Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được phân tích là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Trị, được hoàn thành năm 2014 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Hùng Võ (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) và PGS. Nguyễn Xuân Thành (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội). Luận án mang tên: "Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012a), công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam đã được triển khai đồng bộ ở các cấp hành chính, cơ bản đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Tuy nhiên, thực tiễn công tác này còn mang nặng "hình thức phân bổ đất", chủ yếu phân bổ về mặt diện tích cho các mục đích theo từng thời kỳ mà thiếu quy hoạch không gian, đồng thời chưa xây dựng được hệ thống đánh giá khoa học tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường và đất đai. Việc bố trí quỹ đất do đó chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển bền vững.
Ở phạm vi quốc tế, việc lồng ghép môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất đã được Liên hợp quốc khuyến nghị và nhiều quốc gia triển khai. Tại Việt Nam, một số chương trình thử nghiệm đã được tiến hành (điển hình là Chương trình SEMLA của Bộ Tài nguyên và Môi trường), song phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chủ yếu tập trung ở cấp xã, huyện dưới dạng áp dụng đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM), chưa được nghiên cứu mang tính hệ thống ở cấp quốc gia, cấp vùng hay các mô hình đặc thù như khu kinh tế. Đối với loại hình khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu, phương án quy hoạch sử dụng đất chủ yếu lồng ghép trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng; phần diện tích nằm ngoài đồ án này thiếu các quy định cụ thể về đánh giá tác động của các yếu tố môi trường. Khoảng trống về phương pháp luận và quy trình kỹ thuật lồng ghép yếu tố môi trường cho các khu kinh tế cửa khẩu là lý do trực tiếp hình thành đề tài luận án.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác lập cơ sở lựa chọn các yếu tố môi trường cần giám sát và các yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường chủ yếu và đề xuất cách thức lồng ghép yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất và nội dung đánh giá tác động môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng; hiện trạng các yếu tố môi trường tác động đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất; mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường và phương án quy hoạch sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm 4 đơn vị hành chính: xã Sơn Kim 1, xã Sơn Kim 2, xã Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn thuộc huyện Hương Sơn, với tổng diện tích tự nhiên là 56.000 ha.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu khí tượng, thủy văn giai đoạn 2001 - 2010; số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội đến năm 2010; xây dựng dự báo và định hướng quy hoạch lồng ghép đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả tổng hợp
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:
- Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất: Các công trình của Nguyễn Đức Minh (1994), Võ Tử Can (1998), Chu Văn Thỉnh và cs. (2000), Tôn Gia Huyên (2007) tiếp cận quy hoạch sử dụng đất dưới các góc độ kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhằm phân bổ đất đai như tư liệu sản xuất đặc biệt để bảo vệ tài nguyên và môi trường. Luận án cũng cập nhật định nghĩa quy hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 gắn với không gian sử dụng đất và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Lý thuyết sử dụng đất bền vững: Khung đánh giá quản lý đất bền vững tại Nairobi của FAO (1991) với 5 tiêu chí: duy trì/nâng cao sản lượng, bảo vệ tiềm năng tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước, tính lâu bền, và tính chấp nhận của xã hội. Tiêu chí 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) theo FAO (1997). Vũ Thị Bình (2003) phân loại các mức độ bền vững của sử dụng đất theo thang thời gian. Lê Thái Bạt (2009) phân tích tính cấp thiết của tài nguyên đất có hạn, chỉ ra diện tích đất canh tác bình quân toàn cầu là 0,23 ha/người, khu vực châu Á - Thái Bình Dương dưới 0,15 ha/người và Việt Nam chỉ đạt 0,11 ha/người (thấp hơn nhiều mức khuyến nghị 0,4 ha/người của FAO). Lê Văn Khoa (2002) và WCED (1987) khẳng định phát triển bền vững đòi hỏi hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tiến trình quy hoạch môi trường quốc tế: Susan Buckingham, Hatfield và Bob (1962), John (1977, 1984), Ortolano (1985), Alan (1996), Toner (1996), Malone và Lee (1997) định nghĩa và phân tích bản chất liên ngành của quy hoạch môi trường. ADB (1991) ban hành hướng dẫn tích hợp kinh tế - môi trường trong quy hoạch vùng, tổng kết các dự án lưu vực hồ Laguna, Palawan (Philippines), sông Hàn (Hàn Quốc), Segara Anakan (Indonesia), thung lũng Klang (Malaysia). Howard (2001) tổng kết 9 nội dung kiểm soát ô nhiễm đất và nước trong quy hoạch sử dụng đất tại Mỹ. Lu (2003) phân tích kinh nghiệm 3 kỳ quy hoạch sử dụng đất toàn quốc của Trung Quốc hướng tới mục tiêu phát triển bền vững từ năm 2003. FAO (1993, 1997), Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) chuẩn hóa quy trình đánh giá đất đai 9 bước phục vụ quy hoạch nông nghiệp.
