Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Nối – tỉnh Hưng Yên đến năm 2025" là đề cương thuyết minh đồ án học phần QL3 (Quản lý đồ án quy hoạch chung đô thị) thuộc ngành Quản lý đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đồ án được thực hiện bởi nhóm sinh viên lớp 19QL3 gồm Nguyễn Vân Anh, Phạm Thành Dương, Đặng Văn Đạt dưới sự hướng dẫn của giảng viên Vương Phan Liên Trang.
Về bối cảnh thực tiễn, đô thị mới Phố Nối giữ vai trò là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ và thương mại trọng điểm phía Bắc tỉnh Hưng Yên, đồng thời là một trong những trung tâm công nghiệp tập trung của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nằm trên trục Quốc lộ 5, Phố Nối giữ vị trí đầu mối giao thông liên vùng quan trọng, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 28 km về phía Đông, cách thành phố Hải Dương 28 km, cách cảng biển Hải Phòng 70 km về phía Tây và cách thị xã Hưng Yên 34 km về phía Bắc (tọa độ địa lý vĩ độ Bắc 20°40').
Sau khi đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Phố Nối được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 1366/QĐ-UB ngày 21/6/2004 với quy mô nghiên cứu 3.500 ha, thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh quy hoạch. Việc điều chỉnh nhằm đáp ứng các định hướng mới theo Nghị quyết Đại hội 16 Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về việc xây dựng Phố Nối thành thị xã công nghiệp – dịch vụ, Thông báo số 499/TB/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về phát triển Phố Nối thành đô thị loại IV, và Quyết định số 1133/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phố Nối.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình triển khai thực hiện quy hoạch chung năm 2004.
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phương pháp luận và hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công tác thiết kế, quản lý quy hoạch chung đô thị.
- Dự báo quy mô dân số, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và lập phương án cơ cấu phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất cho các giai đoạn ngắn hạn (2015), dài hạn (2020) và tầm nhìn đến năm 2025.
- So sánh, đánh giá các kịch bản phát triển không gian đô thị nhằm lựa chọn mô hình cấu trúc đô thị phù hợp với tính chất liên vùng và mục tiêu hình thành đơn vị hành chính mới đạt tiêu chí đô thị loại III trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian tổng thể đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cơ cấu sử dụng đất đai đô thị Phố Nối.
- Phạm vi không gian: Tổng diện tích đất tự nhiên nghiên cứu là 6.694 ha (trong đó phạm vi dự kiến nội thị chiếm khoảng 3.940 ha đến 4.160,6 ha), bao gồm các xã, thị trấn thuộc huyện Mỹ Hào (thị trấn Bần Yên Nhân, xã Phan Đình Phùng, Nhân Hòa, Dị Sử), huyện Yên Mỹ (xã Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Tân Lập, Ngọc Long, Giai Phạm), và huyện Văn Lâm (xã Trưng Trắc, Minh Hải, Lạc Hồng, Đình Dù).
- Ranh giới địa lý: Phía Bắc giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng; Phía Nam giáp sông Bần và xã Tân Lập; Phía Đông giáp Quốc lộ 39; Phía Tây giáp Khu công nghiệp Phố Nối A.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng đánh giá mốc năm 2008; các giai đoạn quy hoạch dự báo gồm giai đoạn 2015, giai đoạn 2020 và tầm nhìn dài hạn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và nguyên lý quy hoạch đô thị
Đồ án xây dựng dựa trên các nguyên lý thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị, tập trung vào việc xác định tính chất đô thị thông qua ba yếu tố cốt lõi: phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước, vị trí trong quy hoạch vùng lãnh thổ và tiềm năng điều kiện tự nhiên.
