Đồ án Điều Chỉnh Quy Hoạch Chung Xây Dựng Đô Thị Phố Nối - Hưng Yên Đến Năm 2025

Đồ án quy hoạch chung Phố Nối chuyển đổi: Cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch, hạ tầng, và tiềm năng phát triển bất động sản khu vực.

Chuyên ngành

Quản Lý Đô Thị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án Quản lý đô thị
73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÔ THỊ

1. TT

2. Dân số hiện trạng

3. Hiện trạng sử dụng đất

4. Quy hoạch sử dụng đất

4.1. Bảng quy hoạch sử dụng đất đất xây dựng đô thị mới Phố Nối đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025

II. NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1. Mục tiêu nhiệm vụ của quy hoạch chung đô thị. Tính chất của đô thị và chọn đất đai xây dựng đô thị

2. Tính chất của đô thị. Tính chất của đô thị nói lên vai trò, nhiệm vụ của đô thị đối với các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của bản thân đô thị đó, ngoài ra còn ảnh hướng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục vụ công cộng,… và sự phát triển của thành phố.

3. Các thành phần đất đai trong quy hoạch xây dựng đô thị

3.1. Khu đất công nghiệp. Khu đất công nhiệp trong đô thị bao gồm đất xây dựng và các xí nghiệp công nhiệp và thủ công nghiệp được bố trí tập trung thành từng khu vực, trong đó tính cả đất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc công trình quản lí phục vụ của nhà máy.

4. Chọn mô hình đô thị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phố Nối Quy Hoạch Tiềm Năng Phát Triển Đô Thị

Phố Nối, Hưng Yên, đang trải qua quá trình điều chỉnh quy hoạch để trở thành một đô thị hiện đại và năng động. Với vị trí chiến lược nằm trên trục Quốc lộ 5, cách Hà Nội và Hải Dương khoảng 28km, Phố Nối đóng vai trò là một đầu mối giao thông quan trọng và là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ trọng điểm của tỉnh Hưng Yên và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Nối đến năm 2025 hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Theo tài liệu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, "Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Phố Nối – Hưng Yên đến năm 2025" do Vương Phan Liên Trang thực hiện, quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 là 250.000 người, đòi hỏi quy hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả. Bản đồ quy hoạch Phố Nối đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật và không gian kiến trúc cảnh quan, phù hợp với tầm nhìn quy hoạch Phố Nối trở thành đô thị loại III.

1.1. Vị Trí Chiến Lược Phố Nối Trong Vùng Kinh Tế Trọng Điểm

Phố Nối sở hữu vị trí địa lý đắc địa, là cửa ngõ kết nối Hà Nội với các tỉnh thành phía Đông Bắc. Sự gần gũi với các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp và dịch vụ. Vị trí này cũng giúp Phố Nối trở thành đầu mối giao thông quan trọng, nơi giao thoa của nhiều tuyến đường huyết mạch. Theo "Đề cương Thuyết minh Đồ án QL3" của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Phố Nối nằm trên trục Quốc lộ 5, cách Hà Nội và Hải Dương 28km, Hải Phòng 70km, và thị xã Hưng Yên 34km. Vị trí này không chỉ tạo lợi thế về giao thông mà còn giúp Phố Nối tiếp cận nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Việc quy hoạch giao thông Phố Nối một cách khoa học và đồng bộ là yếu tố then chốt để khai thác tối đa tiềm năng của vị trí chiến lược này.

1.2. Mục Tiêu Phát Triển Đô Thị Phố Nối Đến Năm 2025

Mục tiêu phát triển đô thị Phố Nối đến năm 2025 là xây dựng một đô thị hiện đại, văn minh, có cơ sở hạ tầng đồng bộ và môi trường sống tốt. Quy hoạch hướng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tạo việc làm và thu nhập ổn định, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và lịch sử. Theo đồ án, quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 là 250.000 người, đòi hỏi việc điều chỉnh quy hoạch phải đáp ứng nhu cầu về nhà ở, dịch vụ công cộng, giao thông và các tiện ích khác. Quy hoạch khu dân cư Phố Nối cần được chú trọng, đảm bảo các tiêu chuẩn về diện tích, mật độ xây dựng và hạ tầng kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc phát triển kinh tế Phố Nối cũng là một mục tiêu quan trọng, tập trung vào các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.

