Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thực phẩm đóng vai trò cung cấp nguồn năng lượng và các dưỡng chất thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của cơ thể con người. Tuy nhiên, nếu không đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), thức ăn có thể trở thành nguồn lây truyền mầm bệnh nguy hiểm, gây ngộ độc và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Trong bối cảnh nhịp sống đô thị hiện đại bận rộn, thức ăn đường phố (TĂĐP) với ưu thế nhanh chóng, tiện lợi, đa dạng và giá thành rẻ đã trở thành lựa chọn phổ biến của đại bộ phận người dân tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh. Theo số liệu khảo sát từ Trung tâm Dinh dưỡng TP. Hồ Chí Minh được tác giả trích dẫn, có tới 95,5% người dân sử dụng dịch vụ TĂĐP, trong đó 51% sử dụng làm bữa ăn hàng ngày và 82% dùng làm bữa ăn sáng.

Bên cạnh các món ăn mặn thông thường, xu hướng ăn chay ngày càng lan rộng và thu hút nhiều đối tượng ở mọi lứa tuổi, không chỉ giới hạn trong những ngày rằm hay lễ Vu Lan. Thực đơn cơm chay đường phố ngày càng đa dạng với nhiều món chế biến phong phú (cơm tấm chay, sườn ram, chả kho, tôm rim, đậu hủ kho...). Dù vậy, phần lớn các cơ sở kinh doanh thức ăn chay đường phố hoạt động dưới hình thức xe đẩy, quán ăn tạm thời, sạp hàng vỉa hè thiếu các điều kiện che chắn bụi bẩn, gần cống rãnh hoặc nơi tập kết rác thải. Thực phẩm đa phần không có nhãn mác, không rõ nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu và quy trình chế biến, bảo quản chưa đảm bảo vệ sinh. Theo số liệu điều tra của Bộ Y tế tại 11 địa phương được nêu trong tài liệu, tỷ lệ bàn tay người chế biến và kinh doanh TĂĐP tại TP. Hồ Chí Minh nhiễm E. coli lên đến 67,5%. Báo cáo năm 2019 của Ban Quản lý An toàn thực phẩm TP. Hồ Chí Minh cũng ghi nhận hàng nghìn cơ sở kinh doanh TĂĐP vi phạm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Khảo sát một số chỉ tiêu vi sinh vật trong các thức ăn chay đường phố" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập các mẫu cơm chay đường phố (thuộc nhóm thực phẩm đã qua xử lý nhiệt) tại một số khu vực tập trung đông dân cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  2. Định lượng các chỉ tiêu vi sinh vật chỉ thị vệ sinh bao gồm: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK), Tổng số nấm men - nấm mốc (TSMM), Tổng số Coliforms và Tổng số vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$.
  3. Định tính và xác định sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh đường ruột và sinh độc tố gồm: Escherichia coli (E. coli), Staphylococcus aureus (S. aureus), và Clostridium perfringens (C. perfringens).
  4. Đối chiếu kết quả phân tích với giới hạn quy định tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế để đánh giá chất lượng an toàn vi sinh thực phẩm.
  5. So sánh mức độ ô nhiễm vi sinh giữa nhóm mẫu xử lý nhiệt hoàn toàn (cơm chay) và nhóm mẫu xử lý nhiệt có làm thủ công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 20 mẫu cơm chay đường phố (ký hiệu từ CC1 đến CC20) với các món ăn kèm đa dạng như đậu hủ kho nước dừa, tôm rim, thập cẩm, sườn ram, nấm bào ngư, chả cá kho khóm, cá thu kho, đùi gà chay, cá cơm kho, chả kho, cơm tấm chay, thịt kho tiêu, mắm thái, rau củ xào, đậu hủ kho cà, ruột rim me, nấm xào tỏi, bò xào đậu.
  • Phạm vi không gian: Thu mẫu tại các xe đẩy, sạp hàng ven đường, chợ truyền thống (như Chợ Hồ Thị Kỷ, đường Ngô Quyền, đường 3/2, đường Nguyễn Thượng Hiền, đường Võ Văn Tần, Tỉnh lộ 10, đường Nguyễn Tri Phương, đường Trần Văn Đang, đường Nguyễn Thông...) thuộc Quận 3, Quận 10 và Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu mẫu và thực nghiệm phân tích diễn ra từ ngày 06/06/2022 đến ngày 20/06/2022 tại phòng thí nghiệm Bộ môn Vi sinh, Khoa Sinh học – Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-TP.HCM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại, đặc điểm sinh học và vai trò chỉ thị dịch tễ của các nhóm vi sinh vật trong kiểm nghiệm thực phẩm:

  • Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK): Chỉ thị mức độ vệ sinh chung, độ tươi mới và nguy cơ hư hỏng của sản phẩm thực phẩm.
  • Tổng số nấm men, nấm mốc (TSMM): Đánh giá mức độ nhiễm nấm (Saccharomyces cerevisiae, Aspergillus flavus, Penicillium...), nhóm sinh vật có khả năng tiết enzyme phân giải gây biến chất và sản sinh mycotoxin.
  • Tổng số Coliforms và E. coli: Nhóm trực khuẩn Gram âm, không sinh bào tử, kỵ khí tùy tiện, có khả năng lên men lactose sinh acid và sinh hơi. E. coli là chỉ thị trực tiếp cho tình trạng nhiễm phân và điều kiện vệ sinh kém của nguồn nước hoặc thao tác chế biến.
  • Staphylococcus aureus: Cầu khuẩn Gram dương, catalase dương tính, coagulase dương tính, phát triển được ở nồng độ muối cao và có khả năng sinh độc tố ruột chịu nhiệt gây ngộ độc cấp.
  • Vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$ và Clostridium perfringens: Trực khuẩn Gram dương tạo bào tử kỵ khí, có khả năng khử hợp chất lưu huỳnh sinh $H_2S$ tạo kết tủa đen với ion sắt và tiết exoenzyme thủy phân protein (casein), gây viêm ruột hoại tử và nhiễm độc đường tiêu hóa.

Văn bản quy phạm pháp lý làm căn cứ đối chiếu: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học trong thực phẩm đối với sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, khoai củ, đậu đỗ (có xử lý nhiệt trước khi sử dụng).

TT Loại vi sinh vật Giới hạn tối đa (CFU/g)
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK) $10^6$
2 Tổng số Coliforms $10^3$
3 Escherichia coli $10^2$
4 Staphylococcus aureus $10^2$
5 Clostridium perfringens $10^2$
6 Tổng số bào tử nấm men - nấm mốc (TSBTNM-M) $10^3$

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm vi sinh học chuẩn hóa:

  • Thu thập và bảo quản mẫu: Lấy mẫu vô trùng (khối lượng 100 - 250g), đựng trong bao bì sạch, vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Mẫu được bảo quản lạnh ở 0 - 4°C (tối đa 36 giờ) hoặc cấp đông ở -20°C trước khi phân tích.
  • Chuẩn bị và pha loãng mẫu: Đồng nhất mẫu và pha loãng theo dãy nồng độ thập phân từ $10^{-1}$ đến $10^{-n}$ bằng dung dịch NaCl 0,9%. Thao tác pha loãng và cấy mẫu hoàn tất trong vòng 20 phút.
  • Kỹ thuật định lượng:
    • Phương pháp đổ đĩa (Pour plate): Dùng môi trường Nutrient Agar ủ ở 37°C trong 24-48 giờ để xác định TSVKHK; dùng môi trường Sabouraud-Chloramphenicol Agar ủ ở 25°C trong 72 giờ để xác định TSMM. Mật độ vi sinh vật được tính theo công thức: $$A = \frac{\sum N}{(n_1 + 0.1n_2)d}$$ (Trong đó: $A$ là số CFU/g; $\sum N$ là tổng số khuẩn lạc đếm được; $n_1, n_2$ là số đĩa ở hai độ pha loãng liên tiếp; $d$ là bậc pha loãng thấp nhất).
    • Phương pháp MPN (Most Probable Number): Định lượng tổng số Coliforms bằng kỹ thuật 3 ống trên môi trường lỏng Brilliant Green Bile Lactose Broth 2% (BGBL) có ống Durham, ủ ở 37°C trong 24 giờ, ghi nhận các ống sinh hơi làm đục môi trường và tra bảng MPN.
    • Phương pháp nuôi cấy trong ống thạch sâu: Định lượng vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$ trên môi trường Wilson-Blair (WB) bổ sung dung dịch $FeSO_4$ 5% và $Na_2S_2O_3$ 20%, đun cách thủy 80°C trong 10 phút, phủ lớp thạch kỵ khí và ủ ở 37°C trong 24-48 giờ để đếm khuẩn lạc có quầng đen.
  • Kỹ thuật định tính và khẳng định sinh hóa:
    • Phát hiện E. coli: Cấy ria mẫu từ ống MPN dương tính sang môi trường thạch EMB (Eosine Methylene Blue), ủ 37°C trong 24-48 giờ; quan sát khuẩn lạc có ánh kim, nhuộm Gram và thực hiện chuỗi phản ứng sinh hóa IMViC (Indol dương tính, Methyl Red dương tính, Voges-Proskauer âm tính, Simmons Citrate âm tính: ++--).
    • Phát hiện S. aureus: Tăng sinh trong môi trường Salt Meat Broth (SMB chứa 15% NaCl) ở 37°C trong 24 giờ; cấy phân lập trên môi trường Chapman Agar (khuẩn lạc vàng làm đổi màu môi trường sang vàng); nhuộm Gram (cầu khuẩn Gram dương chùm nho); thử nghiệm Catalase ($H_2O_2$ 3%) và phản ứng đông huyết tương thỏ đông khô (Coagulase dương tính).
    • Phát hiện C. perfringens: Phân lập trên thạch sâu Wilson-Blair thu nhận khuẩn lạc quầng đen sinh $H_2S$; khẳng định bằng thử nghiệm đông tụ sữa (thủy phân casein trong môi trường Skimmed Milk).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực phẩm đường phố và các rủi ro vi sinh liên quan:

