Luận văn quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020

Luận văn nghiên cứu xây dựng khung quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam đến 2020. Phân tích nguyên tắc, mục tiêu và giải pháp phát triển bền vững

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu quy hoạch

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Các quan điểm xây dựng Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH

1.1. Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

1.2. Chính sách của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

1.3. Các quan điểm chính

1.3.1. Tuân thủ, phù hợp

1.3.2. Kế thừa

1.3.3. Thực tế, linh hoạt

1.3.4. Bảo đảm quyền lợi nhiều bên

1.3.5. Khoa học và khách quan

2. Mục tiêu của Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của Việt Nam

2.1. Mục tiêu lâu dài

2.2. Mục tiêu trước mắt

3. Mối quan hệ của Quy hoạch bảo tồn ĐDSH với các chiến lược và quy hoạch liên quan

3.1. Quan hệ với các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

3.2. Quan hệ với các quy hoạch bảo tồn ĐDSH địa phương

4. Một số chỉ tiêu cần đạt đối với Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của Việt Nam

5. Quy trình lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn Đa dạng sinh học

6. Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ

6.1. Quy hoạch vườn thực vật

6.2. Quy hoạch vườn thú

6.3. Quy hoạch xây dựng trung tâm cứu hộ

6.4. Quy hoạch xây dựng ngân hàng gen

6.5. Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học

7. Tiêu chí phân cấp khu bảo tồn

7.1. Vườn quốc gia

7.2. Khu dự trữ thiên nhiên

7.3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

7.4. Khu bảo vệ cảnh quan

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam 2020

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam 2020 là văn bản chiến lược quốc gia nhằm định hướng hệ thống bảo tồn thiên nhiên đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tài liệu này được xây dựng dựa trên Luật Đa dạng sinh học năm 2008, các chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường, và cam kết quốc tế như Công ước Đa dạng sinh học (CBD). Mục tiêu cốt lõi là bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, loài nguy cấp quý hiếm, và nguồn gen đặc hữu của Việt Nam – quốc gia nằm trong top 25 nước có đa dạng sinh học cao nhất thế giới. Quy hoạch không chỉ mang tính kỹ thuật mà còn phản ánh quan điểm phát triển bền vững, trong đó bảo tồn tại chỗ là ưu tiên hàng đầu, kết hợp hài hòa với phát triển kinh tế - xã hộixóa đói giảm nghèo. Các nguyên tắc như chia sẻ lợi ích từ khai thác đa dạng sinh học, quản lý rủi ro sinh vật biến đổi gen, và tham gia của cộng đồng địa phương được lồng ghép xuyên suốt. Quy hoạch cũng kế thừa các hệ thống bảo tồn hiện hành như rừng đặc dụng, vùng nước nội địa, và khu bảo tồn biển, đồng thời đề xuất khung phân loại thống nhất theo tiêu chí khoa học và pháp lý.

1.1. Cơ sở pháp lý và chiến lược của Quy hoạch bảo tồn ĐDSH

Quy hoạch dựa trên Điều 4 và Điều 5 của Luật Đa dạng sinh học, nhấn mạnh trách nhiệm bảo tồn là của Nhà nước và toàn xã hội. Các văn kiện như Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030Kế hoạch hành động quốc gia cung cấp nền tảng chính sách. Đặc biệt, quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của quy hoạch

Mục tiêu dài hạn là xây dựng hệ thống khu bảo tồn hoàn thiện, bảo vệ hệ sinh thái đặc thù, loài quý hiếm, và nguồn gen quốc gia. Đến năm 2020, quy hoạch hướng tới rà soát và thống nhất danh mục khu bảo tồn, nâng cao hiệu quả quản lý, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, phát triển du lịch sinh thái bền vững trong vùng đệm nhằm cải thiện sinh kế người dân.

