TỪ VIẾT TẮT ARCBC Trung tâm vùng về Bảo tổn Sinh học của Đông Nam á ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á, Bộ NNPTNT | Bộ Nêng nghiệp và Phát triển Nông thôn GITES Công ước về buôn bán quếc tế các loài động thực vài ¢6 nguy cơ luyệt chủng CRES Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Mỗi trường. ĐVHD Động vật hoang dã DSH Ba dang sinh hoc EC Công đồng Châu Âu FFI Tổ chức Động Thực vật quốc tế FPD Cục kiểm lâm NTFP Sản phẩm phi gỗ SFNC Dự án Lãm nghiệp Xã hội và Bảo tổn Thiên nhiên tỉnh Nghệ An TRAFFIC | Tổ chức phí chính phủ có văn phòng ở Hà Nội. Nhiệm vụ là đảm bảo việc buén ban BVHD không đe doa tới bảo tổn thiên nhiên. UBND Uỷ ban Nhân dân VQG Vườn quốc gia MỤC LỤC Tếm tắt: Phương pháp nghiên cứu- Săn bắn và buôn bán động vật hoang dã Những khó khăn trong kiểm soát buôn bán và săn bắn động vật hoang dị Hành động thực thi nhằm tăng cường kiểm soái săn bắn và buôn buôn bán ĐVHI Tiêu chỉ cho công táo kiểm soát săn bắn và buôn bán động vật hoang đã Giới thiệu: Phương pháp ngi Chọn mẫu—- Phương pháp tiếp cận.
Kỹ năng phêng vấn hộ Thảo luận nhóm có sựtham gia Ghi chép và xữ lý số liệu Mức độ chính xác cũa cáp théng fin thu duge Phương pháp nghiên cứu với đổi lượng là các oơ quan ban ngành ~. Khai thác và buôn bán động vật hoang dã ở khu vực VQG Pù mát- 1. Khai thác động hoang dã 1-2. Buôn bán động vật hoang d 1.
Xu hướng săn bắn và buôn bán động vật hoang dã-- 2. Tam quan trọng của động Vật hoang dã tới sinh kế của người dân ở vùng đẹm VQG Pù Mái —40 2. Tầm quan trọng của động vật hoang dã tới nhu cẩu dinh dưỡng của các cộng đồng nghiên cửu —— 2. Tầm quan trọng của động vậi hoang dã lối nền kinh tế địa phương 2.
Sự thương mại hoá động vật hoang dã hay sự thay đổi sinh ké— 3. Kiểm soát khai thác và huôn bán động vật hoang dã ở khu vực VQG Pù Mát--—-- 45 3. Tổ chức và nhân sự: 3. Hệ thống pháp 3.
Sự phối hợp- 3-4. Duy trì hoạt động ghi chép - 3. Vai trỏ và Trách nhiệm - 3. Quản lý tài chính: 3.
Đánh giả về kiến thức ——- 3. Thai độ đối với hoạt động bảo vệ rừng 3. Tính hiệu quả--— 3. Đánh giá phương pháp — 3-11.
Tắc động của SFNC trong việc quân lý và kiểmsoát khai thác và buôn bán ĐVHD 77 4. Tăng cường kiểm soát khai thác và buôn bán động vật hoang dã~- 4. Xác định các bất cập trong thực 4. Xác định các khó khăn, han chế: 4-3.
