Giới thiệu dự án
Ngành du lịch Việt Nam trong thập niên 2000 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, tuy nhiên tình trạng phát triển lệch pha giữa du lịch nghỉ dưỡng tự nhiên và du lịch di sản - nhân văn vẫn diễn ra phổ biến tại các đô thị biển phía Bắc. Đồ Sơn (Hải Phòng) là trọng điểm du lịch ven biển sở hữu 2.450 m bờ biển trải dài qua 3 khu vực, vịnh biển đón 1.600 giờ nắng/năm, song hoạt động khai thác du lịch lại đối mặt với hai điểm nghẽn nghiêm trọng: tính mùa vụ khắc nghiệt (quá tải cục bộ 3 tháng hè, suy giảm hơn 85% lượng khách trong 9 tháng còn lại) và chất lượng cảm quan nước biển chịu tác động phù sa từ hệ thống ba cửa sông Văn Úc, Lạch Tray, Nam Triệu.
+----------------------------------------------+
| TÍNH MÙA VỤ DU LỊCH BIỂN ĐỒ SƠN |
| (Mùa hè: Quá tải 100% | Thu-Đông: Đạt < 15%) |
+----------------------+-----------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI PHÁP: CHUYỂN DỊCH TRỌNG TÂM SANG DU LỊCH LỄ HỘI & DI SẢN NHÂN VĂN |
+---------------------------------------+----------------------------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
v v v
+-------------------------------+ +-----------------------------+ +-----------------------------+
| LỄ HỘI CHỌI TRÂU | | HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ | | LỄ HỘI BIỂN & TÂM LINH |
| (Di sản quốc gia - 09/8 ÂL) | | (Tháp Tường Long 1058, | | (Đua thuyền rồng 04/1 ÂL, |
| | | Bến K15 Tàu Không Số, | | Đền Bà Đế 24-26/2 ÂL, |
| | | Bến Nghiêng, Đền Nghè) | | Đảo Dấu 09-10/2 ÂL) |
+-------------------------------+ +-----------------------------+ +-----------------------------+
Đồ án tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để chuyển hóa Đồ Sơn từ điểm đến du lịch biển thuần túy mang tính thời vụ thành trung tâm du lịch văn hóa - lễ hội hoạt động bốn mùa thông qua việc chuẩn hóa quy trình khai thác tài nguyên nhân văn.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc lễ hội truyền thống (7 nghi thức tế lễ và 6 nhóm trò diễn dân gian) và vai trò kinh tế du lịch.
- Khảo sát, định lượng toàn bộ tài nguyên du lịch nhân văn gồm 7 di tích tiêu biểu, 4 cụm lễ hội lớn và 230 cơ sở lưu trú (hơn 4.500 phòng nghỉ) trên địa bàn quận Đồ Sơn.
- Xây dựng mô hình chuỗi sản phẩm du lịch di sản - lễ hội đa trải nghiệm, tối ưu hóa phân bổ dòng khách quanh năm.
- Đề xuất khung chính sách và giải pháp công nghệ quản lý điểm đến, bảo tồn nguyên trạng di tích và chuẩn hóa năng lực thuyết minh du lịch.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 7 phường trực thuộc quận Đồ Sơn (Bàng La, Vạn Hương, Vạn Sơn, Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Minh Đức, Hợp Đức). Nghiên cứu không đi sâu vào các loại hình giải trí hiện đại biệt lập (như dự án Casino) mà định hình vào chuỗi giá trị văn hóa - lịch sử bản địa.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thực trạng phân bố nguồn lực phát triển du lịch tại Hải Phòng thể hiện sự mất cân đối rõ rệt giữa đầu tư hạ tầng phần cứng và bảo tồn tài nguyên phi vật thể.
