QUẢN LÝ ĐÔ THỊ ĐÔ THỊ CBHD: VƯƠNG TUẤN HUY Đô thị? Đô thị là gì? Đô Đô Thị thị Thành Thành Thị thị Đô thị là gì? - Dân cư đông đúc Số lượng ?: Đô thị là gì? - Hoạt động sinh sống bằng hoạt động phi nông nghiệp. Nghề gì? Tỷ lệ ra sao? Đô thị là gì? • Là trung tâm của một vùng, lãnh thổ Trung tâm gì? Đô thị là gì? • Là thành phố, thị xã, thị trấn Đô thị là gì? Đô Thị Đô thị Thành Thành Thị thị Nguồn gốc ngôn ngữ từ “đô thị” ? Đô thị là gì? “Đô” => Kinh đô => Chính trị Đô => Trung tâm hành chính cai trị của một vùng, quốc gia. Đô thị là gì? Thành “Thành” => Quân sự => Bảo vệ chính quyền Đô thị là gì? Thị “Thị” => Kinh tế => Giao lưu trao đổi hàng hóa Đô thị là gì? • Các đô thị hiện đại mang đầy đủ giá trị về kinh tế, chính trị và quân sự. Hình thành và phát triển từ nhu cầu giao lưu của con người.
Do đó, những nơi có điều kiện tốt về giao thông là những nơi thuận tiện cho việc phát triển đô thị. 2 khu vực: Nội thành, nội thị (đô thị thuần khiết) và Ngoại thành, ngoại thị (khu vực nông thôn) Đô thị là gì? • Tiêu chí thường đường sử dụng để định nghĩa độ thị: – Độ kết tụ: mức độ tập trung các công trình và nhà ở – Ngưỡng dân số: số dân tối thiếu sống tại ranh giới đô thị Đô thị là gì? - Khu dân cư > 1000 người - Mật độ dân cư ≥ 200 người/km2 - Dân số > 1000 người - Mật độ dân cư ≥ 400 người/km2 - Mật độ dân cư ≥ 4000 người/km2 Đô thị là gì? Ở Việt Nam như thế nào? Đô thị là gì? Đô thị tại Việt Nam: • Khu vực dân cư có mật độ cao (≥ 4000 người, ≥ 1.000 người/km2 ) • Hoạt động chủ yếu là hoạt động phi nông nghiệp (≥ 55%) • Trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành • Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương • Bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn. Ở Việt Nam có bao nhiêu đô thị? Đô thị là gì? Đặc điểm cơ bản của đô thị • Về vị trí vai trò: Đô thị là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng và của cả nước, có vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế. • Về dân cư: tập trung dân cư với mật độ dân số cao, lao động phi nông nghiệp • Các vấn đề xã hội luôn luôn tiềm ẩn: • Tội phạm, • Tệ nạn xã hội, • Thiên tai, • Hỏa hoạn, • Dịch bệnh, • Ô nhiễm môi trường • ….
Đặc điểm cơ bản của đô thị • Cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hoặc đã được quy hoạch và hoàn chỉnh từng phần. mật độ các công trình cao. • Cơ cấu lao động, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa cao là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao động, là cơ sở đời sống kinh tế - xã hội đô thị. • Cấu trúc xã hội: xã hội công nghiệp khác làng, xã, người dân đô thị gắn với cuộc sống thương mại, công nghiệp.
Why? How? What? - Theo chức năng - Theo quy mô Phân loại đô thị ? - Theo chức năng • Căn cứ chính yếu vào vị trí của đô thị đó trong một vùng lãnh thổ nhất định • Dựa vào yếu tố sản xuất chính và những hoạt động ở ô thị mang tính chất trội về kinh tế - Theo chức năng - Trung tâm tổng hợp - Trung tâm chuyên ngành Phân loại đô thị ? Đô thị là trung tâm Đô thị là trung chuyên ngành: tâm tổng hợp: Đây là đô thị chức đây là đô thị vai năng chủ yếu về trò về nhiều mặt một mặt nào đó về chính trị, văn như công nghiệp hóa, xã hội,… cảng, du lịch, nghĩ ngơi, đầu mối giao thông, khoa học hoặc đào tạo,. Phân loại đô thị ? Đô thị công nghiệp • Lấy yếu tố công nghiệp là hoạt động chính • Thái Nguyên, Biên Hòa, Bình Dương,. Đô thị thương mại • Thành phố Hồ Chí Minh Đô thị du lịch, nghĩ mát • Đà Lạt, Vũng Tàu, Nha trang, Sapa,… Đô thị là trung tâm chính trị • Thủ đô, tỉnh lỵ, huyện lỵ Đô thị có tính chất đặc biệt khác, di sản văn hóa thế giới • Hội An, Huế,… - Theo quy mô Phân loại đô thị ? • Trên thế giới việc phân loại đô thị theo quy mô được dựa vào quy mô dân số Cực lớn Nhỏ > 1 triệu <100.000 – 1 triệu Trung bình 100.000 Top Megacity thế giới (2015) 1. Tokyo-Yokohama, Nhật 2.
