Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải giải quyết bài toán cân bằng giữa việc tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thước đo tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình vận hành của một đơn vị, là cơ sở để ban lãnh đạo hoạch định, lựa chọn các chiến lược sản xuất và tiêu thụ hợp lý trong tương lai. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác hạch toán kế toán là công cụ quản trị trọng yếu. Thông qua phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp nắm bắt được thị trường và mặt hàng kinh doanh đạt hiệu quả cao, đồng thời kịp thời điều chỉnh các khoản mục chi phí bất hợp lý nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.
Tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối tôn, sắt, thép và vật liệu xây dựng tại tỉnh Lâm Đồng, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nhìn chung được tổ chức phù hợp với quy định hiện hành và đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Tuy nhiên, quá trình vận hành thực tế vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định liên quan đến công tác quản lý chi phí và quy trình kế toán, gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chung. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác này.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan tình hình hoạt động tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị: phương pháp kế toán, chứng từ sử dụng, cách thức luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
- Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng (địa chỉ: Số 58/43 Đường Quang Trung, Phường 2, TP. Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu trong các báo cáo tài chính và chứng từ kế toán được thu thập, phân tích trọng tâm trong năm 2021, có sự so sánh đối chiếu trong giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Quy định các định nghĩa cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh (bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, chứng từ và kết cấu tài khoản đối với:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 – Điều 79).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 – Điều 80).
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 – Điều 81).
- Giá vốn hàng bán (TK 632 – Điều 89).
- Chi phí tài chính (TK 635 – Điều 90).
- Chi phí bán hàng (TK 641 – Điều 91).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 – Điều 92).
- Thu nhập khác (TK 711 – Điều 93).
- Chi phí khác (TK 811 – Điều 94).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 và TK 8212 – Điều 95).
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911 – Điều 96).
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính (Phụ lục 2 theo Điều 100).
- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng Điều 19 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (mức ưu đãi thuế suất 0% cho năm 2019 của công ty).
Tác giả đã kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ gốc và các báo cáo tài chính do Phòng Kế toán của Công ty cung cấp.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ; trực tiếp tham gia hỗ trợ hạch toán nghiệp vụ; trao đổi và phỏng vấn nhân viên kế toán và kế toán trưởng về quy trình vận hành.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tra cứu các văn bản pháp luật, tài liệu giới thiệu từ website doanh nghiệp, giáo trình kinh tế và các nghiên cứu khoa học liên quan đến phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm MISA) và dữ liệu sơ cấp (ghi nhận qua quan sát thực tế bộ máy quản lý và luân chuyển chứng từ tại đơn vị).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng
Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng là Công ty TNHH Một thành viên, thành lập ngày 09/04/2018 theo Giấy phép kinh doanh số 5801372834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Mạnh. Trụ sở chính đặt tại Số 58/43 Đường Quang Trung, Phường 2, TP. Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng.
- Quy mô vốn và chi nhánh: Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập là 5 tỷ đồng, đến ngày 18/03/2019 được tăng lên 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp mở rộng hoạt động với Nhà máy tôn – Showroom Vạn Phúc (chi nhánh tại số 133 Đinh Tiên Hoàng, Phường 2, TP. Bảo Lộc), là đơn vị phân phối độc quyền tôn Việt Ý thuộc Công ty Cổ phần Tôn mạ VNSTEEL Thăng Long (Tổng Công ty Thép Việt Nam). Đơn vị duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng Giám đốc (phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất), Giám đốc Tài chính (phụ trách Phòng Hành chính, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán) và Giám đốc Sản xuất (phụ trách Phòng Sản xuất Kinh doanh).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung do Kế toán trưởng điều hành chung, phân công 4 phần hành nghiệp vụ chuyên biệt: Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán lương, Kế toán mua bán hàng hóa.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ: VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, ghi sổ Nhật ký chung và vận hành qua phần mềm kế toán MISA.