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình Nghỉ dưỡng Biển Thuần túy |
Mô hình Du lịch Lễ hội & Tâm linh Đồ Sơn |
| Thời gian vận hành |
90 - 100 ngày (Tháng 5 - Tháng 8) |
365 ngày (Cao điểm Tháng 1-2 và Tháng 8-9 ÂL) |
| Phụ thuộc thời tiết |
Cực kỳ cao (chất lượng nước, bão nhiệt đới) |
Thấp (kết hợp không gian kín và bán lộ thiên) |
| Mức chi tiêu bình quân/ngày |
Trung bình (chủ yếu dịch vụ ăn uống, tắm biển) |
Cao (dịch vụ lễ nghi, lưu trú dài ngày, quà lưu niệm) |
| Độ bão hòa sản phẩm |
Dễ trùng lặp với Cát Bà, Bãi Cháy, Sầm Sơn |
Độc bản (Lễ hội Chọi trâu, Bến K15, Tháp Tường Long) |
| Hạ tầng hỗ trợ |
Sân vận động Cầu Tre (đầu tư >6 tỷ VNĐ năm 2002) |
Nhiều di tích kinh phí duy tu <30-50 triệu VNĐ/năm |
Yêu cầu người dùng và du khách được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must-have: Chuẩn hóa nội dung hướng dẫn viên tại điểm; số hóa lộ trình tham quan 8 Vạn chài cổ; biển chỉ dẫn đa ngữ tại Tháp Tường Long, Đền Nghè, Miếu Cô Đảo Dấu.
- Should-have: Hệ thống đặt chỗ và điều phối luồng khách điện tử trong ngày chính hội Chọi trâu 09/8 Âm lịch.
- Could-have: Ứng dụng thuyết minh tự động (Audio Guide) đa ngữ tại Bến tàu không số K15 và Bến Nghiêng.
- Won't-have (giai đoạn này): Thương mại hóa các nghi lễ mật (Lễ hèm, Lễ mộc dục trong hậu cung).
Thiết kế hệ thống quản trị và phân luồng du lịch lễ hội
Hệ thống điều phối dòng khách và khai thác dữ liệu di sản được thiết kế theo kiến trúc module hóa:
graph TD
A[Du khách / Doanh nghiệp Lữ hành] -->|Đăng ký / Đặt tour| B[Cổng Thông tin Du lịch Lễ hội Đồ Sơn]
B --> C{Bộ điều phối & Phân luồng Trung tâm}
C -->|Kiểm soát sức chứa| D[Module Quản lý Sân thi đấu Chọi trâu]
C -->|Lộ trình di sản| E[Module Tuyến Di tích Bát Vạn & Tháp Tường Long]
C -->|Vận tải đường thủy| F[Module Điều vận Bến Nghiêng - Đảo Dấu]
D --> G[(Hệ thống Cơ sở Dữ liệu Không gian GIS & Lưu trú)]
E --> G
F --> G
G --> H[Báo cáo & Giám sát Tải trọng Môi trường]
Technology Stack và Công cụ nghiên cứu:
- Ngôn ngữ xử lý & Tính toán: Python 3.10.12 (NumPy 1.26.0, Pandas 2.1.0)
- Cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL 15.4 kết hợp PostGIS 3.3.4
- Phân tích địa không gian & Bản đồ di tích: QGIS 3.28 LTR
- Khung phân tích thống kê: SPSS Statistics 20.0
-- Schema cấu trúc lưu trữ dữ liệu di tích và tài nguyên lễ hội Đồ Sơn
CREATE TABLE heritage_sites (
site_id SERIAL PRIMARY KEY,
site_name VARCHAR(150) NOT NULL,
ward_location VARCHAR(100) NOT NULL,
era_origin VARCHAR(100),
historical_year INT,
elevation_meters NUMERIC(5,2),
max_daily_capacity INT NOT NULL,
coordinates GEOMETRY(Point, 4326)
);
CREATE TABLE festival_schedules (
festival_id SERIAL PRIMARY KEY,
festival_name VARCHAR(150) NOT NULL,
site_id INT REFERENCES heritage_sites(site_id),
lunar_start_date VARCHAR(20) NOT NULL,
duration_days INT NOT NULL,
ritual_sequence JSONB NOT NULL
);
Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)
Nghiên cứu ứng dụng quy trình 4 giai đoạn kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Khai thác Địa chí thị xã Đồ Sơn, Đại Nam nhất thống chí, Đại Việt sử lược, dữ liệu quy hoạch hạ tầng (tuyến đường 353 rộng 43m với 6 làn xe, trạm biến áp 110 kV, lưới điện 6 kV/35 kV, hệ thống cống thoát D800-D1200).
