Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Thuyết minh Quản lý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Kiến Hưng, Hà Đông, Thành phố Hà Nội" do nhóm sinh viên Lưu Thị Ngọc Biên, Nguyễn Thị Ly, Trần Thị Thu (Lớp 12QL2, Khoa Quản lý Đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của ThS.KTS Nguyễn Huy Dân. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, đòi hỏi việc chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp kém hiệu quả sang mô hình đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng và đáp ứng nhu cầu tái cấu trúc không gian sau khi mở rộng địa giới hành chính.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản bao gồm:
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm; xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Thiết lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất: xác định diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất cho từng ô đất chức năng; bảo đảm khớp nối hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch với mạng lưới chung của quận Hà Đông và thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật chuyên ngành hoàn chỉnh: mạng lưới giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
- Xây dựng bản Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác quản lý đô thị, cấp phép xây dựng và triển khai các dự án thành phần.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các quy chuẩn, quy định quản lý không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
- Phạm vi không gian: Khu đất nghiên cứu thuộc địa giới hành chính phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội với tổng diện tích 47,6 ha (bao gồm diện tích Khu đô thị mới Kiến Hưng đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt trước đây và phần đất xen kẹp liền kề).
- Ranh giới tứ cận:
- Phía Bắc: Giáp đường Phúc La – Văn Phú và khu công viên cây xanh thể dục thể thao quận Hà Đông dự kiến.
- Phía Đông: Giáp đường Tôn Thất Tùng kéo dài đi Xuân Mai.
- Phía Tây: Giáp đường quy hoạch khu vực (mặt cắt 20m) và Trường Đại học Nguyễn Trãi.
- Phía Nam và Tây Nam: Giáp trục đường Vành đai 3,5 dự kiến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn quy phạm kỹ thuật chuyên ngành đô thị và các dữ liệu khảo sát thực địa:
Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Văn bản luật và nghị định: Luật Quy hoạch đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 01/2011/TT-BXD hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch.
- Các quyết định hành chính địa phương: Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 25/06/2008 của UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt QHCT 1/500 Khu đô thị Kiến Hưng; Quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 23/05/2011 của UBND TP. Hà Nội phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh QHCT 1/500; Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND và Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị mới.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng: QCXDVN 01:2008/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng); QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị); TCXDVN 104-2007 (Quy trình thiết kế đường đô thị); TCXD 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình); TCVN 4513:1988 (Cấp nước bên trong); TCVN 259:2001 (Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường phố); TCVN 333:2005 (Chiếu sáng cảnh quan); TCVN 7222:2002 (Yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt); TCVN 353-2005 (Nhà ở liên kế); TCVN 3907-2011 (Trường mầm non); TCVN 4470:2012 (Bệnh viện đa khoa); TCVN 9365-2012 (Nhà văn hóa).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đồ án:
- Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng: Thu thập tài liệu thực địa về địa hình, địa chất công trình, khí hậu, thủy văn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực phường Kiến Hưng và xã Phú Lương.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Cân bằng cơ cấu sử dụng đất đô thị, phân kỳ đầu tư và phân định ranh giới các khu chức năng.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật chuyên ngành: Tính toán cân bằng nhu cầu phụ tải cấp nước, cấp điện, dung lượng thuê bao viễn thông, lưu lượng nước thải sinh hoạt, tải lượng chất thải rắn và tính toán thủy lực mạng lưới đường ống, cống hộp tự chảy.
- Phương pháp nội suy và so chuẩn: Áp dụng công thức nội suy xác định mật độ xây dựng thuần tối đa theo tầng cao công trình và đối chiếu quy chuẩn hiện hành để phát hiện các bất cập trong phân bổ quỹ đất.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Hồ sơ bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500;
- Tài liệu địa chất công trình của Đoàn địa chất 79 (F48-XXVIII) tỷ lệ 1/2000 hiệu đính năm 1978;
- Bản đồ trích đo địa chính tỷ lệ 1/500 do Sở Tài nguyên & Môi trường Hà Nội xác nhận ngày 01/11/2010;
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội cấp ngày 27/01/2011;
- Các số liệu quy hoạch chung TP. Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và quy hoạch thoát nước chuyên ngành quận Hà Đông năm 2007.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I. Giới thiệu chung về đồ án
Chương này tập trung trình bày điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của khu đất 47,6 ha:
- Điều kiện tự nhiên và địa chất:
- Địa hình: Vùng đồng bằng thấp trũng, cao độ nền trung bình +3.6m (thấp nhất +2.8m ở khu vực kênh tiêu ao hồ; đất nông nghiệp trung bình +3.0m; khu xen kẹp Đông Bắc giáp đất dịch vụ Mậu Lương đạt +5.x m). Hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông với độ dốc nhỏ.