Đồ án tổng kết các lý thuyết phát triển mô hình cấu trúc không gian đô thị trên thế giới, bao gồm:
- Mô hình dạng tuyến và dải: Phát triển dọc trục giao thông dựa trên lý luận chuỗi và dải của Arturo Soria y Mata, Le Corbusier và Nikolay Milyutin; ứng dụng điển hình qua đồ án quy hoạch thủ đô Brasília của kiến trúc sư Lúcio Costa (1956).
- Mô hình hướng tâm vành đai và hình sao: Phát triển tập trung mở rộng ra nhiều nhánh, kết nối xuyên tâm kết hợp các tuyến đường vành đai như cấu trúc thành phố Moskva và Berlin.
- Mô hình hình học hướng tâm bền vững: Ứng dụng theo đơn vị chức năng như cấu trúc không gian thủ đô Canberra (Úc).
- Mô hình phát triển hỗn hợp, ô bàn cờ và dạng tự do.
Khung quy định kỹ thuật áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật (QCVN 07:2016/BXD, QCVN 07-2:2016/BXD, QCVN 07-4:2016/BXD), cùng các văn bản quy định phân loại đất theo Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 (Điều 55 Luật Đất đai) và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp số liệu địa chính, hiện trạng đất đai, dân số và hạ tầng từ các cơ quan quản lý nhà nước tại 13 xã, thị trấn thuộc phạm vi nghiên cứu năm 2008.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và dự báo: Tính toán gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và tỷ lệ đô thị hóa; cân bằng chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng, đất ngoài dân dụng theo từng giai đoạn 2015, 2020 và 2025.
- Phương pháp so sánh, đánh giá phương án: Phân tích ưu - nhược điểm giữa hai phương án cơ cấu không gian (phương án phát triển công nghiệp tập trung thuần túy và phương án hình thành đơn vị hành chính mới hoàn thiện chức năng đô thị).
- Nguồn dữ liệu sử dụng: Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 khu vực đô thị Phố Nối; tài liệu Quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội năm 2008; các quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND tỉnh Hưng Yên (Quyết định số 1366/QĐ-UB, Quyết định số 1133/QĐ-UBND, Thông báo số 31/TB-UBND).
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần A: Giới thiệu chung về đô thị và chỉ tiêu quy hoạch
Phần này làm rõ vị trí địa lý, tính chất kinh tế, ranh giới hành chính và các chỉ tiêu phát triển cơ bản của đô thị Phố Nối. Đồ án xác định quy mô diện tích nghiên cứu tổng thể là 6.694 ha, trong đó khu vực nội thị quy hoạch chiếm 4.160,6 ha. Dự báo quy mô dân số được phân chia theo từng thời kỳ:
- Đợt đầu đến năm 2015: 150.000 người.
- Dài hạn đến năm 2020: 200.000 người.
- Tầm nhìn đến năm 2025: 250.000 người.
Về bố cục quy hoạch kiến trúc tổng thể:
- Đất công nghiệp: Định hình Khu công nghiệp Phố Nối A (390 ha), Khu công nghiệp Phố Nối B (225 ha), và các cụm công nghiệp hiện trạng (215 ha).
- Hệ thống kho tàng: Quy hoạch tập trung tại khu vực ga Lạc Đạo với quy mô 20 ha.
- Khu ở: Bố trí 5 khu ở phân bố tại phía Bắc và phía Nam Quốc lộ 5.
- Công trình công cộng: Phía Bắc Quốc lộ 5 đặt tại khu vực trung tâm hành chính huyện Mỹ Hào cũ; phía Nam bố trí trên trục không gian trung tâm đô thị mới.
- Cây xanh và thể dục thể thao (TDTT): Bố trí hai trung tâm chính gồm khu vực phía Tây thôn Cộng Hòa giáp sông Bần (phía Bắc) và khu vực xã Nghĩa Hiệp (phía Nam).