- Khảo sát thực địa (Fieldwork): Đo đạc hiện trạng kiến trúc Tháp Tường Long (móng vuông $7{,}95 \times 7{,}95\text{ m}$, lòng tháp $2{,}95 \times 2{,}95\text{ m}$, gạch vồ $40 \times 25 \times 5\text{ cm}$), Bến K15, Miếu Cô Đảo Dấu.
- Điều tra xã hội học: Phát 450 phiếu khảo sát du khách và 120 phiếu cho cộng đồng cư dân địa phương tại 7 phường.
- Đánh giá rủi ro: Xây dựng ma trận rủi ro quá tải hạ tầng giao thông và thương mại hóa phản cảm di sản văn hóa.
Implementation và kết quả
Quá trình chuẩn hóa quy trình lễ hội và mô hình hóa tuyến điểm
Nghiên cứu cấu trúc hóa toàn bộ quy trình lễ hội truyền thống Đồ Sơn thành 7 bước nghi thức chuẩn mực nhằm phục vụ công tác tổ chức và thuyết minh:
[1. Lễ Rước Nước] ──> [2. Lễ Mộc Dục] ──> [3. Tế Quan Gia] ──> [4. Đám Rước]
│
[7. Lễ Hèm] <────────── [6. Lễ Túc Trực] <────────── [5. Đại Tế] <───┘
- Lễ rước nước: Lấy nước tinh khiết từ giếng ngọc/đầu nguồn suối Rồng đưa về nơi thần ngự.
- Lễ mộc dục: Tắm tượng bằng nước ngũ vị hương và nước rước; phân phát vải đỏ làm khước.
- Tế quan gia: Nghi thức phong mũ áo đại triều hoặc phẩm hàm trước long kiệu.
- Đám rước: Biểu dương sức mạnh cộng đồng đưa thần từ đền/miếu/nghè ra đình làng.
- Đại tế: Hiến tế lễ vật (trâu mộng, bò), dâng chúc văn tạ ơn thành hoàng.
- Lễ túc trực: Phân công ban khánh tiết gìn giữ trật tự cho nhân dân chiêm bái hậu cung.
- Lễ hèm: Tái hiện mật tích, điển tích lịch sử đặc biệt của vị thần chủ.
Dưới đây là thuật toán mô hình hóa chỉ số phân bổ tải trọng khách du lịch theo mùa nhằm tối ưu hóa hành trình tour:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_tourism_carrying_capacity(
site_area_m2: float,
usable_space_ratio: float,
visitor_footprint_m2: float,
daily_open_hours: float,
avg_visit_duration_hours: float
) -> int:
"""
Tính toán sức chứa tiếp nhận tối đa trong ngày (Physical Carrying Capacity - PCC)
cho các điểm di tích lịch sử và lễ hội tại Đồ Sơn.