- Địa chất: Thuộc trầm tích sông Đệ tứ (Kaizôzôi), chiều dày trên 50m gồm 4 hệ tầng: Thái Bình ($Q_{IV}^{3}\text{-tb}$, dày 5-10m, sét bùn cát bột), Hải Hưng ($Q_{IV}^{1-2}\text{-hh}$, dày 10-15m, than bùn bồi tích biển đầm lầy), Vĩnh Phú ($Q_{III}^{2}\text{-VP}$, dày 10-35m, sét bột vàng), Hà Nội ($Q_{II-III}\text{-hn}$, độ sâu 65-110m, chứa nhiều nước). Cường độ chịu tải của đất yếu ($< 2,5 \text{ kg/cm}^2$), phù hợp cho công trình thấp tầng, khi xây dựng cao tầng bắt buộc phải khoan khảo sát và gia cố móng.
- Thủy văn: Chịu tác động của sông Nhuệ. Mực nước lũ sông Nhuệ tại cốt +5.6m (cao hơn cao độ tự nhiên khu vực là +5.0m), dẫn đến nguy cơ ngập úng mùa mưa tại các vùng có cốt nền dưới +6.0m.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất:
- Tổng diện tích 47,6 ha phần lớn là đất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu (chiếm 407.039 $m^2$, tương đương 85,98%), hiệu quả kinh tế thấp do thường xuyên ngập úng.
- Mặt nước kênh mương thủy lợi có tuyến kênh Văn Phú rộng 15m là trục tiêu thoát nước chính của khu vực.
- Tồn tại nghĩa trang nhân dân phường Kiến Hưng (quy mô khoảng 1,4 ha) ở góc Tây Bắc cùng khoảng 119 ngôi mộ rải rác trong ranh giới dự án.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Chưa có đường nội bộ đô thị hoàn chỉnh, chỉ có đường bờ vùng, bờ thửa và đường đá cấp phối kết nối với đường Phúc La – Văn Phú (mặt cắt 42m) ở phía Bắc.
- Cấp điện: Khu đất chưa có phụ tải xây dựng; có 3 tuyến điện 110KV (từ trạm 220KV Hà Đông đi trạm 110KV Sa La và trạm Văn Điển) cùng đường dây 6KV lộ 675 chạy cắt ngang khu đất.
- Cấp nước: Chưa có mạng lưới tập trung, định hướng nguồn cấp từ Nhà máy nước Hà Đông (12.000 $m^3$/ngđ) và Nhà máy nước La Khê (10.000 $m^3$/ngđ).
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Nước mưa và nước thải tự chảy qua mương tiêu phía Đông đổ vào kênh Cầu Khâu (Thanh Oai); rác thải sinh hoạt và nghĩa trang cần được quy tập đồng bộ.
PHẦN II. Những vấn đề liên quan tới thiết kế quy hoạch chi tiết
Nội dung phần này xác định các nguyên tắc khung và phương pháp luận kỹ thuật quản lý xây dựng:
- Quy định nguyên tắc đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, chỉnh trang hoặc di dời các công trình hiện có không phù hợp quy hoạch.
- Xác định cấu trúc các thành phần đất trong và ngoài đơn vị ở theo tiêu chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD (đất nhóm nhà ở, đất giáo dục mầm non và tiểu học $\ge 2,7 \text{ m}^2/\text{người}$, đất cây xanh sử dụng công cộng, đất hỗn hợp, công trình hạ tầng đầu mối).