II. Những thách thức lớn trong bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam

Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức bảo tồn đa dạng sinh học nghiêm trọng. Mất môi trường sống do chuyển đổi đất rừng, phát triển cơ sở hạ tầng, và khai thác tài nguyên quá mức là nguyên nhân hàng đầu. Theo báo cáo của IUCN, hơn 30% hệ sinh thái tự nhiên đã suy thoái nghiêm trọng. Săn bắt trái phépbuôn bán động vật hoang dã tiếp tục đe dọa các loài như voọc, sao la, tê tê. Ngoài ra, biến đổi khí hậu làm thay đổi sinh cảnh, đặc biệt ở vùng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long. Một vấn đề mang tính thể chế là sự chồng chéo giữa ba hệ thống bảo tồn: rừng đặc dụng, vùng nước nội địa và biển – dẫn đến quản lý phân mảnh, thiếu phối hợp liên ngành, và nguồn lực dàn trải. Cộng đồng địa phương thường thiếu quyền tiếp cận lợi ích từ bảo tồn, làm giảm động lực tham gia. Cuối cùng, năng lực khoa học kỹ thuậthệ thống cơ sở dữ liệu ĐDSH còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng quy hoạch bảo tồn.

2.1. Suy giảm hệ sinh thái và mất mát loài

Việt Nam có hơn 11,000 loài thực vật bậc cao3,000 loài động vật có xương sống, trong đó hơn 300 loài nằm trong Sách Đỏ. Tuy nhiên, tốc độ mất rừng tự nhiên trung bình 100,000 ha/năm và ô nhiễm nguồn nước đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, và rạn san hô.

2.2. Rào cản thể chế và quản lý

Sự chồng chéo chức năng giữa Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT và Bộ VH-TT&DL gây khó khăn trong quản lý thống nhất. Nguồn ngân sách hạn chế, thiếu nhân lực chuyên môn, và chưa có cơ chế chia sẻ lợi ích rõ ràng làm giảm hiệu quả thực thi quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

III. Phương pháp xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả

Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam 2020 đòi hỏi tiếp cận khoa học, thực tiễn và đa bên. Trước hết, cần rà soát toàn diện hệ thống khu bảo tồn hiện có, bao gồm rừng đặc dụng, khu bảo tồn cảnh quan, và khu bảo tồn biển, để thống nhất phân loại theo tiêu chí của Luật Đa dạng sinh học. Tiếp theo, đánh giá hiện trạng ĐDSH thông qua điều tra cơ bản, cơ sở dữ liệu sinh học quốc gia, và bản đồ sinh cảnh. Phương pháp phân tích khoảng trống bảo tồn (gap analysis) giúp xác định các hệ sinh thái hoặc loài chưa được bảo vệ đầy đủ. Quy hoạch cũng phải lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu, đặc biệt ở vùng ven biển và núi cao. Một nguyên tắc then chốt là bảo đảm quyền lợi cộng đồng địa phương – thông qua cơ chế chia sẻ lợi ích, giao khoán bảo vệ rừng, và phát triển sinh kế bền vững. Cuối cùng, sự tham gia của các bên liên quan – từ chính quyền địa phương, tổ chức xã hội đến doanh nghiệp – là yếu tố quyết định tính khả thi và bền vững của quy hoạch.

3.1. Ứng dụng công nghệ và dữ liệu khoa học

Việc sử dụng GIS, viễn thám, và mô hình sinh thái giúp xác định khu vực ưu tiên bảo tồn một cách chính xác. Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐDSH (do Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật xây dựng) là nền tảng cho ra quyết định dựa trên bằng chứng.

3.2. Tiếp cận đa bên và công bằng sinh thái

Quy hoạch phải bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, và cộng đồng. Các mô hình như hợp tác công - tư (PPP) trong du lịch sinh thái hoặc chương trình chi trả dịch vụ môi trường là minh chứng cho tiếp cận công bằng và bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ Quy hoạch 2020

Kể từ khi Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam 2020 được triển khai, nhiều kết quả tích cực đã được ghi nhận. Hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên được mở rộng từ 160 lên hơn 170 khu, bao gồm Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn biển Côn Đảo, và Khu bảo tồn đất ngập nước Tràm Chim. Diện tích được bảo vệ hiện chiếm khoảng 21% diện tích đất liền12% vùng biển, tiến gần mục tiêu Aichi 11. Cơ chế đồng quản lý được thí điểm thành công tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngKhu bảo tồn Pù Luông, giúp giảm xung đột, tăng thu nhập cho người dân, và nâng cao hiệu quả tuần tra bảo vệ. Ngoài ra, chương trình phục hồi loài như voọc chà vá chân nâu ở Sơn Trà hay rùa Hồ Gươm cho thấy tác động trực tiếp của quy hoạch. Tuy nhiên, tính liên kết vùngnguồn lực tài chính dài hạn vẫn là điểm yếu cần khắc phục trong giai đoạn tiếp theo.