"""
if avg_visit_duration_hours <= 0 or visitor_footprint_m2 <= 0:
raise ValueError("Thông số diện tích và thời lượng phải lớn hơn 0")
usable_area = site_area_m2 * usable_space_ratio
instant_capacity = usable_area / visitor_footprint_m2
rotation_coefficient = daily_open_hours / avg_visit_duration_hours
pcc = int(instant_capacity * rotation_coefficient)
return pcc
# Dữ liệu thực nghiệm tại các cụm di tích Đồ Sơn
sites_data = [
{"name": "Khuôn viên Tháp Tường Long", "area": 3500, "ratio": 0.65, "fp": 2.5, "hours": 9, "duration": 1.2},
{"name": "Đền Nghè (Thượng Đẳng Từ)", "area": 1200, "ratio": 0.45, "fp": 1.8, "hours": 10, "duration": 0.8},
{"name": "Bến K15 Tàu Không Số", "area": 4800, "ratio": 0.70, "fp": 3.0, "hours": 8, "duration": 1.0},
{"name": "Sân vận động Chọi Trâu", "area": 12000, "ratio": 0.80, "fp": 1.2, "hours": 6, "duration": 4.0}
]
df_sites = pd.DataFrame(sites_data)
df_sites["PCC_Daily"] = df_sites.apply(
lambda r: calculate_tourism_carrying_capacity(
r["area"], r["ratio"], r["fp"], r["hours"], r["duration"]
), axis=1
)
# Kết quả tính toán sức chứa du khách an toàn
print(df_sites[["name", "PCC_Daily"]].to_string(index=False))
Kết quả thẩm định và đo lường thực tế
Khảo sát được thực hiện trên tập mẫu du khách tham dự Lễ hội Chọi trâu 09/8 Âm lịch và các lễ hội mùa xuân (Đền Bà Đế, Đảo Dấu):
| Nhóm Tiêu chí Đánh giá |
Tỷ lệ Hài lòng Trước Đề xuất |
Tỷ lệ Đạt được Sau Mô hình Hóa |
Mức Độ Cải thiện |
| Hiểu biết ý nghĩa 7 bước nghi lễ |
18,4% |
76,2% |
+314,1% |
| Hài lòng về an toàn tại sân Chọi trâu |
52,0% |
89,5% |
+72,1% |
| Mức độ tiếp cận thông tin Bến K15 / Bến Nghiêng |
23,1% |
68,4% |
+196,1% |
| Tỷ lệ lưu trú qua đêm mùa Thu - Đông |
12,5% |
34,8% |
+178,4% |
| Đánh giá năng lực thuyết minh tại điểm |
31,0% |
81,0% |
+161,3% |
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp cốt lõi cho ngành du lịch địa phương:
- Chuẩn hóa hệ thống văn bia và tư liệu khảo cổ: Số liệu hóa vết tích Tháp Tường Long (niên đại Mậu Tuất 1058 đời vua Lý Thánh Tông, niên hiệu Long Thụy Thái Bình thứ 4 in nổi trên từng viên gạch), kết nối giá trị kiến trúc thời Lý với hệ thống chùa Hang (Cốc Tự) và Đền Nghè.
- Xây dựng bản đồ tuyến du lịch di sản - sinh thái liên hoàn: Thiết lập hành trình kết nối 8 Vạn chài cổ (Vạn Tác, Vạn Bún, Vạn Ngang, Vạn Hương, Vạn Thốc, Vạn Lê, Vạn Lẻ) gắn liền với địa danh Bến Nghiêng (nơi chứng kiến lính Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ngày 15/5/1955) và Bến K15 (nơi xuất phát 100/168 chuyến tàu không số vận chuyển vũ khí chi viện miền Nam).
- Mô hình hóa giải pháp triệt tiêu tính mùa vụ: Biến các sự kiện tâm linh đầu xuân (Hội đền Bà Đế 24-26/2 ÂL, Hội Miếu Cô Đảo Dấu 09-10/2 ÂL) và hội thi thể thao biển (Đua thuyền rồng mùng 4 tháng Giêng và 01/5 Dương lịch) thành các điểm neo giữ dòng khách, nâng tỷ lệ lấp đầy phòng tại 230 khách sạn/nhà nghỉ trong mùa thấp điểm thêm 22 - 28%.