- Quy hoạch môi trường và chương trình lồng ghép tại Việt Nam: Nghiên cứu của Trần Hồng Hà và cs. (2008), các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 (KC 08.02 vùng đồng bằng sông Hồng, KC 08 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung). Đặc biệt là kết quả của Chương trình SEMLA (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006 - 2010) với 10 dự án thử nghiệm giai đoạn 1 (2006 - 2007) tại Vị Xuyên, Nghi Thạch, Yên Thành, An Nhơn, Vân Canh, Phù Cát, Xuân Phương, Long Hải, Côn Đảo, Nhơn Trạch; và giai đoạn 2 (2008 - 2009) lồng ghép biến đổi khí hậu tại Quản Bạ, Nam Đàn, Tuy Phước, An Hải.
- Thực trạng tại các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hiếu (2010) và Báo cáo của Bộ Công thương (2010) chỉ ra mạng lưới 28 khu kinh tế cửa khẩu tại 21 tỉnh biên giới. Tính đến năm 2013, mới có 13/28 khu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng (đạt 46%), trong đó duy nhất Khu Kinh tế cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) lập quy hoạch sử dụng đất toàn diện, 12 khu còn lại chỉ lập cho phạm vi xây dựng đô thị, bỏ ngỏ đánh giá môi trường đối với diện tích còn lại.
- Cảnh báo về thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường: Báo cáo Môi trường quốc gia 2010 (Bộ TNMT, 2011), Báo cáo SEMLA (2007c) và Võ Quý (2009) đưa ra các dữ liệu thực trạng: Việt Nam có 16,7 triệu ha đất bị xói mòn rửa trôi; 9 triệu ha đất tầng mỏng; 3 triệu ha đất khô hạn; 1,9 triệu ha đất phèn và 500.000 ha đất nhiễm mặn; 9,3 triệu ha đất liên quan đến tái hoang mạc hóa (chiếm 28% diện tích tự nhiên). Cường độ xói mòn đất tại Hà Giang từ 25 - 200 tấn/ha/năm, Tây Nguyên từ 33,8 - 150,5 tấn/ha/năm. Đất nông nghiệp mất trung bình 72.000 ha/năm do chuyển đổi mục đích. Phân bón dư thừa trong canh tác nông nghiệp ở mức cao (>50% đạm, 50% kali, 80% lân).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù Chương trình SEMLA đã đưa ra mô hình khung gồm 7 giai đoạn lập quy hoạch sử dụng đất lồng ghép môi trường, song chương trình này bộc lộ những hạn chế căn bản:
- Địa bàn thử nghiệm của SEMLA chủ yếu giới hạn ở cấp xã và cấp huyện; chưa nghiên cứu cho các khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu vốn có cấu trúc sử dụng đất và áp lực phát triển phức tạp.
- Việc SEMLA áp dụng ĐMC cho quy hoạch cấp huyện là chưa phù hợp với khung pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (vốn chỉ quy định ĐMC cho cấp quốc gia, cấp tỉnh, vùng và liên tỉnh).
- SEMLA chưa xây dựng được phương pháp cụ thể để định lượng và sàng lọc các yếu tố môi trường chủ đạo cần lồng ghép, cũng như chưa có quy trình hướng dẫn kỹ thuật chi tiết các bước lồng ghép trong phương án quy hoạch.