4.1. Mở rộng và nâng cấp hệ thống khu bảo tồn

Nhiều khu bảo tồn cảnh quan mới được thành lập với diện tích tối thiểu 500 ha, đảm bảo tỷ lệ đất nông nghiệp dưới 10%. Các hành lang sinh thái được đề xuất để kết nối các mảng rừng, giúp duy trì dòng gendi cư loài.

4.2. Thành công trong phục hồi loài và sinh cảnh

Các dự án phục hồi rạn san hô ở Nha Trang và trồng lại rừng ngập mặn ở Cần Giờ cho thấy tác động tích cực của quy hoạch. Tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số cũng được lồng ghép vào quản lý, nâng cao hiệu quả bảo tồn.

V. Hướng đi tương lai cho bảo tồn đa dạng sinh học sau 2020

Sau năm 2020, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần chuyển sang khung chiến lược mới phù hợp với Mục tiêu Đa dạng sinh học toàn cầu sau 2020 (Khung Thượng Hải - Montreal). Trọng tâm là tăng diện tích được bảo vệ lên 30% đất liền và biển (30x30), tích hợp ĐDSH vào quy hoạch phát triển kinh tế, và tăng cường tài chính xanh. Chuyển đổi số sẽ đóng vai trò then chốt – từ giám sát sinh học bằng AI đến nền tảng chia sẻ dữ liệu mở. Đồng thời, chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái cần được mở rộng ra toàn quốc, tạo động lực kinh tế cho bảo tồn chủ động. Đặc biệt, giáo dục môi trườngnâng cao nhận thức cộng đồng phải trở thành trụ cột, vì bảo tồn thành công khi người dân là chủ thể. Cuối cùng, hợp tác quốc tế – qua các chương trình như GEF, UNDP, WWF – sẽ tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực và chia sẻ tri thức cho Việt Nam.

5.1. Tích hợp ĐDSH vào quy hoạch phát triển quốc gia

Cần lồng ghép tiêu chí ĐDSH vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành năng lượng, giao thông, du lịch để tránh xung đột lợi íchsuy thoái sinh thái do phát triển kinh tế.

5.2. Huy động nguồn lực và đổi mới cơ chế tài chính

Quỹ bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia cần được bổ sung nguồn lực bền vững từ ngân sách, doanh nghiệp, và đóng góp quốc tế. Mô hình trái phiếu xanhbảo hiểm sinh thái đang được xem xét.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng khung quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của việt nam đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Các quan điểm xây dựng Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH Quan điểm, nguyên tắc xây dựng Quy hoạch tổng thể bảo tốn ĐDSH, bao gồm cả cửa cá nước và của các ngành, các địa phương không thể không phủ hợp với các nguyên tắc, chính sách bảo tồn và phát triển bên vững ĐDSH đã được nhiều văn kiện của Đảng, Nhả nước và Chinh phú nêu rõ. Đặc biệt, tai các Điều 4 và Điều 5 cửa Luật ĐDSH, các nguyên tắc và chính sách đó được thể hiện như sau: Điều 4. Nguyên tắc bảo tôn vả phát triển bền vũng đa dạng sinh học 1. Bảo tôn đa dạng sinh hoc fa trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân.

Kết hợp hài hỏa giữa bảo cốn với khai thắc, sử dụng hop lý đa dạng sinh học với việc xỏa đái giim nghéo. Báo tồn tại chỡ là chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ: 4. Tổ chức, cá nhân hướng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích vdi các bên có liên quan; bảo đảm hài hỏa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân. Bao đảm quản lý rút ro do sinh vật biến đối gen, mẫu vật dì truyễn của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đã dang sinh hoc.

Chính sách của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bên vũng đa dạng sinh học 1. LỈu tiên bảo tên hệ sinh thái nự nhiễn quan trọng, đặc thù hoặc đại diện che một vùng sinh thái, bảo tổn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen. Bảo đâm kinh phi cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dang sinh hoc và quy hoạch báo tốn da dang sinh học; đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho khu bảo tổn, cơ sở bảo tần đa dạng sinh học của Nhà nước; báo đảm sự tham gia của nhẫn đân địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. L Khuyến khích và bảo đám quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức.

cá nhân đấu tứ áp dụng tiến bộ ” khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bén vững đa dạng sinh học. 4, Phat trién du {ich sinh thái gắn với việc xóa đói, giám nghèo, báo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia định, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu báo tồn; phát triển bên vững vùng đệm của khu bảo cẩn. Phát huy nguồn lực trong nước, ngoài nước để bảo tổn và phát triển bên vững đa dạng sinh học. Tử những nội dung vửa nêu, áp dụng trực viếp vào lĩnh vực quy hoạch, có thể nêu lên các quan điểm chính sau đây của Quy hoạch bảo tốn ĐDSH: Các quan điểm chính a.