Bảng: Hiện trạng sử dụng đất chi tiết năm 2008 tại một số xã/thị trấn tiêu biểu (Đơn vị: ha)
| Xã / Thị trấn |
Tổng diện tích tự nhiên |
Đất ở nông thôn/đô thị |
Đất công cộng |
Đất phục vụ đô thị |
Đất nông nghiệp |
Mặt nước |
| TT. Bần Yên Nhân |
220,47 |
67,72 |
84,88 |
122,80 |
97,60 |
19,87 |
| Xã Phan Đình Phùng |
751,93 |
62,13 |
104,05 |
53,02 |
560,17 |
18,89 |
| Xã Nhân Hòa |
574,20 |
64,21 |
116,54 |
54,39 |
327,68 |
11,72 |
| Xã Dị Sử |
621,50 |
28,76 |
45,87 |
358,23 |
370,29 |
10,47 |
| Xã Nghĩa Hiệp |
669,81 |
164,93 |
60,22 |
173,78 |
114,73 |
28,52 |
| Xã Liêu Xá |
651,29 |
57,23 |
71,74 |
209,40 |
58,08 |
10,03 |
| Xã Trưng Trắc |
580,19 |
58,68 |
64,18 |
223,36 |
176,24 |
9,51 |
| Xã Minh Hải |
520,20 |
61,92 |
101,60 |
342,71 |
205,24 |
18,23 |
| Xã Lạc Hồng |
491,14 |
44,96 |
52,28 |
1,61 |
363,33 |
21,81 |
| Xã Tân Lập |
773,52 |
66,90 |
123,80 |
111,50 |
429,30 |
28,10 |
Phần II: Nguyên lý thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị
Nội dung này trình bày các tiêu chuẩn quy chuẩn bắt buộc theo QCVN 01:2021/BXD đối với từng thành phần chức năng đô thị:
- Phân loại 5 thành phần đất đai chính: Khu đất công nghiệp, khu đất kho tàng, khu đất giao thông đối ngoại (đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không), khu đất dân dụng (đất ở, trung tâm công cộng, giao thông đối nội, cây xanh), và khu đất chuyên dụng đặc biệt.
- Chỉ tiêu đất dân dụng và đơn vị ở: Đất dân dụng bình quân cho đô thị loại I-II từ 45–60 m²/người; loại III-IV từ 50–80 m²/người; loại V từ 70–100 m²/người. Quy mô dân số đơn vị ở khống chế từ 4.000 đến 20.000 người; chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu đạt 2 m²/người (công viên vườn hoa tối thiểu 5.000 m², bán kính phục vụ sân chơi không quá 300 m).
- Công trình dịch vụ - công cộng: Quy định chỉ tiêu cấp đô thị (trường THPT đạt 40 học sinh/1.000 dân, diện tích 10 m²/học sinh; bệnh viện đa khoa 4 giường/1.000 dân, diện tích 100 m²/giường) và cấp đơn vị ở (trường mầm non 50 cháu/1.000 dân; trường tiểu học 65 học sinh/1.000 dân; trường THCS 55 học sinh/1.000 dân; trạm y tế tối thiểu 500 m²/trạm với bán kính phục vụ không quá 500 m).
- Quy định khu công nghiệp và an toàn môi trường: Bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu công nghiệp, cụm công nghiệp với chiều rộng tối thiểu ≥ 10 m. Mật độ xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng là 70% (đối với nhà máy trên 5 tầng sản xuất là 60%). Tỷ lệ đất cây xanh và giao thông trong khu công nghiệp tối thiểu 10% cho mỗi loại.
- Cao độ nền và thoát nước: Cao độ nền khống chế tối thiểu khu vực xây dựng phải cao hơn mực nước ngập tính toán 0,3 m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp. Tỷ lệ thu gom nước mưa đạt 100% trên các tuyến đường nội thị.
- Mạng lưới giao thông: Khoảng cách từ tim đường sắt gần nhất đến nhà ở đô thị tối thiểu ≥ 20 m. Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị: tính đến đường liên khu vực đạt tối thiểu 6%, đường khu vực đạt 13%, và đường phân khu vực đạt 18%.