II. Thách Thức Quy Hoạch Giải Pháp Điều Chỉnh Phù Hợp Phố Nối

Quá trình điều chỉnh quy hoạch Phố Nối đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự gia tăng dân số nhanh chóng, áp lực về hạ tầng, biến đổi khí hậu và yêu cầu bảo vệ môi trường. Việc giải quyết hài hòa giữa các mục tiêu phát triển kinh tế và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử là một bài toán khó. Bên cạnh đó, cần đảm bảo sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình quy hoạch, tạo sự đồng thuận và ủng hộ từ người dân. Sự thay đổi quy hoạch Phố Nối cần được thực hiện một cách minh bạch, công khai, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp. Cần có các giải pháp đồng bộ về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch khu dân cư để giải quyết các thách thức này.

2.1. Áp Lực Dân Số Lên Hạ Tầng Đô Thị Phố Nối

Sự gia tăng dân số nhanh chóng tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng đô thị Phố Nối, đặc biệt là hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải và các dịch vụ công cộng. Tình trạng ùn tắc giao thông, ngập úng, ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêm trọng hơn. Quy hoạch giao thông Phố Nối cần có các giải pháp đột phá để giải quyết tình trạng này, như xây dựng các tuyến đường vành đai, đường trên cao, hệ thống giao thông công cộng hiện đại. Đồng thời, cần đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người dân và bảo vệ môi trường. Việc phát triển bất động sản Phố Nối cũng cần được kiểm soát chặt chẽ, tránh tình trạng xây dựng quá tải, gây áp lực lên hạ tầng đô thị.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu và Yêu Cầu Phát Triển Bền Vững

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động tiêu cực đến Phố Nối, như ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn. Quy hoạch đô thị Phố Nối cần có các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, như xây dựng hệ thống đê điều, hồ chứa nước, hệ thống thoát nước chống ngập úng. Đồng thời, cần thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính. Phát triển đô thị Phố Nối phải đảm bảo tính bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa, lịch sử. Việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo tồn đa dạng sinh học cũng là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của quy hoạch.

III. Phương Pháp Quy Hoạch Điều Chỉnh Phố Nối Đạt Chuẩn Đô Thị Loại III

Để điều chỉnh quy hoạch Phố Nối đạt chuẩn đô thị loại III, cần áp dụng các phương pháp quy hoạch hiện đại, khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế. Việc phân tích, đánh giá hiện trạng, dự báo xu hướng phát triển, tham khảo kinh nghiệm quốc tế là những bước quan trọng. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các chuyên gia, nhà khoa học và cộng đồng trong quá trình quy hoạch. Cần sử dụng các công cụ quy hoạch tiên tiến, như hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa đô thị 3D, để hỗ trợ quá trình ra quyết định. Quyết định phê duyệt quy hoạch Phố Nối cần dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.1. Phân Tích Hiện Trạng và Dự Báo Phát Triển Đô Thị Phố Nối

Việc phân tích hiện trạng là bước đầu tiên và quan trọng trong quá trình điều chỉnh quy hoạch Phố Nối. Cần đánh giá đầy đủ các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư, hạ tầng, môi trường, quy hoạch sử dụng đất. Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng, cần dự báo xu hướng phát triển đô thị trong tương lai, bao gồm quy mô dân số, nhu cầu về nhà ở, dịch vụ công cộng, giao thông, kinh tế. Các dự báo này cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, có tính đến các yếu tố tác động như chính sách, công nghệ, thị trường. Việc dự báo chính xác sẽ giúp quy hoạch đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị trong tương lai.

3.2. Lựa Chọn Mô Hình Phát Triển Đô Thị Phù Hợp Với Phố Nối

Có nhiều mô hình phát triển đô thị khác nhau, như mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình tuyến tính, mô hình mạng lưới. Việc lựa chọn mô hình phát triển đô thị phù hợp với Phố Nối là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng đến cấu trúc không gian, hạ tầng, giao thông và các yếu tố khác của đô thị. Cần cân nhắc các yếu tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư để lựa chọn mô hình phù hợp. Mô hình phát triển đô thị cần đảm bảo tính hiệu quả, bền vững, hài hòa giữa các khu chức năng và tạo ra một không gian sống tốt cho người dân. Theo tài liệu tham khảo, Phố Nối có thể phát triển theo mô hình đô thị hỗn hợp, kết hợp giữa khu vực trung tâm tập trung và các khu vực chức năng phân tán, kết nối với nhau bằng hệ thống giao thông công cộng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Dự Án Thay Đổi Diện Mạo Đô Thị Phố Nối

Nhiều dự án Phố Nối đang được triển khai nhằm thay đổi diện mạo đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế. Các dự án này bao gồm xây dựng khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dân cư, hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng. Việc quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án này là rất quan trọng, đảm bảo tuân thủ quy hoạch, tiến độ, chất lượng và bảo vệ môi trường. Cần có sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình triển khai dự án, tạo sự đồng thuận và ủng hộ từ người dân.