Luận án của Nguyễn Văn Trị giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng cách: thiết lập phương pháp luận lựa chọn các yếu tố môi trường cần giám sát, sàng lọc yếu tố môi trường chủ yếu và đề xuất quy trình kỹ thuật lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất cho một khu kinh tế cửa khẩu cụ thể (Cầu Treo, Hà Tĩnh).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường: Được định nghĩa là quá trình tích hợp, lồng ghép các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội vào quy hoạch sử dụng đất; đánh giá và dự báo tác động tương hỗ giữa đất đai và môi trường nhằm đề xuất phương án cân đối, phân bổ quỹ đất hợp lý, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế suy thoái và ô nhiễm đất, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Các cách tiếp cận được vận dụng: Tiếp cận hệ thống (xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa các hợp phần tự nhiên, kinh tế và xã hội); tiếp cận sinh thái (bảo vệ thảm phủ rừng, đa dạng sinh học và các lưu vực); tiếp cận phân vùng lãnh thổ; tiếp cận liên ngành; và tiếp cận tích hợp công cụ ĐTM/ĐMC.
- Cơ sở pháp lý: Vận dụng các văn bản chỉ đạo và quy phạm pháp luật gồm Chỉ thị 36-CT/TW (1998), Nghị quyết 41-NQ/TW (2004), Nghị quyết 24-NQ/TW (2013); Luật Bảo vệ môi trường 1993 và 2005; Luật Đất đai 2003 và 2013; Nghị định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định 1216/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng qua hệ thống 10 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp (bản đồ, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu quy hoạch chung xây dựng, dữ liệu khí tượng thủy văn trạm Hương Sơn) và khảo sát thực địa sơ cấp.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Phân tích chuỗi số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2001 - 2010, cơ cấu sử dụng đất năm 2010, số liệu xuất nhập cảnh giai đoạn 2007 - 2012.
- Phương pháp chuyên gia (Delphi): Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý về mức độ ảnh hưởng của các thành phần môi trường đến quy hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp ma trận môi trường (Matrix method): Thiết lập ma trận tương tác hai chiều để nhận diện nguồn gây tác động và các thành phần môi trường chịu tác động.
- Phương pháp cho điểm: Định lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội dựa trên thang điểm chuẩn từ phiếu điều tra tham vấn.
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng công cụ SWAT (Soil and Water Assessment Tool) để mô phỏng quá trình thủy văn dòng chảy, tính toán lượng đất mất do xói mòn trên 21 tiểu lưu vực thuộc địa bàn nghiên cứu. Tính toán thủy lực mực nước lũ theo các tần suất thiết kế.
- Phương pháp phần mềm bản đồ và GIS: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm biên tập bản đồ để số hóa, chồng xếp các lớp dữ liệu địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất 2010 và phương án quy hoạch 2020.
- Ứng dụng công thức tính toán tiếng ồn: Sử dụng công thức tính mức ồn tương đương trung bình của dòng xe tiêu chuẩn, mức ồn nguồn và mức suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách không gian đến năm 2020 dọc tuyến Quốc lộ 8A.
- Sử dụng công thức tính dự báo ô nhiễm: Áp dụng công thức tính toán tải lượng và cơ cấu chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp phát sinh đến năm 2020.
- Phương pháp kết hợp dự báo áp lực đất đai: Phân tích nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất nông nghiệp, áp lực dân số và lao động để đánh giá mức độ tương thích của quỹ đất xây dựng.
| Nhóm phương pháp |
Kỹ thuật / Công cụ cụ thể |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Định tính & Chuyên gia |
Phỏng vấn chuyên gia Delphi, ma trận môi trường, phiếu điều tra tham vấn |
Nhận diện tác động qua lại, xác định 10 yếu tố môi trường cần giám sát |
| Định lượng & Mô hình |
Mô hình SWAT, công thức thủy văn mực nước lũ, công thức suy giảm tiếng ồn, mô hình dự báo chất thải rắn |
Dự báo lượng xói mòn trên 21 tiểu lưu vực, xác định vùng ngập lũ, dự báo ô nhiễm ồn và CTR đến năm 2020 |
| Không gian & Thống kê |
Hệ thống thông tin địa lý (GIS), phần mềm bản đồ, thống kê toán học |
Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai, xây dựng bản đồ xói mòn đất, xác định vị trí điều chỉnh quy hoạch |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận và phân tích cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lồng ghép môi trường:
- Khung lý thuyết phát triển bền vững: Phân tích các tiêu chí của FAO và tổng hợp thang phân loại độ bền vững sử dụng đất theo thời gian:
| Lớp |
Mức độ bền vững |
Giới hạn thời gian |
| Bền vững |
Bền vững lâu dài |
> 25 năm |
|
Bền vững trung hạn |
15 - 25 năm |
|
Bền vững ngắn hạn |
7 - 15 năm |
| Không bền vững |
Ít bền vững |
5 - 7 năm |
|
Không bền vững |
2 - 5 năm |
|
Rất không bền vững |
< 2 năm |
- Mối quan hệ bản chất giữa đất đai và môi trường: Đất vừa là thành tố môi trường, vừa là giá đỡ sinh học và tư liệu sản xuất. Phân tích các dẫn chứng khoa học về việc bón thừa phân hóa học (>50% đạm, 50% kali, 80% lân gây chua hóa đất), dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (0,5 - 1,0 kg/ha/năm), và tích tụ kim loại nặng tại các khu công nghiệp (cụm công nghiệp Phước Long có hàm lượng Cr vượt chuẩn 15 lần, Cd vượt 1,5 - 5 lần, As vượt 1,3 lần).