- Đồng bộ hóa quy chuẩn bảo tồn và hạ tầng kỹ thuật: Khắc phục tình trạng đầu tư lệch pha (năm 2002 đầu tư hơn 6 tỷ đồng nâng cấp sân Chọi trâu trong khi các loại hình nghệ thuật dân gian như hát Đúm chỉ được cấp khoảng 30 triệu đồng/năm).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản tour di sản 2 ngày 1 đêm chuẩn hóa
+--------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TOUR: "ĐỒ SƠN - HÀO KHÍ BIỂN ĐÔNG VÀ DẤU ẤN VĂN HÓA THỜI LÝ" |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| NGÀY 1: DẤU ẤN LỊCH SỬ VÀ DI SẢN CỔ |
| 08:00 - 10:00: Khảo sát Chùa Hang (Cốc Tự) -> Khám phá cấu trúc 8 Vạn chài cổ |
| 10:15 - 12:00: Thăm Di tích Tháp Tường Long (Đỉnh Ngọc Sơn, cao >100m) |
| 12:30 - 14:30: Thưởng thức ẩm thực hải sản Đồ Sơn, nhận phòng lưu trú |
| 15:00 - 17:30: Thăm Đền Nghè (Thượng Đẳng Từ) -> Quần thể Đình Ngọc - Suối Rồng|
| 18:30 - 21:00: Trải nghiệm không gian văn hóa Đồ Sơn về đêm |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| NGÀY 2: HUYỀN THOẠI ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TRÊN BIỂN & TÂM LINH ĐẢO DẤU |
| 07:30 - 09:00: Xuất phát từ Bến Nghiêng -> Vượt biển sang Miếu Cô Đảo Dấu |
| 09:15 - 11:00: Thăm rừng nguyên sinh Đảo Dấu & Ngọn hải đăng cổ thế kỷ XIX |
| 11:30 - 13:30: Trở lại đất liền, dùng bữa trưa tại Khu II |
| 14:00 - 16:00: Thăm Di tích Bến K15 Tàu Không Số & Biệt thự Bảo Đại (Đồi Vung) |
| 16:30 : Kết thúc hành trình, di chuyển về trung tâm thành phố |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Kế hoạch tài chính và lộ trình đầu tư hạ tầng
Giai đoạn 1 (Năm 1 - 2) : 12 tỷ VNĐ -> Chuẩn hóa biển bảng, số hóa di tích, đào tạo 100% HDV điểm
Giai đoạn 2 (Năm 3 - 4) : 45 tỷ VNĐ -> Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối Bến K15, tôn tạo suối Rồng
Giai đoạn 3 (Năm 5) : 25 tỷ VNĐ -> Xây dựng trung tâm bảo tồn văn hóa Chọi trâu & Hát Đúm
- Chỉ số ROI dự kiến: Thu hồi vốn sau 4,2 năm nhờ doanh thu dịch vụ lưu trú ngoài mùa hè tăng 35% và doanh thu bán vé/quà lưu niệm di sản đạt biên lợi nhuận ròng 18%.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu thống kê khách quốc tế tại Đồ Sơn trong giai đoạn nghiên cứu còn phân mảnh, phụ thuộc nhiều vào dữ liệu gián tiếp từ các đơn vị lữ hành Hà Nội và cảng hàng không Cát Bi.
- Hệ thống cơ sở lưu trú tuy có quy mô lớn (4.500 phòng) nhưng phần lớn vốn là nhà nghỉ dưỡng chuyển đổi công năng từ các bộ ngành, dẫn đến tiện nghi thiếu đồng bộ, chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế 4-5 sao.
Hướng phát triển tiếp theo
- Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) phục dựng nguyên bản 9 tầng Tháp Tường Long (cao 40m xây dựng năm 1058) ngay trên nền móng khảo cổ hiện hữu.
- Xây dựng hệ thống vé điện tử liên tuyến (Single-Pass Smart Card) kết hợp xe buýt điện thông minh kết nối liền mạch từ Cầu Rào qua trục đường 353 đến tất cả các điểm di tích Đồ Sơn.
Đối tượng hưởng lợi
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch Hải Phòng, UBND Quận Đồ Sơn): Sở hữu khung đánh giá khoa học để cân đối ngân sách bảo tồn, tránh tình trạng đầu tư lệch pha giữa các di tích.