4.1. Đầu Tư Hạ Tầng Giao Thông Kết Nối Vùng Phố Nối

Việc đầu tư hạ tầng giao thông kết nối vùng là một ưu tiên hàng đầu trong quá trình phát triển đô thị Phố Nối. Cần xây dựng các tuyến đường vành đai, đường cao tốc, đường sắt kết nối Phố Nối với Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh thành lân cận. Đồng thời, cần nâng cấp hệ thống giao thông công cộng, như xe buýt, tàu điện, để giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường. Theo quy hoạch giao thông Phố Nối, cần xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa. Việc kết nối giao thông thuận tiện sẽ giúp Phố Nối phát huy vai trò là đầu mối giao thông quan trọng, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

4.2. Phát Triển Khu Đô Thị Mới Hiện Đại Tại Phố Nối Hưng Yên

Phát triển khu đô thị mới là một giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề nhà ở, dịch vụ công cộng và tạo ra một không gian sống tốt cho người dân. Các khu đô thị mới cần được quy hoạch đồng bộ, hiện đại, có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh, công viên, khu vui chơi giải trí. Quy hoạch khu dân cư Phố Nối cần tuân thủ các tiêu chuẩn về diện tích, mật độ xây dựng, đảm bảo không gian sống thoải mái, tiện nghi cho người dân. Việc phát triển các khu đô thị xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu thân thiện với môi trường cũng là một xu hướng quan trọng trong phát triển đô thị hiện nay.

V. Đánh Giá Quy Hoạch Ưu Điểm và Hướng Tới Tương Lai Đô Thị

Việc đánh giá quy hoạch là rất quan trọng, giúp nhận diện những ưu điểm quy hoạch Phố Nối và hạn chế để có những điều chỉnh phù hợp. Cần đánh giá hiệu quả của quy hoạch trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, hạ tầng. Đồng thời, cần đánh giá sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình quy hoạch. Dựa trên kết quả đánh giá, cần có những điều chỉnh, bổ sung để quy hoạch ngày càng hoàn thiện, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

5.1. Ưu Điểm và Tiềm Năng Phát Triển Bất Động Sản Phố Nối

Tiềm năng phát triển Phố Nối là điều không thể phủ nhận, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản. Vị trí chiến lược, hạ tầng đang được đầu tư mạnh mẽ, kinh tế phát triển năng động, dân số gia tăng nhanh chóng là những yếu tố tạo nên sức hút của bất động sản Phố Nối. Theo đánh giá của các chuyên gia, bất động sản Phố Nối còn nhiều dư địa để phát triển, đặc biệt là các phân khúc nhà ở, đất nền, khu đô thị mới. Tuy nhiên, cần có sự quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng đầu cơ, thổi giá, gây bất ổn cho thị trường.

5.2. Tầm Nhìn Phố Nối Tương Lai Đô Thị Xanh Thông Minh Bền Vững

Tầm nhìn quy hoạch Phố Nối trong tương lai là xây dựng một đô thị xanh, thông minh, bền vững, đáng sống. Đô thị xanh là đô thị có môi trường sống trong lành, nhiều cây xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý chất thải hiệu quả. Đô thị thông minh là đô thị ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Đô thị bền vững là đô thị phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa, lịch sử. Phố Nối tương lai cần hướng đến các mục tiêu này để trở thành một đô thị kiểu mẫu, là điểm đến hấp dẫn cho người dân, doanh nghiệp và du khách.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I – NĐ88/CP ngày 17/08/1994 ) Các khu chức năng bao gồm: Khu đất công nghiệp: Đây là khu vực sản xuất chính của đô thị tổ chức ở ngoài khu dân dụng trong thành phố. Những khu đất công nghiệp, thủ công nghiệp xây dựng xen kẽ trong khu dân dụng do hiện trạng hoặc do yêu cầu đặc biệt về đầu tư xây dựng cũng tính vào đất sản xuất công nghiệp. Đất và kho tàng đô thị: Chủ yếu bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố. Đất kho tàng là nơi dự trữ hàng hóa, vật tư, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày cho đô thị và của toàn vùng hoặc toàn quốc.