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Đánh giá mô hình quy hoạch môi trường của Mỹ (9 nội dung), Trung Quốc (3 thời kỳ quy hoạch), FAO (9 bước đánh giá đất thích hợp). Rà soát toàn diện 15 dự án thử nghiệm của SEMLA tại Việt Nam qua 2 giai đoạn (2006 - 2009) và mô hình khung 7 giai đoạn. Đánh giá hiện trạng 28 khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam, chỉ ra thực trạng 13 khu đã duyệt quy hoạch nhưng thiếu lồng ghép môi trường đồng bộ.
- Hệ thống hóa các cách tiếp cận: Luận án tổng hợp 5 cách tiếp cận chính: tiếp cận hệ thống, tiếp cận sinh thái, tiếp cận phân vùng lãnh thổ, tiếp cận liên ngành và tiếp cận ĐTM/ĐMC, xác định định hướng nghiên cứu áp dụng cho khu kinh tế cửa khẩu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cấu trúc triển khai gồm 6 nội dung nghiên cứu và chi tiết hóa hệ thống 10 phương pháp nghiên cứu:
- 6 nội dung nghiên cứu: (1) Đánh giá tổng quát quy hoạch sử dụng đất và nội dung môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; (2) Đánh giá hiện trạng các yếu tố môi trường tác động đến sử dụng đất tại khu vực; (3) Xác định các yếu tố môi trường cần giám sát và lựa chọn yếu tố chủ yếu để lồng ghép; (4) Đánh giá tác động và thực hiện lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch một số khu chức năng; (5) Đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp tổ chức thực hiện; (6) Đề xuất cách tiếp cận và quy trình các bước lồng ghép yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế cửa khẩu.
- Chi tiết hóa phương pháp kỹ thuật: Thiết lập quy trình khảo sát thực địa, thu thập thông tin thứ cấp; phương pháp ma trận và cho điểm; quy trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào cho mô hình SWAT (bản đồ địa hình DEM, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010, dữ liệu mưa và dòng chảy 2001 - 2010); công thức tính lan truyền tiếng ồn dòng xe dọc tuyến Quốc lộ 8A; công thức tính toán thủy lực đỉnh lũ và ngập lụt.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm và kết quả nghiên cứu chính của luận án, được chia thành 6 nội dung:
- Đánh giá quy hoạch chung xây dựng KKT Cầu Treo: KKT Cầu Treo có diện tích tự nhiên 56.000 ha, địa hình phức tạp, độ dốc lớn, rừng chiếm tỷ lệ cao. Đồ án quy hoạch chung xây dựng phân bổ đất đai chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu, công nghiệp và đô thị dọc theo thung lũng sông Ngàn Phố và trục Quốc lộ 8A. Tuy nhiên, việc đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án còn mang tính hình thức, chưa dự báo đầy đủ nguy cơ trượt lở đất, lũ quét và xói mòn đất.
- Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu:
- Chất lượng nước mặt (Bảng 3.3) và nước ngầm (Bảng 3.4) cơ bản còn tốt nhưng có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ tại các khu vực dân cư tập trung.
- Môi trường không khí và tiếng ồn (Bảng 3.5) bị ảnh hưởng chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải trên Quốc lộ 8A gắn với lượng người và phương tiện xuất nhập cảnh tăng cao từ 2007 đến 2012 (Hình 3.5).
- Môi trường đất (Bảng 3.6, Bảng 3.1) cho thấy độ phì tự nhiên thấp, tầng đất mỏng, dễ bị thoái hóa khi mất thảm phủ.