Phần III: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Liệt kê và phân tích các căn cứ pháp lý chỉ đạo quá trình lập và quản lý đồ án:
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD về quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07:2016/BXD, QCVN 26:2010/BTNMT;
- Các văn bản địa phương: Quyết định số 1366/QĐ-UB (2004), Quyết định số 1133/QĐ-UBND (2008), Thông báo số 499/TB/TU (2008), Thông báo số 31/TB-UBND (2010).
Đánh giá đồ án quy hoạch chung và phương án điều chỉnh
Nội dung này đánh giá thành phần hồ sơ bản vẽ (bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/10.000, 1/5.000; bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất) và cấu trúc thuyết minh.
Về hướng phát triển không gian, dựa trên địa hình dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam (cao độ hiện trạng từ +3,0 m đến +5,0 m), nền đất chủ yếu là đất canh tác lúa, đồ án đề xuất hai phương án phát triển tổng thể:
- Phương án 1 (Đô thị công nghiệp tập trung): Tiếp tục mở rộng các khu công nghiệp tạo động lực toàn vùng, thực hiện chuyển dịch dân cư sang các đô thị lân cận. Phương án này khai thác tối đa lợi thế công nghiệp liên vùng nhưng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, di dân quy mô lớn và khó hình thành đô thị hoàn chỉnh.
- Phương án 2 (Đơn vị hành chính mới - Phương án chọn): Tập trung lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, không mở rộng thêm quỹ đất công nghiệp mới, từng bước chuyển đổi chức năng các cụm công nghiệp xen cài trong khu dân cư; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xã hội và kỹ thuật để nhanh chóng hình thành đô thị hoàn chỉnh hướng tới đô thị loại III. Nhược điểm của phương án này là phát sinh nhiều điểm giao cắt với trục Quốc lộ 5 cũ khi kết nối hạ tầng giao thông đô thị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả cân bằng và quy hoạch sử dụng đất
Đồ án thiết lập bảng cân bằng cơ cấu sử dụng đất chi tiết qua các giai đoạn phát triển, phản ánh quá trình chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông thôn sang đất xây dựng đô thị:
Bảng: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất xây dựng đô thị mới Phố Nối (2008 - 2025)
| TT |
Hạng mục sử dụng đất |
Hiện trạng 2008 (ha) |
Quy hoạch 2015 (ha) |
Quy hoạch 2020 (ha) |
Quy hoạch 2025 (ha) |
Tăng/giảm đến 2025 (ha) |
|
Tổng diện tích nghiên cứu |
6.694,00 |
6.694,00 |
6.694,00 |
6.694,00 |
0,00 |
| I |
Đất nội thị dự kiến |
574,20 |
4.160,60 |
4.160,60 |
4.160,60 |
+3.586,39 |
| * |
Đất xây dựng đô thị |
249,20 |
3.444,60 |
3.782,90 |
4.080,80 |
+3.831,60 |
| A |
Đất dân dụng |
98,60 |
1.452,00 |
1.760,30 |
1.973,90 |
+1.875,29 |
| 1 |
Đất đơn vị ở |
67,72 |
884,90 |
1.046,90 |
1.166,90 |
+1.099,17 |