- Thiết lập quy định khoảng lùi công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng:
| Bề rộng lộ giới đường tiếp giáp ($m$) | Khoảng lùi tối thiểu ($m$) với chiều cao công trình $\le 16m$ | Khoảng lùi tối thiểu ($m$) với chiều cao $19m$ | Khoảng lùi tối thiểu ($m$) với chiều cao $22m$ | Khoảng lùi tối thiểu ($m$) với chiều cao $25m$ | Khoảng lùi tối thiểu ($m$) với chiều cao $\ge 28m$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $< 19$ | 0 | 0 | 3 | 4 | 6 |
| $19 \le \text{Lộ giới} < 22$ | 0 | 0 | 0 | 3 | 6 |
| $22 \le \text{Lộ giới} < 25$ | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 |
| $\ge 25$ | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 |
PHẦN III. Phần nghiên cứu chung
Phần nghiên cứu chung phân chia trách nhiệm quản lý và phân tích chuyên sâu các nhóm chức năng sử dụng đất:
- Đất xây dựng các khu ở (Lưu Thị Ngọc Biên đảm nhận): Bố trí đa dạng các loại hình nhà ở liên kế (OLK1–OLK35), biệt thự song lập (BSL1–BSL8), biệt thự vườn (OBT1–OBT7), nhà ở chung cư cao tầng (CT1–CT5) và nhà ở xã hội (XH1–XH3). Tổng quy mô dân số dự kiến 12.198 người.
- Đất công trình công cộng, văn hóa, giáo dục, hỗn hợp (Trần Thị Thu đảm nhận): Bố trí 2 trường mẫu giáo (MN1: 6.041,2 $m^2$, MN2: 3.224,2 $m^2$), 1 trường tiểu học (TH1: 12.545,0 $m^2$), 1 trường THCS (TH2: 11.489,4 $m^2$), bệnh viện đa khoa (10.158,2 $m^2$), 2 khu văn hóa - dịch vụ vui chơi giải trí (VH1: 1.750,8 $m^2$, VH2: 1.128,8 $m^2$) và 3 ô đất hỗn hợp thương mại dịch vụ cao tầng (HH1, HH2, HH3).
- Đất hạ tầng kỹ thuật và cây xanh (Nguyễn Thị Ly đảm nhận): Bố trí quảng trường trung tâm diện tích 4.500 $m^2$, trạm xử lý nước thải cục bộ 7.919 $m^2$ tại phía Tây Bắc khu Đông, diện tích cây xanh - TDTT 28.282,94 $m^2$ (đạt chỉ tiêu 3,4 $m^2$/người).
- Đánh giá, đối chiếu chỉ tiêu thực tế đồ án với tiêu chuẩn, quy chuẩn:
| Khu chức năng | Tiêu chuẩn / Quy chuẩn áp dụng | Quy định tiêu chuẩn | Đồ án tính toán | Nhận xét & Đề xuất điều chỉnh |
|---|---|---|---|---|
| Nhà ở liên kế | TCVN 353-2005 | MĐXD $\le 60%$; cao $\le 6$ tầng | MĐXD 72 - 90%; cao 4 tầng | MĐXD đồ án quá cao, đề xuất thu hẹp về mức 60 - 80% để bảo đảm diện tích sân vườn. |
| Nhà ở xã hội | Nghị định 188/2013/NĐ-CP | Phải dành 20% tổng diện tích đất ở; MĐXD $\le 40%$ | Diện tích chiếm 9,82% đất ở; MĐXD 45%; cao 5 tầng | Chưa đạt tỷ lệ 20% diện tích theo NĐ 188; MĐXD vượt mức 40%. Đề xuất tăng quỹ đất và giảm MĐXD $< 40%$. |
| Biệt thự | QCVN 01:2008/BXD | Tỷ lệ cây xanh trong lô $\ge 20%$ | MĐXD 60% | Hợp lý, bảo đảm diện tích sân vườn, cây xanh. |
| Nhà hỗn hợp | QCVN 01:2008/BXD | MĐXD nội suy tối đa 75 - 78% | HH1, HH3: 44%; HH2: 60% | Phù hợp quy chuẩn nội suy. |
| Giáo dục mầm non | TCVN 3907-2011 | MĐXD $\le 40%$; tầng cao $\le 3$; bán kính $\le 1 \text{ km}$ | MĐXD 40%; cao 3 tầng; bán kính phục vụ 794m | Đạt chuẩn thiết kế trường học mầm non. |
| Bệnh viện | TCVN 4470:2012 | MĐXD 30 - 35%; diện tích trạm/bệnh viện phù hợp | MĐXD 35%; diện tích 10.158,2 $m^2$ | Hợp lý, đáp ứng quy chuẩn y tế. |
| Nhà văn hóa | TCVN 9365-2012 | Diện tích công trình loại nhỏ $\ge 0,5 \text{ ha}$; MĐXD 30 - 35% | Diện tích 0,2879 ha; MĐXD 60% | Diện tích quá nhỏ, MĐXD quá cao. Đề xuất mở rộng đất $\ge 0,5\text{ ha}$ và giảm MĐXD về 30 - 35%. |
PHẦN IV. Phần quy định cụ thể
Chương này quy định chi tiết chỉ giới xây dựng, tầng cao và quản lý kỹ thuật cho các ô đất nhóm nghiên cứu:
- Chiều cao công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt giấy phép xây dựng, tầng cao trung bình toàn khu là 3 tầng, mật độ cây xanh tối thiểu trong từng lô đất xây dựng đạt 30%.