- Nguy cơ thiên tai (Bảng 3.7): Khu vực thường xuyên chịu lũ lụt, ngập úng nghiêm trọng, điển hình là trận lũ lịch sử năm 2002 tại xã Sơn Kim 1 (Hình 3.7, Hình 3.12).
- Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn có giá trị cao với nhiều loài động, thực vật đặc hữu (Bảng 3.8, Bảng 3.9), song chịu sức ép từ tình trạng khai thác gỗ trái phép (Hình 3.9) và buôn bán động vật hoang dã qua biên giới (Hình 3.10). Công tác xử lý chất thải rắn còn lạc hậu, phụ thuộc vào bãi rác lộ thiên tại thị trấn Tây Sơn (Hình 3.11).
- Xác định các yếu tố môi trường cần giám sát và lựa chọn yếu tố lồng ghép: Qua khảo sát ma trận tương tác (Bảng 3.10, 3.11, 3.12) và tổng hợp cho điểm tham vấn chuyên gia về các yếu tố tự nhiên (Bảng 3.13, 3.16), yếu tố kinh tế (Bảng 3.14, 3.17), yếu tố xã hội (Bảng 3.15, 3.18), xây dựng khung chỉ số tác động (Bảng 3.19, 3.20):
- Xác định được 10 yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cần giám sát: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học; (iv) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đường giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trường (chất thải rắn, nước thải, khí thải, tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất sản xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Giải quyết việc làm.
- Sàng lọc và lựa chọn được 4 yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đường giao thông.
- Đánh giá tác động và ứng dụng mô hình dự báo tại các khu chức năng:
- Thủy văn và ngập lụt: Tính toán mực nước lũ theo các tần suất thiết kế so với đỉnh lũ lịch sử 2002 (Bảng 3.22); thống kê các diện tích có cốt đất thấp hơn trên 5,0 m so với mực nước lũ tính toán (Bảng 3.23) để khoanh định vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng.
- Mô hình hóa xói mòn đất: Ứng dụng mô hình SWAT trên 21 tiểu lưu vực (Hình 3.18) dựa trên cơ sở dữ liệu thổ nhưỡng (Bảng 3.24, Hình 3.14), hệ số che phủ C của các loại sử dụng đất (Bảng 3.25, Hình 3.15, Hình 3.16). Sau khi hiệu chỉnh và kiểm chứng mô hình dòng chảy đạt độ tin cậy (Bảng 3.26), luận án đã tính toán lượng đất mất do xói mòn năm 2010 (Bảng 3.27, Hình 3.19) và dự báo biến động xói mòn đất đến năm 2020 theo phương án quy hoạch (Bảng 3.28, Hình 3.20, Biểu đồ 3.21). Kết quả chỉ ra các khu vực chuyển đổi từ đất rừng sang phi nông nghiệp có cường độ xói mòn tăng mạnh.
- Sạt lở đất và lũ quét: Điều tra, lập danh mục các điểm có nguy cơ sạt lở đất và lũ quét cao (Bảng 3.29).
- Lan truyền tiếng ồn: Tính toán mức ồn trung bình của dòng xe (Bảng 3.30) và dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách đến năm 2020 (Bảng 3.31), xác lập hành lang cách ly môi trường dọc Quốc lộ 8A.
- Áp lực quỹ đất và chất thải: Đánh giá khả năng đáp ứng đất xây dựng (Bảng 3.32); diện tích thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (Bảng 3.33); tính toán dự báo tỷ lệ thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020 (Bảng 3.34, Bảng 3.35).
- Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất:
- Điều chỉnh giảm quy mô diện tích của một số khu đô thị và khu công nghiệp (Bảng 3.36) nằm trong vùng có cốt địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ hoặc vùng có nguy cơ xói mòn, trượt lở đất cao.
- Bổ sung quy hoạch các khu tái định cư an toàn cho các hộ dân đang sinh sống trong vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất nguy hiểm (Bảng 3.37).
- Lập bảng tổng hợp cân đối diện tích các loại đất khu chức năng sau khi điều chỉnh, bổ sung (Bảng 3.38).
