Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần thiết yếu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng. Luật Đất đai năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển thị trường bất động sản, việc thiếu hụt hoặc chậm trễ trong công tác hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai thường dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm và phát sinh các giao dịch phi chính thức (thị trường ngầm). Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đồng bộ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời tạo căn cứ thu tiền sử dụng đất cho ngân sách nhà nước.

Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và phường Chùa Hang (thành phố Thái Nguyên) nói riêng, công tác đăng ký, xét cấp GCNQSDĐ lần đầu được triển khai nhằm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước. Nhằm đánh giá việc thực thi các quy định pháp luật trong thực tiễn cơ sở, đề tài "Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2019" được tác giả Nguyễn Thị Hương Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quý Ly tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện và đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một số tổ dân phố thuộc phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững quy trình và tiến độ thực tế thực hiện cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Chùa Hang.
    • Nhận diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình tiếp nhận, xét duyệt, xử lý hồ sơ kê khai cấp GCNQSDĐ.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát tại các tổ dân phố có hồ sơ kê khai năm 2019).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hiện trạng và kết quả cấp giấy năm 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 03/01/2020 đến ngày 03/05/2020 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản SGD Thái Nguyên cùng sự hỗ trợ thông tin từ Văn phòng Công chứng Ngô Thanh Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đất đai và thủ tục hành chính chuyên ngành, bao gồm:

  • Khung văn bản pháp lý quốc gia: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3 khoản 16 quy định khái niệm Giấy chứng nhận; Điều 95 quy định về đăng ký đất đai bắt buộc; Điều 98 về nguyên tắc cấp giấy; Điều 99 về các trường hợp được cấp; Điều 105 về thẩm quyền cấp giấy); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN; Điều 32 về chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở; Điều 70 về trình tự, thủ tục cấp GCN lần đầu); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định 123/2017/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định quy cách, nội dung 4 trang của mẫu GCN); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
  • Khung văn bản hướng dẫn tại địa phương: Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/6/2013 của Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận tỉnh Thái Nguyên về việc xét, cấp GCNQSDĐ lần đầu theo hồ sơ kê khai; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp chính:

  1. Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng quỹ đất và hồ sơ địa chính rà soát nguồn gốc đất của các hộ dân.
  2. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu theo diện tích, loại đất, chủ sử dụng và số lượng hồ sơ kê khai; xử lý bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  3. Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu cấp giấy qua các giai đoạn, giữa các tổ dân phố và so sánh tỷ lệ hoàn thành so với chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  4. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ địa chính phường, chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai và phỏng vấn người dân tham gia kê khai để xác định nguyên nhân vướng mắc hồ sơ.
  5. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích kết quả thực hiện các bước trong quy trình xét duyệt để đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính và phần kết luận, kiến nghị:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013; xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn trong công tác quản lý địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về đăng ký đất đai (khái niệm, vai trò, hình thức đăng ký ban đầu và đăng ký biến động), quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Hiến pháp và Luật Dân sự (Điều 181). Tổng kết căn cứ pháp luật qua các thời kỳ từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013. Nêu rõ thẩm quyền (UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo Điều 105), nguyên tắc cấp theo Điều 98, các trường hợp đủ điều kiện (Điều 99 Luật Đất đai 2013, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và không đủ điều kiện (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Đồng thời, tổng quan kết quả cấp GCN trên phạm vi cả nước (đạt 42,3 triệu giấy, 22,9 triệu ha, tương đương 94,8% diện tích cần cấp) cùng bài học thực tiễn tại các tỉnh Bình Thuận, Sơn La và tỉnh Thái Nguyên (đến hết 2016 toàn tỉnh Thái Nguyên cấp đạt 93,69% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ tại phường Chùa Hang năm 2019; địa điểm thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản SGD Thái Nguyên (03/01/2020 - 03/05/2020). Nội dung nghiên cứu bao gồm 4 phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; tình hình sử dụng đất; kết quả cấp GCN năm 2019; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu: điều tra, thống kê, so sánh, phỏng vấn trực tiếp và phân tích đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phường Chùa Hang có tổng diện tích tự nhiên 302,14 ha, gồm 11 tổ dân phố, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3 km. Địa hình có khu vực trũng dạng "lòng thuyền" dễ ngập úng vào mùa mưa. Dân số có 3.209 hộ với 13.056 nhân khẩu (dân tộc Kinh chiếm 73,23%, dân tộc khác chiếm 26,76%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 83 triệu đồng/người/năm; tổng thu ngân sách đạt 102% kế hoạch; có 22 hộ nghèo (0,62%) và 04 hộ cận nghèo (0,11%). Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.289 người (nông nghiệp: 6,81%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 12,86%, thương mại - dịch vụ: 9,68%).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Đất nông nghiệp chiếm 122,76 ha (40,63%), đất phi nông nghiệp chiếm 173,62 ha (57,46%), đất chưa sử dụng chiếm 5,76 ha (1,91%).
  • Quy trình thực hiện: Phân tích việc áp dụng quy trình 5 bước theo Văn bản số 450/BCĐ-CGCN:
    1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tính đầy đủ, phân loại hồ sơ dự kiến đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện).
    2. Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã (thảo luận, thống nhất nguồn gốc đất phức tạp và biểu quyết giơ tay thông qua danh sách).
    3. Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai tại UBND phường và nhà văn hóa tổ dân phố trong thời hạn 15 ngày).
    4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình trình UBND thành phố.
    5. Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai và thực hiện viết giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.
  • Kết quả kê khai: Tổng hợp số liệu kê khai năm 2019 của 27 hộ gia đình, cá nhân với 28 thửa đất, tổng diện tích 24.575,3 m² phân bố tại các tổ dân phố (Tổ 3, Tổ 4, Tổ 5, Tổ 6, Tổ 7, Tổ 9, Tổ 10, Tổ 11).