- Tại các nút giao ngã ba, ngã tư, công trình phải vạt góc đảm bảo tầm nhìn an toàn giao thông.
- Ô đất nhà văn hóa (ký hiệu VH) có diện tích 2.879,2 $m^2$, phía Bắc giáp tuyến đường số 3, được quy định MĐXD tối đa 60%, tầng cao 3 tầng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thiện bản cân bằng sử dụng đất tổng thể cho quy mô 47,6 ha tại phường Kiến Hưng:
| Nhóm chức năng đất | Ký hiệu | Diện tích ($m^2$) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| I. Đất ở | ĐO | 227.862,1 | 47,87 |
| - Đất ở liên kế | OLK1 - OLK35 | 69.323,2 | 14,56 |
| - Đất ở biệt thự song lập | BSL1 - BSL8 | 26.651,3 | 5,60 |
| - Đất ở biệt thự vườn | OBT1 - OBT7 | 24.704,2 | 5,19 |
| - Đất ở chung cư cao tầng | CT1 - CT5 | 60.383,3 | 12,69 |
| - Đất nhà ở xã hội | XH1 - XH3 | 46.799,8 | 9,83 |
| II. Đất công cộng, văn hóa, giáo dục, hỗn hợp | CC-VH-GD-HH | 66.728,1 | 14,02 |
| - Đất bệnh viện | BV | 10.158,2 | 2,13 |
| - Đất trường học, mẫu giáo (MN1, MN2, TH1, TH2) | GD | 33.301,0 | 7,00 |
| - Đất hỗn hợp thương mại dịch vụ văn phòng | CC | 30.547,4 | 6,42 |
| - Đất văn hóa, dịch vụ vui chơi giải trí (VH1, VH2) | VH | 2.879,6 | 0,60 |
| III. Đất cây xanh - Thể dục thể thao | CX | 28.282,9 | 5,94 |
| IV. Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật | GT-HTKT | 153.576,0 | 32,26 |
| - Đất trạm xử lý nước thải | XLNT | 7.919,7 | 1,66 |
| Tổng diện tích toàn khu | 476.000,0 | 100,00 |
Giải pháp kỹ thuật hạ tầng đô thị được tính toán cụ thể:
- Mạng lưới giao thông: Thiết kế dạng ô bàn cờ gồm 2 trục chính đô thị (mặt cắt 2-2 rộng 42m, lòng đường $2 \times 10m$; mặt cắt 3-3 rộng 36m, lòng đường $2 \times 7m$), hệ thống đường khu vực (mặt cắt 7-7 rộng 20m; mặt cắt 8-8 rộng 16m) và đường nội bộ (mặt cắt 4-4 rộng 27m; mặt cắt 5-5 rộng 22m; mặt cắt 6-6 rộng 21m; mặt cắt 9-9 rộng 12m).
- Hệ thống cấp nước: Tổng nhu cầu nước sinh hoạt toàn khu là 3.030 $m^3$/ngày đêm. Nguồn cấp lấy từ Nhà máy nước La Khê (Nhà máy số 2, công suất 20.000 $m^3$/ngđ) qua ống D400 trên đường Vành đai 3,5 và Nhà máy nước Hà Đông (Nhà máy số 1, công suất 16.000 $m^3$/ngđ) qua ống D300 trên đường Tôn Thất Tùng kéo dài. Mạng lưới phân phối đường kính D100 - D200 kết hợp nhánh dịch vụ D32 - D65; bố trí trụ cứu hỏa áp lực thấp D100 - D125 với cự ly 100 - 150m/trụ.