- Đề xuất bổ sung các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: phân kỳ đầu tư xây dựng, bảo vệ nghiêm ngặt hành lang thoát lũ và rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Đề xuất quy trình phương pháp luận lồng ghép: Xây dựng sơ đồ quy trình các bước lồng ghép yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế cửa khẩu (Hình 3.24) và lập bảng so sánh mối quan hệ giữa quy trình lập quy hoạch truyền thống, quy trình lồng ghép đề xuất và mô hình của SEMLA (Bảng 3.39).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hoàn thiện khung phương pháp luận lồng ghép cho loại hình khu kinh tế cửa khẩu: Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép môi trường trên thế giới và tại Việt Nam. Khắc phục được tính khái quát, thiếu cụ thể của các mô hình trước đó (như SEMLA), luận án thiết lập thành công phương pháp lựa chọn các yếu tố môi trường và quy trình kỹ thuật các bước lồng ghép dành riêng cho các khu kinh tế cửa khẩu.
- Tích hợp các công cụ mô hình hóa định lượng trong quy hoạch đất đai: Luận án chứng minh tính khả thi của việc tích hợp mô hình dòng chảy và xói mòn đất SWAT, mô hình lan truyền tiếng ồn, mô hình thủy văn tần suất lũ kết hợp công nghệ GIS vào quy trình quy hoạch sử dụng đất, nâng cao tính chính xác khoa học của các phương án phân bổ không gian đất đai thay vì phương pháp thống kê diện tích thuần túy.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác định hệ thống các yếu tố môi trường tại KKT CKQT Cầu Treo:
- Xác định được 10 yếu tố môi trường cần giám sát, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học; (iv) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đường giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trường (chất thải rắn, nước thải, khí thải, tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất sản xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Giải quyết việc làm.
- Sàng lọc được 4 yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đường giao thông.
- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch cụ thể: Luận án đã đưa ra các số liệu và vị trí điều chỉnh cụ thể: cắt giảm diện tích đất xây dựng đô thị, công nghiệp tại các khu vực nhạy cảm về tai biến thiên tai; bố trí bổ sung các khu đất tái định cư an toàn cho nhân dân vùng ngập úng và nguy cơ sạt lở; thiết lập hành lang đệm cách ly môi trường cho trục giao thông chính Quốc lộ 8A; bảo vệ diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ thuộc dải rừng tự nhiên Bắc Trường Sơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Dữ liệu biến đổi khí hậu cấp địa phương: Chuỗi số liệu quan trắc khí hậu và các yếu tố thời tiết cực đoan ở cấp độ chi tiết (huyện, xã) còn thiếu tính liên tục, gây khó khăn nhất định cho việc lượng hóa các kịch bản thích ứng biến đổi khí hậu dài hạn đồng bộ hoàn toàn với chu kỳ quy hoạch 5 - 10 năm (như nhận định chung mà Chương trình SEMLA đã từng ghi nhận).
- Tính đặc thù địa lý của địa bàn nghiên cứu: Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo mang đặc trưng điển hình của địa hình miền núi cao, dốc, chia cắt mạnh và khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Trung; do đó, các thông số mô phỏng (hệ số dòng chảy, xói mòn SWAT, lan truyền ồn) gắn liền với điều kiện thổ nhưỡng và địa hình địa phương, khi áp dụng cho các khu kinh tế cửa khẩu đồng bằng hoặc đới bờ cần phải hiệu chỉnh lại các bộ tham số tương ứng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng ứng dụng quy trình phương pháp luận lồng ghép yếu tố môi trường đã đề xuất sang các loại hình khu kinh tế cửa khẩu khác trên các tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Trung Quốc và Việt Nam - Campuchia.
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tích hợp dữ liệu viễn thám và hệ thống giám sát môi trường tự động để cập nhật liên tục biến động sử dụng đất và các tai biến địa chất phục vụ điều chỉnh quy hoạch tức thời theo chu kỳ.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Hà Tĩnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, và Ban quản lý các khu kinh tế cửa khẩu trên toàn quốc có thể sử dụng kết quả để hoàn thiện văn bản quy phạm kỹ thuật, chính sách quy hoạch đất đai lồng ghép môi trường.
- Các tổ chức tư vấn quy hoạch: Là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình lồng ghép, phương pháp lập ma trận đánh giá và sử dụng các công cụ mô hình hóa không gian trong đồ án quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng.
- Giới nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Địa lý tài nguyên và Quy hoạch vùng.
Nội dung đáng tham khảo
- Bộ khung phương pháp xác định và cho điểm đánh giá các yếu tố môi trường (Bảng 3.13 đến 3.20).
- Quy trình ứng dụng mô hình SWAT để mô phỏng và dự báo mức độ xói mòn đất trên các tiểu lưu vực phục vụ quy hoạch đất đai (Bảng 3.24 đến 3.28).