  • Trình bày định nghĩa TĂĐP theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và phân tích thói quen tiêu dùng TĂĐP tại Việt Nam.
  • Khái quát về văn hóa và xu hướng tiêu dùng cơm chay tại TP. Hồ Chí Minh và các đô thị lớn.
  • Phân tích thực trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm đường phố qua các dữ liệu kiểm tra, thanh tra thực tế, chỉ ra nguyên nhân từ việc ô nhiễm bụi bẩn, điều kiện bảo quản tạm bợ và sự thiếu tuân thủ vệ sinh của người bán.
  • Mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa, độc lực và cơ chế gây bệnh của các nhóm vi sinh vật kiểm nghiệm: Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, nhóm vi khuẩn hiếu khí, nhóm nấm men - nấm mốc, nhóm vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$ và Clostridium perfringens.
  • Tổng hợp các quy định giới hạn an toàn vi sinh vật trong sản phẩm ngũ cốc theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp

Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng mẫu vật, trang thiết bị, hóa chất và quy trình thực nghiệm:

  • Lập bảng danh mục chi tiết 20 mẫu cơm chay khảo sát thu thập từ các tuyến đường thuộc Quận 3, Quận 10 và Quận Bình Tân từ ngày 06/06/2022 đến 20/06/2022.
  • Thống kê toàn bộ thiết bị nghiên cứu được chuẩn hóa tại phòng thí nghiệm: Nồi hấp khử trùng LABKOREA HAC100, bể ổn nhiệt Memmert WB14-LO-L1, tủ sấy PCD-E8000, tủ ấm UO01, kính hiển vi Euromex BB 1152-PL, máy đo pH HI8314, cân phân tích OHAUS (SBX422, PA2-102), máy vortex VELP Scientifica, tủ lạnh Alaska.
  • Danh mục hóa chất, thuốc thử (Kovac's, Methyl Red, $\alpha$-Naphthol, Lugol, Crystal Violet, Safranin, Malachite Green, huyết tương thỏ đông khô...) và môi trường chuyên dụng (BGBL 2%, SMB, EMB, Nutrient Agar, Sabouraud-Chloramphenicol Agar, Peptone Water, MR-VP Broth, Simmons Citrate Agar, Wilson-Blair Agar, Skimmed Milk, Chapman Agar).
  • Sơ đồ hóa và quy trình hóa toàn bộ các bước thao tác kỹ thuật từ lấy mẫu, pha loãng, đổ đĩa đếm khuẩn lạc, định lượng MPN, kỹ thuật nhuộm Gram, thử nghiệm IMViC, Catalase, Coagulase đến phản ứng đông tụ casein.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được trên 20 mẫu cơm chay đường phố và so sánh với nhóm thực phẩm xử lý nhiệt có thao tác thủ công:

  • Mức độ nhiễm vi sinh vật trong 20 mẫu cơm chay (xử lý nhiệt hoàn toàn):
    • Tỷ lệ mẫu không đạt chỉ tiêu Tổng số Coliforms là 100% (20/20 mẫu).
    • Tỷ lệ mẫu không đạt chỉ tiêu TSVKHK và TSMM đều ở mức rất cao, chiếm 95% (19/20 mẫu).
    • Tỷ lệ phát hiện E. coli chiếm 25% (5/20 mẫu dương tính).
    • Không phát hiện sự hiện diện của TSVKKK sinh $H_2S$, S. aureus và C. perfringens trong toàn bộ 20 mẫu cơm chay (tỷ lệ không đạt 0%).
  • So sánh với nhóm mẫu xử lý nhiệt có làm thủ công:
    • Nhóm xử lý nhiệt có làm thủ công có tỷ lệ không đạt ở các chỉ tiêu TSVKHK (100%), TSMM (100%), Coliforms (100%), TSVKKK sinh $H_2S$ (5%) và C. perfringens (5%).
    • Tỷ lệ nhiễm E. coli ở nhóm xử lý nhiệt hoàn toàn (25%) cao hơn so với nhóm có làm thủ công (10%). Cả hai nhóm đều không phát hiện S. aureus.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã đưa ra các số liệu định lượng và định tính cụ thể về mức độ an toàn vi sinh trên 20 mẫu cơm chay đường phố tại TP. Hồ Chí Minh theo bảng tổng hợp dưới đây:

Chỉ tiêu vi sinh Tổng số mẫu kiểm nghiệm Số mẫu không đạt / nhiễm Tỷ lệ không đạt (%)
Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK) 20 19 95%
Tổng số men mốc (TSMM) 20 19 95%
Tổng số vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$ 20 0 0%
Tổng số Coliforms 20 20 100%
Escherichia coli (E. coli) 20 5 25%
Staphylococcus aureus (S. aureus) 20 0 0%
Clostridium perfringens (C. perfringens) 20 0 0%

Bên cạnh đó, kết quả so sánh đối chứng giữa hai nhóm thực phẩm được ghi nhận:

Chỉ tiêu vi sinh Nhóm xử lý nhiệt hoàn toàn (n=20) Nhóm xử lý nhiệt có làm thủ công (n=20)
Số mẫu không đạt Tỷ lệ (%) Số mẫu không đạt Tỷ lệ (%)
TSVKHK 19 95% 20 100%
TSMM 19 95% 20 100%
TSVKKK sinh $H_2S$ 0 0% 1 5%
Coliforms 20 100% 20 100%
E. coli 5 25% 2 10%
S. aureus 0 0% 0 0%
C. perfringens 0 0% 1 5%

Giải pháp và kiến nghị

Từ các dẫn liệu thực nghiệm, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đường phố:

  • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất của các cơ quan quản lý y tế và an toàn thực phẩm đối với các điểm kinh doanh TĂĐP.
  • Nâng cao nhận thức và tập huấn kiến thức VSATTP cho người chế biến, bán hàng rong (thực hiện che đậy thức ăn, không dùng tay trần bốc thực phẩm, cải thiện điều kiện bảo quản nhiệt độ).
  • Khuyến cáo người tiêu dùng cần nâng cao ý thức lựa chọn các cơ sở kinh doanh đảm bảo điều kiện vệ sinh, hạn chế sử dụng thực phẩm bày bán tại các khu vực ô nhiễm, khói bụi.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm cập nhật (năm 2022) về thực trạng ô nhiễm vi sinh trong các món cơm chay đường phố tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả chỉ ra rằng mặc dù thực phẩm đã qua gia nhiệt hoàn toàn, nguy cơ tái nhiễm vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (Coliforms, nấm men mốc, vi khuẩn hiếu khí) và vi khuẩn đường ruột (E. coli) trong quá trình bày bán, chia cắt và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường là rất nghiêm trọng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (thu mẫu và phân tích từ ngày 06/06/2022 đến 20/06/2022) với quy mô mẫu dừng lại ở 20 mẫu cơm chay tại 3 quận (Quận 3, Quận 10, Quận Bình Tân). Đề tài tập trung vào các chỉ tiêu vi sinh vật quy chuẩn cơ bản mà chưa mở rộng khảo sát các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm khác như Salmonella spp., Shigella spp., hoặc độc tố sinh học cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ các quận huyện của TP. Hồ Chí Minh; khảo sát thêm sự biến động mật độ vi sinh vật theo mùa, theo khung giờ bày bán trong ngày; đánh giá mức độ kháng kháng sinh của các chủng E. coli phân lập được từ thức ăn đường phố.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Sinh học, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm.
  • Người làm nghiên cứu trong lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm: Có thể tham khảo quy trình thực nghiệm chuẩn hóa từ khâu lấy mẫu, bảo quản, pha loãng, phương pháp đổ đĩa, phương pháp MPN, phương pháp thạch sâu kỵ khí, cho đến quy trình định tính khẳng định sinh hóa (E. coli, S. aureus, C. perfringens).
  • Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm: Cung cấp thêm tư liệu thực tiễn phục vụ công tác đánh giá nguy cơ và định hướng thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm đường phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát bao nhiêu mẫu cơm chay, tại những khu vực nào và trong thời gian nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 20 mẫu cơm chay đường phố (ký hiệu CC1 đến CC20) được thu thập tại các xe đẩy, sạp hàng ven đường, khu chợ thuộc Quận 3, Quận 10 và Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Thời gian thu mẫu và thực nghiệm phân tích diễn ra từ ngày 06/06/2022 đến ngày 20/06/2022.