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện đấu nối từ Trạm biến áp 110/22KV Sa La (2x40MVA). Di chuyển 3 tuyến 110KV ra ngoài ranh giới quy hoạch; ngầm hóa tuyến trung thế 22KV mạch vòng; xây dựng các trạm hạ thế 35/22/0.4KV có bán kính phục vụ $\le 300m$. Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn Sodium cao áp 150W gắn trên cột thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Thiết kế mạng lưới thoát nước thải riêng hoàn toàn với nước mưa. Nước thải sinh hoạt đạt lưu lượng 2.450 $m^3$/ngày đêm, được sơ lắng qua bể tự hoại công trình rồi dẫn qua hệ thống rãnh xây B300 và cống bê tông cốt thép D300 về Trạm xử lý nước thải công suất 7.000 $m^3$/ngđ để xử lý đạt giới hạn B theo TCVN 7222:2002. Lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 15 tấn/ngày (tiêu chuẩn 1,2 kg/người.ngày) được phân loại tại nguồn, trung chuyển về bãi xử lý của thành phố. Quy tập các mộ rải rác về nghĩa trang nhân dân phường Kiến Hưng mở rộng với quy mô 5 ha.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến 27.029 lines, đi ngầm trong hào kỹ thuật bằng ống nhựa PVC $\Phi 50 \times 3mm$ và $\Phi 112 \times 5mm$, cự ly bể cáp 70 - 120m.
Đóng góp khoa học của đồ án:
- Phản biện độc lập các chỉ tiêu quy hoạch đã phê duyệt trước đây, chỉ ra các điểm bất hợp lý về mật độ xây dựng nhà liên kế quá cao (72 - 90%) và diện tích nhà văn hóa quá bé (0,2879 ha).
- Đưa ra giải pháp điều chỉnh quy hoạch quỹ đất nhà ở xã hội phù hợp với khung pháp lý của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Chưa có tài liệu khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết cho từng vị trí ô đất cụ thể mà phải kế thừa số liệu vùng của Đoàn địa chất 79, dẫn đến các giải pháp nền móng cho nhà cao tầng mới dừng ở mức khuyến cáo chung.
- Dự báo nhu cầu thông tin liên lạc (27.029 đường truyền) mới là kết quả tính toán sơ bộ theo diện tích sàn và số hộ, chưa phân tích chi tiết công nghệ mạng băng thông rộng thế hệ mới.
- Cao độ cống đáy thoát nước chi tiết chưa được mô hình hóa cao độ tự động mà phụ thuộc vào việc tính toán chuẩn hóa ở giai đoạn thiết kế thi công tiếp theo.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Tiến hành khoan khảo sát địa chất chi tiết cho các cụm công trình cao tầng (chung cư 15 - 20 tầng, đất hỗn hợp 15 - 25 tầng) để thiết kế kết cấu móng cọc chịu lực.
- Chuẩn hóa thông số quang học (độ rọi, độ chói) cho hệ thống chiếu sáng đô thị theo chủng loại chóa đèn thực tế của nhà sản xuất.
- Lập hồ sơ cắm mốc giới và tim tuyến ngoài thực địa dựa trên hệ tọa độ X, Y và cao độ tính toán tỷ lệ 1/500.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ các đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản lý đô thị, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kỹ thuật hạ tầng đô thị: Tham khảo cấu trúc thuyết minh quản lý đồ án 1/500, phương pháp tính toán cân bằng phụ tải hạ tầng kỹ thuật (nước, điện, rác thải, thoát nước).
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị quận Hà Đông): Tham khảo khung quy định quản lý không gian kiến trúc cảnh quan và chỉ tiêu kiểm soát mật độ, tầng cao, khoảng lùi khi thẩm định và cấp phép xây dựng.
- Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế: Kế thừa các thông số mặt cắt giao thông (từ 12m đến 42m), giải pháp đấu nối hạ tầng ngoài hàng rào với các trục đường chính như đường Phúc La – Văn Phú, đường Vành đai 3,5 và đường Tôn Thất Tùng kéo dài.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu của đồ án được xác lập như thế nào?
Khu đất nghiên cứu có tổng diện tích 47,6 ha thuộc phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội. Phía Bắc giáp đường Phúc La – Văn Phú (mặt cắt 42m) và công viên Hà Đông; phía Đông giáp đường Tôn Thất Tùng kéo dài; phía Tây giáp đường quy hoạch 20m và Trường Đại học Nguyễn Trãi; phía Nam và Tây Nam giáp đường Vành đai 3,5.
2. Địa chất và thủy văn khu vực có đặc điểm gì cần lưu ý khi xây dựng công trình?
Khu vực nằm trong vùng trũng trôi tích sông Đệ tứ với 4 hệ tầng bồi tích dày trên 50m, cường độ chịu tải của đất yếu ($< 2,5 \text{ kg/cm}^2$), do đó công trình cao tầng bắt buộc phải khoan khảo sát để gia cố móng. Về thủy văn, mực nước lũ sông Nhuệ đạt cốt +5.6m cao hơn cao độ tự nhiên (+5.0m), khiến khu vực dưới +6.0m có nguy cơ ngập úng mùa mưa nếu không được tôn nền và bố trí trạm bơm tiêu thoát hợp lý.
3. Cơ cấu quy hoạch các loại hình nhà ở và quy mô dân số dự kiến của khu đô thị là bao nhiêu?
Đất ở có tổng diện tích 227.862,1 $m^2$ phục vụ quy mô dân số 12.198 người, bao gồm: đất ở liên kế (69.323,2 $m^2$, gồm 35 ô từ OLK1–OLK35), biệt thự song lập (26.651,3 $m^2$, 8 ô BSL1–BSL8), biệt thự vườn (24.704,2 $m^2$, 7 ô OBT1–OBT7), chung cư cao tầng 15–20 tầng (60.383,3 $m^2$) và nhà ở xã hội cao 5 tầng (46.799,82 $m^2$).
4. Nhu cầu phụ tải và giải pháp nguồn cấp nước, cấp điện, thoát nước thải được tính toán ra sao?
Tổng nhu cầu dùng nước là 3.030 $m^3$/ngày đêm, cấp từ Nhà máy nước La Khê (qua ống D400) và Nhà máy nước Hà Đông (qua ống D300). Nguồn điện lấy từ Trạm biến áp 110/22KV Sa La (2x40MVA), ngầm hóa lưới 22KV mạch vòng. Lượng nước thải 2.450 $m^3$/ngày đêm được thu gom bằng hệ thống cống riêng D300 đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 7.000 $m^3$/ngày đêm đạt chuẩn TCVN 7222:2002 trước khi xả ra môi trường.
5. Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra những điểm chưa hợp lý nào của đồ án so với quy chuẩn quốc gia?
Nhóm nghiên cứu phát hiện mật độ xây dựng nhà liên kế trong đồ án cũ quá cao (72 - 90%), đề xuất giảm về 60 - 80%; quỹ đất nhà ở xã hội chỉ đạt 9,82% diện tích đất ở, đề xuất điều chỉnh nâng lên 20% theo Nghị định 188/2013/NĐ-CP; diện tích đất nhà văn hóa chỉ có 0,2879 ha với MĐXD 60% là không đạt chuẩn TCVN 9365-2012, đề xuất tăng diện tích lên $\ge 0,5 \text{ ha}$ và hạ MĐXD xuống 30 - 35%.
Kết luận
Đồ án "Thuyết minh Quản lý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Kiến Hưng, Hà Đông, Thành phố Hà Nội" đã hoàn thành việc xây dựng cơ cấu sử dụng đất và giải pháp kỹ thuật hạ tầng đồng bộ cho khu đất 47,6 ha phục vụ 12.198 cư dân. Nghiên cứu đã liên kết chặt chẽ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật với hệ thống văn bản quy chuẩn, quy phạm pháp luật xây dựng hiện hành của Việt Nam. Các phân tích phản biện về mật độ xây dựng, tỷ lệ nhà ở xã hội và quy mô công trình công cộng trong đồ án cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị tại địa phương.