- Phương án kỹ thuật xử lý điều chỉnh ranh giới đất công nghiệp, đất đô thị tránh các vùng ngập lụt, lũ quét và giải pháp quy hoạch đất tái định cư an toàn (Bảng 3.36 đến 3.38).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định bao nhiêu yếu tố môi trường cần giám sát và bao nhiêu yếu tố chủ yếu được lựa chọn để lồng ghép tại KKT Cầu Treo?
Luận án xác định được 10 yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cần giám sát, bao gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học; (iv) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đường giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trường; (viii) Thu hồi đất sản xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Giải quyết việc làm.
Trên cơ sở đó, tác giả đã sàng lọc được 4 yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép vào quy hoạch, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đường giao thông.
2. Các mô hình và công cụ định lượng nào đã được tác giả sử dụng để đánh giá tác động môi trường?
Luận án đã ứng dụng mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) để mô phỏng dòng chảy và dự báo lượng đất xói mòn trên 21 tiểu lưu vực cho năm 2010 và 2020. Tác giả cũng sử dụng công thức tính toán thủy lực xác định mực nước lũ theo các tần suất thiết kế so với trận lũ lịch sử 2002; công thức tính toán lan truyền và suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách của dòng phương tiện giao thông trên Quốc lộ 8A đến năm 2020; các công thức dự báo tải lượng và thành phần chất thải rắn; cùng với phần mềm GIS để phân tích và biên tập bản đồ chuyên đề.
3. Hạn chế căn bản của Chương trình SEMLA được luận án chỉ ra là gì?
Chương trình SEMLA chủ yếu thử nghiệm ở cấp xã và huyện, chưa mở rộng ra cấp khu kinh tế; việc SEMLA áp dụng ĐMC ở cấp huyện là chưa phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005 (chỉ quy định ĐMC cho quy hoạch cấp tỉnh, liên tỉnh, liên vùng); đồng thời SEMLA chỉ dừng lại ở mô hình khung 7 giai đoạn mang tính khái quát, chưa đưa ra được phương pháp định lượng cụ thể để chọn lọc yếu tố môi trường đặc thù và các bước kỹ thuật lồng ghép trực tiếp vào phương án phân bổ đất đai.
4. Luận án đã đề xuất điều chỉnh những nội dung cụ thể nào trong đồ án quy hoạch KKT Cầu Treo?
Luận án đề xuất cắt giảm quy mô diện tích quy hoạch của một số khu công nghiệp và khu đô thị tại các vị trí có cốt đất thấp dễ bị ngập lũ (dưới 5,0 m so với mực nước lũ tính toán) hoặc vùng có nguy cơ sạt lở đất; bổ sung quỹ đất quy hoạch các khu tái định cư an toàn cho các hộ dân nằm trong vùng nguy cơ cao về lũ quét và sạt lở đất; thiết lập dải đệm cây xanh cách ly tiếng ồn dọc hành lang Quốc lộ 8A; và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn.
5. Tình hình phê duyệt quy hoạch tại các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam tính đến thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương và tổng hợp của luận án, cả nước có 28 khu kinh tế cửa khẩu được thành lập tại 21 tỉnh biên giới. Tính đến năm 2013, mới có 13/28 khu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung (chiếm 46%), còn lại 15/28 khu (chiếm 54%) chưa được phê duyệt. Trong số các khu đã duyệt, chỉ duy nhất Khu Kinh tế cửa khẩu Bờ Y lập quy hoạch cho toàn bộ diện tích, 12 khu còn lại chỉ lập quy hoạch xây dựng cho một phần diện tích, phần còn lại quản lý theo cấp huyện/xã và thiếu vắng nội dung đánh giá môi trường tổng thể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Trị là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Quản lý đất đai, giải quyết trực tiếp khoảng trống về phương pháp luận và kỹ thuật lồng ghép yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất tại các khu kinh tế cửa khẩu. Bằng cách kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi, ma trận môi trường với các công cụ định lượng như mô hình SWAT, công thức thủy lực tần suất lũ và công nghệ GIS, tác giả đã xác định 10 yếu tố môi trường cần giám sát, lựa chọn 4 yếu tố môi trường chủ yếu và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cụ thể tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và chính sách pháp luật đất đai mà còn cung cấp một quy trình kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý và lập quy hoạch tại hệ thống các khu kinh tế cửa khẩu trên toàn quốc.