| Chỉ tiêu chính sách kế toán | Phương pháp áp dụng tại Công ty |
|---|---|
| Chế độ kế toán | Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Phương pháp kê khai thuế GTGT | Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp hạch toán hàng tồn kho | Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho | Nhập trước xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp tính giá trị tồn kho | Bình quân gia quyền |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ | Đường thẳng |
| Hình thức ghi sổ kế toán | Nhật ký chung trên phần mềm MISA |
- Đánh giá kết quả kinh doanh (2019–2021): Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2020 tăng 43% so với 2019; năm 2021 tiếp tục tăng). Động lực tăng trưởng đến từ tác động tích cực của chủ trương đầu tư Dự án đường cao tốc đoạn Tân Phú (Đồng Nai) – Bảo Lộc (Lâm Đồng) thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà nghỉ dưỡng tại địa phương. Tuy nhiên, tổng chi phí cũng tăng tương ứng (năm 2020 tăng 43% so với 2019). Giá vốn hàng bán tăng do chính sách thay đổi nhà cung cấp mới nhằm nâng cao chất lượng tôn; chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng do đầu tư cơ sở vật chất, máy móc và quảng bá hình ảnh; năm 2021 phát sinh chi phí khác do nộp phạt vi phạm hành chính về thuế TNDN năm 2020.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Bản chất và nhiệm vụ: Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong kỳ (gồm hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác). Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, đầy đủ doanh thu, chi phí, luân chuyển chứng từ kịp thời và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
- Kế toán hoạt động bán hàng:
- Doanh thu (TK 511): Ghi nhận theo 5 điều kiện của VAS 14, không bao gồm thuế gián thu. Doanh thu thuần được chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chi tiết qua 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển giảm trừ vào TK 511.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí QLDN (TK 642): Phân bổ và theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2 (TK 641 gồm 7 tài khoản, TK 642 gồm 8 tài khoản); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Kế toán hoạt động tài chính:
- Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, trích lập dự phòng đầu tư tài chính.
- Kế toán hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản nghiệp vụ ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt vi phạm hành chính).
- Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212). Tổng hợp doanh thu, thu nhập bên Có TK 911 và kết chuyển chi phí bên Nợ TK 911 để xác định số lãi (kết chuyển sang Có TK 4212) hoặc lỗ (kết chuyển sang Nợ TK 4212).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình kế toán áp dụng trong thực tế tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm kinh doanh: Công ty phân phối các sản phẩm tôn, sắt, thép tấm, xà gồ, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh. Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn theo hợp đồng nguyên tắc hoặc bán lẻ trực tiếp; phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Sử dụng Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng. Khi hàng giao cho khách và xuất hóa đơn, kế toán mua bán hàng hóa ghi nhận doanh thu trên phần mềm MISA.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Thực hiện dựa trên Biên bản xác nhận chiết khấu, Biên bản bàn giao trả hàng và thu hồi hóa đơn, Biên bản thỏa thuận giảm giá.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ Bảng kê tổng hợp xuất - nhập - tồn, Phiếu xuất kho, áp dụng phương pháp FIFO để tính giá xuất và hạch toán đồng thời với doanh thu bán hàng.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài (điện thoại, điện nước, vận chuyển), Phiếu chi, Giấy báo Nợ để hạch toán chi phí phát sinh.
- Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Doanh thu tài chính ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng (Giấy báo Có); Chi phí tài chính ghi nhận lãi tiền vay ngân hàng (Hợp đồng vay, Bảng phân bổ lãi vay, Giấy báo Nợ).
- Kế toán chi phí khác (TK 811): Năm 2021 ghi nhận khoản chi phí xử phạt vi phạm hành chính về việc nộp thiếu thuế TNDN năm 2020 theo quyết định kiểm tra của Chi cục Thuế.
- Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911): Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ trên phần mềm MISA, phần mềm tự động thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911 và từ TK 632, 641, 642, 635, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để tổng hợp và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt hệ thống chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian xử lý và đối chiếu sổ sách; bộ máy kế toán tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng.
- Hạn chế: Quản lý chi phí chưa tối ưu khiến tốc độ tăng chi phí tương đương tốc độ tăng doanh thu, làm giảm biên lợi nhuận; khâu tính toán và quyết toán thuế năm 2020 còn sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong năm 2021.
- Kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán:
- Tăng cường kiểm soát và đối chiếu chứng từ giữa kế toán bán hàng, kế toán kho và kế toán thuế.
- Nâng cao tính chuẩn xác trong công tác lập tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN để hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phạt.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử trên phần mềm MISA.
- Kiến nghị cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh:
- Đàm phán chính sách chiết khấu với các nhà cung cấp tôn, thép lớn (như VNSTEEL Thăng Long) nhằm hạ giá vốn hàng bán.
- Kiểm soát chặt chẽ chi phí vận chuyển, bốc xếp trong chi phí bán hàng và rà soát các khoản chi tiêu quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Tăng trưởng quy mô vốn: Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng (ngày 18/03/2019) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới phân phối và thành lập Nhà máy tôn – Showroom Vạn Phúc.
- Biến động doanh thu và chi phí: Phân tích làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 đạt 43% so với năm 2019 và tiếp tục tăng trong năm 2021 dưới tác động của thị trường xây dựng tại Lâm Đồng; đồng thời chỉ ra tổng chi phí năm 2020 cũng tăng 43% so với 2019, trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng chi phối (tăng 38% trong năm 2020).
- Thực trạng nghĩa vụ thuế: Ghi nhận chính sách ưu đãi thuế TNDN 0% của doanh nghiệp trong năm 2019 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, sự gia tăng số thuế phải nộp trong năm 2020 và việc phát sinh chi phí phạt thuế năm 2021 trên TK 811.
- Đóng góp của khóa luận: Phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; đối chiếu chi tiết giữa lý luận quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán MISA tại cơ sở; đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và chuẩn hóa công tác kế toán thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực trong giai đoạn thực tập, khóa luận tồn tại các điểm giới hạn:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng trên địa bàn TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng khác trong cùng khu vực.
- Số liệu chứng từ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính trong các năm tiếp theo khi tuyến cao tốc Tân Phú – Bảo Lộc chính thức triển khai thi công để đánh giá toàn diện hơn biến động thị trường.
- Đi sâu nghiên cứu phân hệ kế toán quản trị chi phí và định giá bán cho từng nhóm sản phẩm tôn mạ chuyên dụng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:
- Quy trình hạch toán và hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với toàn bộ các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911).
- Phương pháp ứng dụng phần mềm MISA trong việc hạch toán và tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
- Tình huống thực tế liên quan đến xử lý chi phí thuế TNDN và các khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến (chi phí phạt thuế).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký chung và vận hành qua phần mềm kế toán MISA.
2. Phương pháp tính thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho và trích khấu hao TSCĐ tại đơn vị được quy định như thế nào?
Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp phụ trách và chỉ đạo 4 kế toán viên phần hành gồm: Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán lương, và Kế toán mua bán hàng hóa.
4. Nguyên nhân chính khiến doanh thu của Công ty tăng trưởng trong giai đoạn 2019–2021 là gì?
Doanh thu tăng trưởng do doanh nghiệp mở rộng thị trường, đồng thời hưởng lợi từ thông tin phê duyệt phương án đầu tư Dự án đường bộ cao tốc đoạn Tân Phú (Đồng Nai) – TP. Bảo Lộc (Lâm Đồng), kết hợp với điều kiện khí hậu ôn hòa của địa phương thu hút nhiều nhà đầu tư mua đất xây dựng nhà nghỉ dưỡng, làm tăng nhu cầu vật liệu xây dựng (tôn, sắt, thép).
5. Tại sao trong năm 2021 Công ty lại phát sinh chi phí khác trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Khoản chi phí khác (hạch toán vào TK 811) phát sinh trong năm 2021 là do trong năm 2020 Công ty tính sai dẫn đến nộp thiếu thuế TNDN; đến năm 2021 Chi cục Thuế kiểm tra, phát hiện sai phạm và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Hà Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH SXTMDV Mạnh Trường Thắng trong giai đoạn 2019–2021. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ quy định và các mặt hạn chế trong kiểm soát chi phí của đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.