vị atm lít 22,4: 273 0,08205 l atm mol-1 K-1 mmHg mililit 62400 ml mmHg mol-1 K-1 N/m2 m3 8,3144 J mol-1 K-1 m m mRT Ta biết: n PV RT M M M PV Vì vậy định luật này được ứng dụng để xác định phân tử gam của các chất khí bằng thực nghiệm. Với hai khối khí, từ phương trinh căn bản ta có: P2 V2 n2 T2 P1 V1 n1 T1 Các trường hợp riêng: P n Trường hợp 1: V1 = V2, T1 = T2 rút ra: 1 1 P2 n2 V n Trường hợp 2: P1 = P2, T1 = T2 rút ra: 1 1 V2 n2 Nhờ các định luật chất khí, ta có thể xác định được khối lượng phân tử của các chất khí a. Nếu biết khối lượng m của một khối khí ở điều kiện xác định (V, T, P) áp dụng phương trình Clapeyron – Mendeleev để xác định phân tử gam của các chất khí bằng thực nghiệm. m m mRT Ta biết: n PV RT M M M PV b.
Nếu biết khối lượng riêng D0 của một chất khí ở điều kiện chuẩn (khối lượng 1 lít khí ở đktc), ta có M = 22,4. Nếu biết tỉ khối hơi chất khí A (mà ta cần định giá trị khối lượng phân tử) so với một chất B đã rõ, ta cũng suy ra được: M d A/ B A M A M B d A/ B MA 5. Định luật Avôgadrô - Định luật: Ở cùng một điều kiện nhất định về nhiệt độ và áp suất, những thể tích Bài giảng Hóa học Đại cương 3 bằng nhau của các chất khí đều chứa cùng một số phân tử. Từ đó ở điều kiện chuẩn (đối với phản ứng xảy ra giữa các chất khí) ta có "Ở điều kiện chuẩn (OoC, 1 atm), một mol của bất kỳ một chất khí nào cũng đều chiếm một thể tích bằng nhau và bằng 22,4lít".
Định luật đương lượng 6. Đương lượng của một nguyên tố Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tố kết hợp với nhau theo những tỷ lệ xác định gọi là tỷ lệ kết hợp hay đương lượng của chúng. Vậy "Đương lượng của một nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tốt đó có thể tác dụng hoặc thay thế vừa đủ với một phần khối lượng hydrô hoặc 8 phần khối lượng ôxi ”. Đương lượng ký hiệu là Đ.
Ví dụ: HCl có ĐCl = 35,5 và ĐH = 1 Đương lượng của một nguyên tố thực chất là số phần khối lượng của nguyên tố đó ứng với một đơn vị hoá trị mà nó tham gia phản ứng. Trong đó: A A: khối lượng mol nguyên tử Ñ= Đ : đương lượng của nguyên tố đó n n : hoá trị của nguyên tố đó * Chú ý: Vì hoá trị của một nguyên tố có thể thay đổi nên đương lượng của nó cũng thay đổi. Ví dụ: Đương lượng của C trong CO là ĐC = 12/2 = 6 Đương lượng của C trong CO2 là ĐC = 12/4 = 3 Đối với các nguyên tố có hoá trị không đổi thì đương lượng cũng không đổi. - Đương lượng gam của một nguyên tố là khối lượng của nguyên tố đó tính ra gam đương lượng của nguyên tố đó.
Đương lượng của một hợp chất Đương lượng của một hợp chất là số phần khối lượng của chất đó tác dụng vừa đủ với một đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất khác bất kỳ.