Để xuất các hoạt động để tăng cưỡng kiểm soát khai thác và buôn bán ĐVH Phần phụ lục Phụ lục †: Điều khoản hợp đồng và kế hoạch thực dja — Phục lục 2: Thông ñn về các thôn thuộc vùng đệm VQG Pù mát: Phụ lục 8: Thành viên nhóm nghiên cứu: Phụ lục-4: Câu hồi phỏng vấn--——— Phụ lục 5: Điều khoản trách nhiệm cho ngành kiểm lâm (Apgielon và cộng sự, 2003--———- 114 Phụ lục 6: Kiểm tra bài viết của lãnh đạo hạt KL và KL viên 3 huyện và KL VQG Pù Mát—— 119 Phụ lục 7: Phổng vấn cấu trúc hạt trưởng và KL viên hạt KL huyện và kiểm lãm VQG Pù Mát 123 Phụ lục 8: Phiếu thăm dò ý kiển của dân địa phương, lãnh đạo địa phương — —-125 Phụ lục : Kết qua thảo lun nhỏm có sự tham gia về khía cạnh nhân khẩu học cña những người tham gia vào khai thác lãm sân -———- Phụ lục 10: Số lượng các loài bị săn bắt và mục đích sử dụng (ghi chép thực địa): Phụ lục +1: Thảo luận có sự tham gia về số lượng các loài ĐVHD ở Pù Mát— Phụ lục 12: Giá bán các loài ĐVHD săn được tại các thỏn nghiên cứu (VND/*g]} Phụ lục †3 : Trưởng hợp nghiên cứu thôn Gao Vều, xã Phúc Sơn, huyện An Sơi Phụ lục 14: Trường hợp nghiên cứu thôn Kim Sơn, xã Lục Dạ, huyện Con Cuông: Phụ lục 15: Trường hợp nghiên cứu thôn Trung Chính, xã Yên Khê, huyện Con Cuỗng-———- 150 Phục lục 16: Trưởng hợp nghiên cứu ở thôn Xiểng, xã Môn Sơn, huyện Con Cuỗng, Nghệ An- 186 Nghiên cửu này bao gồm 4 hợp phẩn: = _ Đánh giá nhanh lầm quan trọng của động vật hoang dã lối khẩu phần ấn hay chế độ định dưỡng và thu nhập của người dân. + _ Tổng quan về tình hình khai thác và động lực buồn bán động vật hoang dã ở vùng dự án. + _ Đánh giá năng lực và tổ chức của các cơ quan chức năng như hại kiểm lâm và tác động của dự án SENC và hoạt động của ban ngành địa phương trong Kiểm soát khai thác và buôn bản động vật hoang. + _ Xây dựng chương trnh hành động cần thiết để nàng cao khả năng kiểm soát khai thác và buôn bán động hoang đã ở vùng dự án.
Bao gầm việc đảnh giá những khó khăn và hạn chế trong việc triển khai cáo để xuất của nghiên cứu năm 1999 và kế hoạch triển khai một cách có hiệu quả tiếp theo. Bản thảo các để xuất đã được đệ trình tối các bên liên quan trong du an SFNG và trình bày tại hội thảo tổ chức tại thành phố Vĩnh có sự tham gia của nhiều cơ quan ban ngành để triển khai khung hành động Liiiển kha? hành động ngăn chặn khai thác và buôn bán động vật hoang dã ö VQ3 Pù MáfL1. Hội thảo đã xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như thời gian và kế hoạch hành động. Nghiên cửu này bao gồm 4 hợp phẩn: = _ Đánh giá nhanh lầm quan trọng của động vật hoang dã lối khẩu phần ấn hay chế độ định dưỡng và thu nhập của người dân.
+ _ Tổng quan về tình hình khai thác và động lực buồn bán động vật hoang dã ở vùng dự án. + _ Đánh giá năng lực và tổ chức của các cơ quan chức năng như hại kiểm lâm và tác động của dự án SENC và hoạt động của ban ngành địa phương trong Kiểm soát khai thác và buôn bản động vật hoang. + _ Xây dựng chương trnh hành động cần thiết để nàng cao khả năng kiểm soát khai thác và buôn bán động hoang đã ở vùng dự án. Bao gầm việc đảnh giá những khó khăn và hạn chế trong việc triển khai cáo để xuất của nghiên cứu năm 1999 và kế hoạch triển khai một cách có hiệu quả tiếp theo.
Bản thảo các để xuất đã được đệ trình tối các bên liên quan trong du an SFNG và trình bày tại hội thảo tổ chức tại thành phố Vĩnh có sự tham gia của nhiều cơ quan ban ngành để triển khai khung hành động Liiiển kha? hành động ngăn chặn khai thác và buôn bán động vật hoang dã ö VQ3 Pù MáfL1. Hội thảo đã xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như thời gian và kế hoạch hành động. TÓM TẮT 'Vườn quốc gia Pù Mát nằm ở dây Bắc Trường Sơn được coi là cảnh quan ưu tiên cho bảo tổn đa dạng sinh học. Đồng thời là khu vực có diện tích rừng lự nhiên lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam và có vị trí quan trọng trong việc bảo tổn các khu hệ động thực vật đặc hữu của dãy Trường Sơn.