2. Những chỉ tiêu vi sinh vật nào được phân tích và căn cứ theo tiêu chuẩn nào?

Khóa luận phân tích 7 chỉ tiêu vi sinh vật bao gồm: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK), Tổng số nấm men - nấm mốc (TSMM), Tổng số Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Tổng số vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$, và Clostridium perfringens. Các chỉ tiêu này được đối chiếu theo giới hạn quy định tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế đối với sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, khoai củ, đậu đỗ có xử lý nhiệt.

3. Tỷ lệ không đạt chuẩn vi sinh của 20 mẫu cơm chay đường phố cụ thể là bao nhiêu?

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ không đạt chuẩn rất cao ở các chỉ tiêu chỉ thị vệ sinh: Tổng số Coliforms không đạt 100% (20/20 mẫu), TSVKHK không đạt 95% (19/20 mẫu), TSMM không đạt 95% (19/20 mẫu). Đối với chỉ tiêu vi khuẩn gây bệnh, phát hiện 25% mẫu nhiễm E. coli (5/20 mẫu). Các chỉ tiêu TSVKKK sinh $H_2S$, S. aureus và C. perfringens đều không phát hiện thấy trong mẫu (0% không đạt).

4. Quy trình thử nghiệm sinh hóa nào được sử dụng để khẳng định vi khuẩn Escherichia coli?

Để khẳng định E. coli, các khuẩn lạc nghi ngờ trên môi trường thạch EMB (có ánh kim hoặc đỏ tím) được nhuộm Gram và thực hiện chuỗi phản ứng sinh hóa IMViC với kết quả đặc trưng ++--, bao gồm: phản ứng sinh Indol dương tính (môi trường Peptone Water với thuốc thử Kovac's), phản ứng Methyl Red dương tính (chuyển đỏ), phản ứng Voges-Proskauer âm tính (không đổi màu với KOH và $\alpha$-naphthol), và phản ứng Simmons Citrate âm tính (môi trường giữ nguyên màu xanh lá cây).

5. Kết quả so sánh giữa nhóm mẫu cơm chay gia nhiệt hoàn toàn và nhóm gia nhiệt có làm thủ công cho thấy điều gì?

Cả hai nhóm đều có tỷ lệ không đạt ở mức tuyệt đối hoặc gần tuyệt đối đối với Coliforms (100%), TSVKHK (95% so với 100%) và TSMM (95% so với 100%), đồng thời đều không phát hiện S. aureus (0%). Tuy nhiên, nhóm mẫu xử lý nhiệt hoàn toàn có tỷ lệ nhiễm E. coli cao hơn (25% so với 10%), trong khi nhóm xử lý nhiệt có làm thủ công phát hiện thấy vi khuẩn kỵ khí sinh $H_2S$ (5%) và C. perfringens (5%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc khảo sát và đánh giá 7 chỉ tiêu vi sinh vật trên 20 mẫu cơm chay đường phố tại TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT. Kết quả thực nghiệm cho thấy tình trạng ô nhiễm vi sinh ở mức báo động đối với Coliforms (100%), vi khuẩn hiếu khí (95%), nấm men mốc (95%) và phát hiện sự hiện diện của E. coli (25%), phản ánh nguy cơ tái nhiễm khuẩn cao trong quá trình phân chia, bày bán và bảo quản. Công trình cung cấp quy trình thực nghiệm vi sinh rõ ràng, mang lại cơ sở dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác kiểm nghiệm thực phẩm và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đường phố.