Tuân thủ phủ hợp Quy hoạch bảo tồn ĐDSH phải tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật; phù hợp với các chủ trương đường lối chung vẻ phát triển kinh tế-xã hội, về phát triển bền vững và bảo vệ mỗi trưởng trong các chiến lược quốc gia, các kế hoạch hành động quốc gia liên quan. b, Kế thủa Quy hoạch bảo tồn ĐDSH phải kế thửa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phat triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quá điều tra cơ bản về ĐDSH, về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và kếc quả thực hiện Quy hoạch bảo tồn ĐDSH đã có. e Thực tế, lĩnh hoạt Quy hoạch bảo tổn ĐDSH cần phải thiết thực, khả thỉ trên cơ sở phân tích, đánh giá nguồn thực hiện quy hoạch, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng ĐDSH và các sản phẩm của ĐDSH, kể cả nhu cầu trong và ngoài nước liên quan, có thể thích nghỉ được với các biến động về kính tể, xã hội và môi trường. 32 Kỳ yếu Hồi tháo Quốc gi lần thứ d.

Bio dim quyén loi nhiều bên Quy hoạch báo tôn ĐDSH phái bảo đảm quyền lợi quốc gia, đồng thỏi chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương và đặc biệt là lợi Ich cộng đồng và người dân bản dia. Khoa học và khách quan Quy hoạch bảo tốn ĐDSH cần được xây dựng một cách khơa học, khách quan, bằng các phương pháp hiện đại kết hợp với các phương pháp truyền thống và đạt được sự đồng thuận càng cao càng tốt. Mục tiêu của Quy hoạch tổng thể bảo tõn ĐDSH của Việt Nam Mục tiêu lâu dài: Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên hoàn thiện, nhằm bảo vệ các hệ sinh thi các loài, nguồn gen của Việt Nam phong phú và đặc sắc vào bậc nhất trên thế giới và bảo đảm đến mức eao nhất an toàn sinh học (ATSH), phục vụ sự nghiệp báo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước. Mục tiêu trước mắc Xây dựng được Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH cửa cả nước phủ hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội quốc gia và bảo vệ mỗi trường, đóng góp thiết thực việc bảo tồn và phát triển bến vững ĐDSH, bảo đảm ATSH và làm cơ sở để các ngành, các lĩnh vực, các địa phương xây dựng Quy hoạch bảo tồn ĐDSH thuộc trách nhiệm của minh theo luật định.

Mối quan hệ của Quy hoạch bảo tốn ĐDSH với các chiến lược và quy hoạch liên quan Mối quan hệ của Quy hoạch bảo tồn ĐDSH với các chiến lược và quy hoạch liên quan đã được Điều 8 Luật ĐDSH quy định như: Quy hoạch bảo tồn ĐDSH của cả nước phải cần cứ vào chiển lược phát triển kinh tế-xã hội, quốc phỏng, an nình quốc gía; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; quy hoạch sử dụng đất của cả nước; quy hoạch phát triển ngành, tĩnh vực. Quan hệ với các quy hoạch bảo tồn ĐDSH địa phương Luật ĐDSH quy định các địa phương xây dựng Quy hoạch của mình và thực hiện các nhiệm vụ liên quan của quy hoạch tổng thể. Việc này là rất cần thiết, bảo đảm tính tập trưng, đặt quyền lợi quốc gia về báo tổn lên trên hết. Một số chỉ tiêu cần đạt đối với Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của Việt Nam + _ Góp phẩn rà soát, nhất thể hóa và hoàn thiện hệ thếng bảo tần đa dang sinh học của Việc Nam vào năm 2015; «_ Kiểm kê.