| 2 |
Đất công trình công cộng |
15,80 |
89,00 |
105,20 |
117,20 |
+101,42 |
| 3 |
Đất cây xanh công viên, TDTT |
- |
70,80 |
116,00 |
132,00 |
+132,00 |
| 4 |
Đất giao thông nội thị |
15,10 |
407,30 |
492,20 |
557,80 |
+542,70 |
| B |
Đất ngoài khu dân dụng |
150,60 |
1.992,60 |
2.022,60 |
2.106,90 |
+1.956,31 |
| 1 |
Đất công nghiệp, kho tàng |
50,90 |
1.216,90 |
1.216,90 |
1.216,90 |
+1.166,00 |
| 2 |
Đất giao thông đối ngoại |
29,90 |
53,50 |
64,70 |
71,20 |
+41,25 |
| 3 |
Cây xanh công viên (ngoài dân dụng) |
15,05 |
404,10 |
412,40 |
421,70 |
+406,65 |
| 4 |
Cơ quan, trường chuyên nghiệp |
28,20 |
65,10 |
65,10 |
65,10 |
+36,89 |
| 5 |
Đất công trình công cộng cấp tỉnh |
- |
15,00 |
20,00 |
35,00 |
+35,00 |
| 6 |
Đất hỗn hợp |
- |
12,70 |
18,10 |
22,10 |
+22,11 |
| 7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
4,49 |
29,90 |
- |
- |
-4,49 |
| 8 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
0,30 |
7,30 |
7,30 |
7,30 |
+6,97 |
| 9 |
Đất an ninh quốc phòng |
16,24 |
23,30 |
23,30 |
23,30 |
+7,03 |
| 10 |
Đất cây xanh cách ly |
- |
143,00 |
172,90 |
214,90 |
+214,90 |
| 11 |
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật |
5,50 |
22,00 |
22,00 |
29,50 |
+24,00 |
| C |
Đất khác (Nội thị) |
325,00 |
716,00 |
377,70 |
79,80 |
-245,20 |
| 1 |
Đất nông nghiệp nội thị |
305,13 |
355,40 |
17,20 |
- |
-305,13 |
| 2 |
Mặt nước nội thị |
19,87 |
109,00 |
109,00 |
109,00 |
+89,14 |
| II |
Đất ngoại thị / nông thôn |
6.119,80 |
2.533,40 |
2.533,40 |
2.533,40 |
-3.586,40 |
| 1 |
Đất ở nông thôn |
658,43 |
240,70 |
401,70 |
611,70 |
-46,73 |
| 2 |
Đất công cộng nông thôn |
809,69 |
349,20 |
367,60 |
391,60 |
-418,09 |
| 3 |
Đất nông nghiệp nông thôn |
2.773,71 |
1.030,60 |
1.459,80 |
537,60 |
-2.236,11 |
Bảng: Chỉ tiêu bình quân đất xây dựng đô thị qua các thời kỳ
| Giai đoạn |
Đất xây dựng đô thị (ha) |
Quy mô dân số (người) |
Chỉ tiêu bình quân (m²/người) |
| Hiện trạng 2008 |
249,20 |
83.100 |
266,4 |
| Quy hoạch 2015 |
3.444,60 |
150.000 |
291,9 |
| Quy hoạch 2020 |
3.782,90 |
200.000 |
320,6 |
| Tầm nhìn 2025 |
4.080,80 |
250.000 |
345,8 |
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Làm rõ chuyển dịch không gian và hạ tầng: Đưa ra phương án điều chỉnh ranh giới nội thị mở rộng từ 574,20 ha lên 4.160,60 ha, chuyển đổi hơn 2.500 ha đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
- Tối ưu hóa liên kết vùng: Khai thác vai trò là vùng công nghiệp phụ trợ phía Đông Thủ đô Hà Nội theo Quy hoạch Vùng Thủ đô năm 2008; kết nối hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 5, Quốc lộ 39, đường Vành đai 4, các tuyến Tỉnh lộ 200, 196, 206, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng và đầu mối kho tàng tại ga Lạc Đạo.