Delhi, India 37,8Tr - 4.400 Ng/km2 30,5Tr - 9.500 Ng/km2 24,9 Tr - 12. Seoul, Hàn Quốc 6. Thượng Hải, Trung Quốc 24,1 Tr - 15.300 Ng/km2 23,48 Tr - 10.400 Ng/km2 23,41 Tr - 6.100 Ng/km2 Top Megacity thế giới (2015) (Nguồn: www.com) STT Thành Phố Quốc Gia 7 Karachi Pakistan 8 Bắc Kinh Trung Quốc 9 New York Mỹ 10 Quảng Châu Trung Quốc 11 Sao Paulo Brazil 12 Mexico City Mexico 13 Mumbai Ấn độ 14 Osaka Nhật 15 Moscow Nga 16 Dhaka Bangladesh 17 Cairo Ai Cập 18 Los Angeles Mỹ 19 Bangkok Thái Lan 20 Kolkata Ấn độ Phân loại đô thị ? • Phân loại đô thị Việt Nam ??? Phân loại đô thị ? Tiêu chuẩn phân loại Chức năng đô thị Quy mô dân số toàn đô thị Mật độ dân số Tỷ lệ lao động phi nông Hệ thống công trình hạ tầng Kiến trúc, cảnh quan đô thị Phân loại đô thị ? loại I? Loại đặc biệt? loại II? loại III? Nghị định 1210/2016/UBTVQH13 loại IV? được chia thành 6 loại loại V? Lao Mật độ Loại Quy mô động dân số Cơ sở đô Chức năng dân số phi (người hạ tầng thị toàn đô thị nông / nghiệp km2) Thủ đô hoặc đô thị có vai ≥3 Loại trò thúc đẩy sự phát triển ≥ 70% nghìn Đồng bộ ≥ 5 triệu đặc kinh tế - xã hội của cả (NT ≥ (NT và hoàn (NT 3 Triệu) biệt nước. 90%) >12 chỉnh nghìn vai trò thúc đẩy sự phát Nhiều triển kinh tế - xã hội của ≥ 1 triệu ≥ 65% ≥ 2.000 mặt Loại một vùng lãnh thổ liên tỉnh (TW) (NT ≥ NT≥ đồng bộ I hoặc của cả nước.000 và hoàn nghìn (tỉnh) chỉnh vai trò thúc đẩy sự phát đồng bộ triển kinh tế - xã hội của 1.8 và tiến một tỉnh hoặc một vùng Loại ≥ 300 nghìn ≥ 65 % nghìn tới cơ lãnh thổ liên tỉnhh hoặc một II ≥ 100.000 NT 80% NT ≥ bản 4/2/2018 số lĩnh vực đối với cả 49 8000 hoàn Lao Mật độ động dân số Loại Quy mô Cơ sở Chức năng phi (người đô thị dân số hạ tầng nông / nghiệp km2) vai trò thúc đẩy sự phát đồng bộ triển kinh tế - xã hội của ≥1,4 và tiến 100 000 ≥ 60 % Loại một vùng trong tỉnh, một nghìn tới cơ NT ≥ NT ≥ III tỉnh hoặc một số lĩnh vực NT ≥ bản 50.000 75% đối với vùng liên tỉnh.
7000 hoàn chỉnh vai trò thúc đẩy sự phát từng mặt triển kinh tế - xã hội của ≥ 55% ≥1.200 tiến tới Loại một vùng trong tỉnh hoặc 50 000 NT ≥ NT ≥ đồng bộ IV một số lĩnh vực đối với một NT ≥ 20000 70% 6.000 và hoàn tỉnh. chỉnh từng mặt đã hoặc vai trò thúc đẩy sự phát đang ≥ 1.000 Loại triển kinh tế - xã hội của được 4000 55% NT ≥ V 4/2/2018huyện hoặc một cụm xã.