lập kê hoạch quản lý chặt chẽ, duy tri diện tích các khu bảo tổn thiên nhiên hiện có vào khoảng 3.220 ha, xắp xí #% tổng điện tích đất tự nhiên cửa cả nước, cùng với diện tích 3.866 ha của 8 khu dự trữ sinh quyển (trong số đó có 126.367 ha đất của các khu bảo tần) vào năm 2016-2020; «_ Hoàn thành quy hoạch và luận chứng kỹ thuật thành lập hành lang đa dạng sinh học nổi các khu bảo tên tử Khu Bảo tổn Thiên Nhiên (KBTTN) Mường Nhé đến KBTTN Bù Gia Mập, dọc biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia, với chiều rộng 1.000 mét trên dãy Trưởng Sơn, theo đường tuần tra biên giới vào năm 2016-20 | 7; + RA soit dhức năng, củng cổ, phát triển 12 vườn thực vật hiện có để có hình thức tổ chức quản lý phủ hợp (quốc gia, ngành.) vào năm 2012; «_ Xây dựng 03 vườn thực vật quốc gia (bao gồm cả cây hoang dã và cả cây trồng) đạt tiêu chuẩn quốc tế tại 3 khu vực đại diện: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hẻ Chỉ Mình, hoàn thành vào năm 2020; ~ _ Xây dựng 08 vườn thực vật vùng lãnh thổ: Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, ij Nam Trung Trung Bộ, Tầy Nguyên, Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long vào răm 2020; Phin1 Ba dang sinh hoe vA bo edn 33 «Xây dựng, cúng cố, phát triển các vườn thực vật tại các vườn quốc gia (30), các nginh, cée địa phương; ‘© Cling cố, phát triển 02 vườn quốc gịa tại vùng thuộc khu vực Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; xây dựng 01 vườn thủ quốc gia mới tại khu vực Đà Nẵng vào năm 2017; «_ Xây dựng 03 trạm cứu hộ động vật cho 3 khu vực sinh thái, khu hệ động vật ở phía Bắc, phía Nam và khu chuyển tiếp Đèo Ngang - Hải Vân, vio nam 2011-2015; + _ Rã soát đánh giá hiện trạng các ngân hàng gen hiện có ở Việt Nam, đầu tư năng cấp, năng cao năng lực lập kế hoạch xây dựng ngăn hàng gen của Việt Nam đạt chuẩn quốc tế; «_ Xây dựng và thực hiện chương trình bảo tồn các giống cây trồng vật nuôi có giá trị đặc biệc: + Nang lệ đất có rừng che phủ đạt 47% tổng diện tích đất tự nhiên, khôi phục 50% rửng đầu nguồn, rừng phỏng hộ đã bị suy thoái vào năm 2020 và nang cao chất lượng rửng: «_ Phục hồi diện tích rừng ngập mặn lên bằng 80% mức năm 1990; phục hồi 50% các khu vực khai thác khoáng sản, 40% các hệ sinh thái đã bị phá hủy vào năm 2020; «_ Ngăn chặn sự gia tăng các loài nguy cấp bị de dọa tuyệt chủng, tiến tới phục hồi và phát triển các giống loài sinh vat đặc hữu, quỷ, hiếm tại Việt Nam; + _ Kiểm soát chặt chẽ sự xâm nhập và ngăn chặn sự lan truyền, phát tần của sinh vật ngoại lai xâm hại; + Nang cao vai trỏ của cộng đồng, đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội trong phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trưởng, bảo tồn ĐDSH và cung cấp các dich vụ môi trường; «_ Góp phấn xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi, ven biển, bảo đảm an ninh môi trưởng. Quy trình lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn Đa dạng sinh học Quy trình lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn Đa dạng sinh học thưởng được chỉa thành 5 bước với các sản phẩm chính dưới đây: Bang 1.

Quy trình lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn Đa dạng sinh học Các bước quy hoạch. Các sản phẩm chính Chuẩn bị Xác định nhu cầu thông tin Để xuất Nêu rõ mục đích quy hoạch Lập quy hoạch Xử lý thông tin Dữ liệu thông tin Báo cáo thông tin Xây dựng các kịch bản Kịch bản Bản đánh giả các kịch ban TÌm kiếm đồng thuận __ Quy hoạch trình duyệt quy hoạch Phê duyệt Quyết định phê duyệt quy hoạch “Thực hiện và giám sát Báo cáo giám sát kết quả thực hiện quy hoạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