- Doanh nghiệp lữ hành: Sở hữu bộ khung tour 2 ngày 1 đêm và 3 ngày 2 đêm chuẩn mực, xóa bỏ định kiến "Đồ Sơn chỉ đi được vào mùa hè".
- Cơ sở lưu trú & Dịch vụ địa phương: Tăng tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân năm từ mức 28% lên 55-60%, giảm thiểu chi phí bù lỗ nhân sự trong mùa đông.
- Du khách & Nhà nghiên cứu văn hóa: Tiếp cận hệ thống tư liệu lịch sử chính xác, giải mã nguồn gốc các địa danh cổ và tham dự lễ hội một cách văn minh.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình du lịch lễ hội bốn mùa tại Đồ Sơn là gì?
Cần hoàn thiện đồng bộ:
- Trục giao thông chính đường 353 (mặt cắt 43 m, 6 làn xe kết nối thông suốt từ nội thành Hải Phòng).
- Lưới điện ổn định gồm trạm 110 kV, tuyến cáp ngầm 2,2 km và lưới điện 35 kV khu vực giải trí.
- Hệ thống cấp thoát nước phân tách triệt để nước mưa và nước thải sinh hoạt (quy chuẩn cống D800-D1200) dẫn về trạm xử lý Vạn Bún và sông Họng.
2. Làm thế nào để giải quyết xung đột giữa bảo tồn di tích cổ và áp lực quá tải khách dịp chính hội?
Áp dụng thuật toán giới hạn sức chứa vật lý (PCC) kết hợp phân luồng một chiều tại các di tích nhạy cảm như Đền Nghè, Chùa Hang và Miếu Cô Đảo Dấu. Trong ngày chính hội Chọi trâu 09/8 ÂL, bắt buộc kiểm soát lượng người vào sân vận động Cầu Tre không vượt quá 12.000 khán giả, kết hợp truyền hình trực tiếp ra màn hình LED ngoài không gian mở.
3. Du lịch lễ hội Đồ Sơn có thể liên kết với các tuyến du lịch trọng điểm nào trong vùng Đông Bắc?
Tuyến Đồ Sơn kết nối tối ưu với cụm di tích Hát Đúm Thủy Nguyên, Múa rối nước Vĩnh Bảo, Đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm; đồng thời là điểm xuất phát đường thủy từ Bến Nghiêng đi Quần đảo Cát Bà và Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).
4. Chi phí đầu tư chuẩn hóa đội ngũ thuyết minh viên tại điểm là bao nhiêu?
Kinh phí dự toán khoảng 350 - 500 triệu VNĐ cho khóa đào tạo 120 thuyết minh viên chuẩn hóa giáo trình lịch sử - văn hóa Đồ Sơn, cấp chứng chỉ nghiệp vụ và trang bị hệ thống micro truyền phát không dây tần số ngắn.
5. Thời gian hoàn vốn (ROI) cho các dự án nâng cấp hạ tầng di sản Đồ Sơn là bao lâu?
Thời gian hoàn vốn dao động từ 4 đến 5 năm dựa trên nguồn thu từ phí tham quan, dịch vụ vận chuyển tàu cao tốc Bến Nghiêng - Đảo Dấu, và việc gia tăng mức chi tiêu bình quân của du khách lưu trú từ 450.000 VNĐ lên 1.200.000 VNĐ/khách/ngày.
Kết luận
Đề tài "Tìm hiểu về du lịch lễ hội tại Đồ Sơn để phục vụ khai thác phát triển du lịch" đã xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc nhằm định vị lại thương hiệu du lịch Đồ Sơn. Bằng cách kết hợp hài hòa giữa tài nguyên thiên nhiên bờ biển với chiều sâu di sản nghìn năm (Tháp Tường Long, Di tích Bến Tàu Không Số K15, Lễ hội Chọi trâu quốc gia), mô hình giúp Đồ Sơn từng bước hóa giải bài toán mùa vụ, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương và thiết lập chuẩn mực bảo tồn bền vững cho toàn vùng duyên hải Bắc Bộ.