VQG Pù Mát là nơi sống của các loi Sao la (Pseudoryx nghefinhensis). Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Thỏ văn Trường Sơn (Nesolagus timmins! (Baltzer về cộng sự, 2001). Hơn nữa, đây là nơi có vị trí quan trọng trong việc bảo tẩn các loài thú lớn đang bị đe doạ ở cấp độ quốc tế như Voi, Hổ. Gấu, Vượn má trắng, Trà vá chân đỗ (SFNO/FFi, 1998).
VQG còn được liệt vào danh sách mội trong những vùng chim quan trọng (IBA). Pù Mát cũng là nơi có số lượng lớn các loài chim mang đặc trưng cho rừng thường xanh trên núi fyấp, trong đó có hơn 50 loài phân bổ hẹp trong tiểu vùng sinh thái nhiệt đói (Tordoff ed. Do có điện tich rừng khá lớn thuộc VQG Pù Mát và phần nằm tiếp giáp với Lào nên việc bảo vệ các sinh cảnh có vai trò vỏ cùng quan trọng. Thật không may, tĩnh trạng sẵn bắn, khai thác gỗ trái phép và buôn bán động vật hoang đã đang diễn ra mạnh mẽ và đe doa tới đa dạng sinh học của VOG.
Để đáp ứng nhu cẩu ngày cảng gia tăng, sự khai thác quá mức động vật hoang đã đang ngày cảng mạnh mẽ và phổ biến ở Pù Mát. Đặc biệt, các loài thú lớn trong tình trạng nguy cấp như Hổ, Gấu, Hò Tót, Trà vá chân đỗ bị săn bần và đánh bấy c6 nguy cơ tuyệt chủng. Nhận thức được tình trạng buôn bán và săn bắt là những tác nhân chính đe doạ công tác bảo tổn đa dạng sinh học ở VQG Pù Mặt, SENC vá TRAFFIC đã thực hiện một đánh giá về buôn bán động vật hoang dã ở khu vực nảy trong năm 1999, Để đánh giá lại tình hình buôn bán ĐVHD, năm 2003 SFNC đã đặt hàng nghiên cứu về điều tra sự thay đổi trong động lực buôn bản động vật hoang đã ở khu vực VQG Pù Mát. Nghiên cứu này Lithay đổi sinh kế] còn xem xét tắm quan trọng của săn bản tới kế sinh nhai của cộng đồng địa phương.
cũng như xem xét năng lực cũa các cơ quan liên quan và hiệu quả trong việc thực thi các văn bản pháp lý liên quan đến săn bắn và buôn bán đồng vật hoang dã. Nghiên cứu cũng để cập đến tác động của dự án SFNG tới việc kiểm soát buôn bán và săn bắn động vật hoang dã ở khu vực này. Phương pháp nghiên cứu Nhóm nghiên cứu gồm 4 thành viên đã thực hiện khảo sát tại 7 thôn và 3 huyện thuộc vùng đêm VQG Pù Mát và thành phố Vĩnh, tỉnh Nghệ An từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2003. Để thu thập các số liệu về săn bắn, buôn bán động vật hoang dã và tẩm quan trọng của ĐVHD đối với kế sinh nhai của cộng đồng địa phương, nhóm nghiên cứu đã sử đụng nhiều phương pháp như phổng vấn bán cấu trúc về kinh tế xã hội, họp và thảo luận các nhóm người dân địa phương, phống vấn không chính thức các thông tin viên chủ trốt và phương phảp quan sát.
Trong từng thời điểm thích hợp nhóm nghiên cứu cũng sử dụng các cau chuyện xã giao Ti Teover story để giới thiệu mục đích công việc của nhóm nhằm khuyến khích người được phống vấn cung cấp thông tin cổ chất lượng.