- Cơ sở quản lý đô thị: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu bảng biểu, chỉ tiêu kỹ thuật làm công cụ phục vụ công tác quản lý quy hoạch xây dựng cho chính quyền địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo đánh giá của đồ án, phương án chọn (Phương án 2) phát sinh nhược điểm là tạo ra nhiều điểm giao cắt đồng mức với Quốc lộ 5 cũ khi tiến hành kết nối không gian đô thị giữa khu vực phía Bắc và phía Nam. Ngoài ra, việc chuyển đổi 3.586,40 ha đất nông thôn sang đất nội thị đặt ra thách thức lớn về chi phí giải phóng mặt bằng và tái định cư.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000) và quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500); nghiên cứu giải pháp nút giao khác mức trên trục Quốc lộ 5; lập đề án đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) chi tiết theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP; và xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị mới Phố Nối.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên và giảng viên: Phục vụ học tập, giảng dạy các học phần Quản lý đồ án quy hoạch chung đô thị, Thiết kế đô thị, và Quản lý đất đai thuộc ngành Quản lý đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc.
- Cán bộ quản lý quy hoạch và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng cân bằng đất đai, áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07:2016/BXD) và mô hình chuyển đổi chức năng từ đất nông nghiệp, công nghiệp sang đô thị hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích nghiên cứu và các mốc dự báo dân số của đồ án được xác định như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên nghiên cứu là 6.694 ha (nội thị dự kiến chiếm 4.160,6 ha). Dự báo quy mô dân số toàn đô thị qua các thời kỳ gồm: năm 2015 đạt 150.000 người, năm 2020 đạt 200.000 người và năm 2025 đạt 250.000 người.
2. Bố cục quy hoạch các khu công nghiệp và đầu mối kho tàng được phân bổ ra sao?
Đất công nghiệp định hình tập trung tại Khu công nghiệp Phố Nối A (390 ha), Khu công nghiệp Phố Nối B (225 ha), và các cụm công nghiệp hiện trạng (215 ha). Hệ thống kho tàng được bố trí tập trung tại khu vực ga Lạc Đạo với diện tích 20 ha.
3. Vì sao đồ án lựa chọn Phương án 2 thay vì Phương án 1 trong định hướng phát triển không gian?
Đồ án chọn Phương án 2 vì phương án này chủ trương lấp đầy các khu công nghiệp hiện hữu, không mở rộng thêm đất công nghiệp mới, từng bước chuyển đổi các cụm công nghiệp xen cài, giúp phát triển dân cư ổn định và nhanh chóng hình thành đơn vị hành chính hoàn chỉnh hướng tới đô thị loại III. Ngược lại, Phương án 1 chỉ tập trung phát triển công nghiệp đơn thuần, đòi hỏi vốn đầu tư và quy mô dịch chuyển dân cư quá lớn, khó tạo lập đô thị hoàn chỉnh.
4. Chỉ tiêu bình quân đất xây dựng đô thị thay đổi như thế nào từ năm 2008 đến năm 2025?
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị bình quân tăng dần theo các giai đoạn: năm 2008 đạt 266,4 m²/người (với 249,2 ha đất xây dựng đô thị); năm 2015 đạt 291,9 m²/người (3.444,6 ha); năm 2020 đạt 320,6 m²/người (3.782,9 ha); và đến năm 2025 đạt 345,8 m²/người (4.080,8 ha).
5. Đồ án căn cứ vào những quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chủ yếu nào để xác định các chỉ tiêu quy hoạch?
Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật gồm QCVN 01:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng), QCVN 07:2016/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật), QCVN 07-2:2016/BXD (Thoát nước), QCVN 07-4:2016/BXD (Giao thông) và QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn).
Kết luận
Đồ án "Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Nối – tỉnh Hưng Yên đến năm 2025" của nhóm sinh viên ngành Quản lý đô thị (Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) đã xây dựng một đề cương thuyết minh hoàn chỉnh về phương án điều chỉnh quy hoạch trên phạm vi 6.694 ha. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cập nhật hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đánh giá chi tiết hiện trạng đất đai của 13 xã, thị trấn. Việc lựa chọn phương án hình thành đơn vị hành chính mới với quy mô dân số 250.000 người vào năm 2025 tạo tiền đề vững chắc cho công tác quản lý xây dựng và định hướng phát triển Phố Nối trở thành đô thị loại III trong mạng lưới đô thị vùng Thủ đô.