Trừ một số khu vực kho tàng mang tính chiến lược và dự trữ 22 quốc gia bố trí ở những vị trí đặc biệt theo yêu cầu riêng, các khu vực kho tàng khác ở đô thị đều nằm trong cơ cấu chung của đất đai quy hoạch phát triển đô thị. Nói chung các kho tàng được bố trí gần các đầu mối giao thông và các khu công nghiệp. Đất xây dựng các khu ở: Bao gồm khu vực trung tâm chính trị của đô thị và toàn bộ hệ thống trung tâm phụ khác ở các đơn vị đô thị thấp hơn như quận, phường, các trung tâm văn hóa, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học. Đất trung tâm thường được bố trí ở khu vực có bộ mặt cảnh quan đẹp nhất và nằm ở vị trí trung tâm của thành phố và các khu chức năng khác.

Đất cây xanh và thể dục thể thao: Bao gồm đất xây dựng các công viên văn hóa, các khu TDTT thành phố, các vườn cây đặc biệt như công viên bách thú, bách thảo, công viên rừng, danh lam thắng cảnh thành phố. Đất xây dựng còn được tính cả các khu cây xanh cách ly, mặt nước hồ, sông và khu đất trống. Đất giao thông đối ngoại: bao gồm đất xây dựng các tuyến đường giao thông cao tốc quốc gia, các tuyến đường sắt, các bến bãi, quảng trường giao thông, ga đường sắt, bến cảng, ga sân bay,. Đất vùng ngoại ô: bao gồm đất dự trữ phát triển đô thị, các khu vực xây dựng các công trình đặc biệt vế cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước, trạm bơm, lọc nước.

Các khu quân sự bảo vệ đô thị, các khu quân sự khác không trực thuộc thành phố, các khu di tích, khu rừng bảo vệ, các khu nghĩa trang. Các khu đát này được bố trí ngoài thành phố nhưng có quan hệ mật thiết với mọi hoạt động bên trong thành phố. Tất cả các khu đất trên được bố trí hài hòa với nhau trong cơ cấu tổ chức đất đai toàn thành phố. Quy định kĩ thuật: (QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng).

Yêu cầu về đất dân dụng. Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân tối thiểu và tối đa toàn đô thị được quy định theo từng loại đô thị và nằm trong các chỉ tiêu tại Bảng 2. Đối với khu vực quy hoạch là nội thành, nội thị tại các đô thị loại đặc biệt thì áp dụng chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị như quy định đối với đô thị loại I. Các đô thị khác thuộc đô thị loại đặc biệt căn cứ vào định hướng quy hoạch để áp dụng chỉ tiêu đối với đô thị cùng loại.1: Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị (tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị/diện tích đất dân dụng) Loại đô thị Đất bình quân (m2/người) Mật độ dân số (người/ha) 23 I - II 45 - 60 220 - 165 III - IV 50 - 80 200 - 125 V 70 - 100 145 - 100 CHÚ THÍCH 1: Chỉ tiêu trong bảng không bao gồm đất nông nghiệp, đất cho các công trình cấp vùng trở lên bố trí trong khu vực các khu dân dụng đô thị; CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp quy hoạch đô thị có tính đặc thù có thể lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại Bảng 2.1 nêu trên, nhưng phải có các luận chứng đảm bảo tính phù hợp và phải nằm trong ngưỡng 45 - 100 m2/người.

Yêu cầu về đơn vị ở. - Quy mô dân số tối đa của một đơn vị ở là 20 000 người, quy mô dân số tối thiểu của một đơn vị ở là 4 000 người (đối với các đô thị miền núi là 2 800 người); - Đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị được quy định theo từng loại đô thị tại Bảng 2. Đối với khu vực quy hoạch là nội thành, nội thị tại các đô thị loại đặc biệt thì áp dụng chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị như quy định đối với đô thị loại I. Các đô thị khác thuộc đô thị loại đặc biệt căn cứ vào định hướng quy hoạch để áp dụng chỉ tiêu đối với đô thị cùng loại; Bảng 2.2: Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị theo loại đô thị Loại đô thị Đất đơn vị ở (m2/người) I - II 15-28 III - IV 28-45 24 V 45-55 CHÚ THÍCH 1: Chỉ tiêu trong bảng không bao gồm đất nông nghiệp gắn với đất ở, đất cho các công trình dân dụng cấp đô thị trở lên bố trí trong khu vực đơn vị ở.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp quy hoạch đô thị có tính đặc thù có thể lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại Bảng 2.2 nêu trên nhưng phải có các luận chứng đảm bảo tính phù hợp và phải ≥ 15 m2/người. - Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở tối thiểu được xác định theo bảng 2. Công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở phải đảm bảo khả năng tiếp cận, sử dụng thuận lợi của các đối tượng dân cư trong đơn vị ở; - Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu đạt 2 m2/người. Mỗi đơn vị ở phải có tối thiểu một công viên, vườn hoa với quy mô tối thiểu là 5 000 m2 và đảm bảo cho các đối tượng dân cư trong đơn vị ở (đặc biệt là người cao tuổi và trẻ em) đảm bảo tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.

Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi phục vụ nhóm nhà ở với bán kính phục vụ không > 300 m; - Đối với dự án có quy mô dân số tương đương đơn vị ở, việc bố trí các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở, cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tuân thủ quy hoạch cấp trên và các quy định đối với đơn vị ở; - Đối với các dự án có quy mô dân số dưới 4 000 người (đối với các đô thị miền núi là dưới 2.800 người), việc bố trí các công trình dịch vụ - công cộng, cây xanh sử dụng công cộng tuân thủ theo quy hoạch cấp trên. Ngoài ra, chỉ tiêu đất cây xanh trong khu vực dự án phải đảm bảo tối thiểu là 1m2/người và phải bố trí cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo phục vụ đủ cho khu vực dự án; - Trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình không thuộc đơn vị ở. Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở; 25 - Khi quy hoạch các khu đất sử dụng hỗn hợp phải thể hiện tỷ lệ đất cho mỗi chức năng; - Quy hoạch các lô đất có công trình hỗn hợp phải thể hiện tỷ lệ diện tích sàn sử dụng cho mỗi loại chức năng. Quy hoạch các công trình hỗn hợp có yếu tố ở bao gồm cả dịch vụ lưu trú (nếu có) phải xác định quy mô dân số để tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Yêu cầu về các công trình dịch vụ - công cộng. Phân cấp các công trình dịch vụ - công cộng. - Hệ thống công trình dịch vụ - công cộng được phân thành 3 cấp: cấp vùng, cấp đô thị, cấp đơn vị ở. Tùy theo vị trí, quy mô, tính chất từng đô thị, việc quy hoạch các đô thị phải đảm bảo bố trí các công trình dịch vụ - công cộng cấp vùng, cấp đô thị, cấp đơn vị ở; - Quy mô các công trình dịch vụ - công cộng phải xét đến nhu cầu của các khu vực lân cận và các đối tượng là dân số vãng lai.

Quy định về hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị. Hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị phải phù hợp với quy định trong Bảng 2.3: Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu Loại công trình Đơn vị tính Chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu A. Trường trung học phổ thông học sinh /1 000 người 40 m2/1 học sinh 10 B. Bệnh viện đa khoa giường/1 000 người 4 m2/giường bệnh 100 26 C.

Văn hóa - Thể dục thể thao m2/người 0,6 3. Sân thể thao cơ bản ha/công trình 1,0 m2/người 0,8 4. Sân vận động ha/công trình 2,5 m2/người 0,8 5. Trung tâm Văn hóa - Thể thao ha/công trình 3,0 6.

Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa) chỗ/ 1 000 người 8 ha/công trình 0,5 7. Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi) chỗ/ 1 000 người 2 ha/công trình 1,0 D. Thương mại 8. Chợ công trình 1 ha/công trình 1,0 CHÚ THÍCH 1: Các khu vực có quy mô dân số ≥ 20 000 người phải bố trí ít nhất một trường trung học phổ thông; CHÚ THÍCH 2: Khuyến khích bố trí kết hợp các thiết chế văn hóa - thể dục thể thao trong một công trình hoặc cụm công trình.

Quy mô các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị khác (bể bơi, thư viện, bảo tàng, rạp xiếc, rạp chiếu phim, nhà hát. ) được tính toán phù hợp với nhu cầu của từng đô thị.3 Quy định về hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở. 27 - Các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500 m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, mật độ dân cư thấp bán kính phục vụ của các loại công trình này không quá 1 000 m; - Hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở phải phù hợp với Bảng 2.4: Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu Loại công trình Đơn vị tính Chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu A.

Trường mầm non cháu/1 000 người 50 m2/1 cháu 12 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