Phần Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt số liệu, quy trình thực hiện tại phường Chùa Hang; đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ đất đai tồn đọng.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng sử dụng đất phường Chùa Hang năm 2019

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 122,76 40,63
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 120,78 39,97
1.1 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 17,37 5,75
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 97,77 32,36
1.3 Đất trồng lúa LUK 5,64 1,87
2 Đất rừng sản xuất RSX 0,14 0,05
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,61 0,53
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 173,62 57,46
1 Đất ở tại đô thị ODT/ONT 60,12 19,90
2 Đất chuyên dùng CDG 110,09 36,44
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 2,29 0,76
2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 12,66 4,19
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 38,36 12,69
2.4 Đất quốc phòng CQP 0,43 0,14
2.5 Đất an ninh CAN 0,46 0,15
3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 3,41 1,13
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 5,76 1,91
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,46 0,48
2 Núi đá không có rừng cây NCS 4,30 1,42
Tổng diện tích tự nhiên 302,14 100,00

2. Tổng hợp kết quả tham gia kê khai cấp mới GCNQSDĐ năm 2019

STT Tổ dân phố Số hộ kê khai Số thửa Loại đất kê khai Diện tích (m²)
1 Tổ 3 1 1 LNK 5.055,9
2 Tổ 4 3 3 HNK (1 thửa: 484,7 m²), CLN (2 thửa: 254,5 m²) 738,2
3 Tổ 5 5 5 ODT (2 thửa: 194,2 m²), HNK (3 thửa: 1.111,1 m²) 1.305,3
4 Tổ 6 1 1 ONT/ODT 2.040,9
5 Tổ 7 1 1 ONT/ODT 3.683,0
6 Tổ 9 8 9 ODT (2 thửa: 203,5 m²), ODT+CLN (4 thửa: 3.062,4 m²), LUK (2 thửa: 1.504 m²), CLN (1 thửa: 151,5 m²) 4.921,4
7 Tổ 10 3 3 ODT+CLN (1 thửa: 2.855,4 m²), ODT (2 thửa: 464,3 m²) 3.319,7
8 Tổ 11 5 5 LUK+TSN (1 thửa: 1.559 m²), ODT (1 thửa: 99,4 m²), CLN (2 thửa: 1.599 m²), ODT+CLN (1 thửa: 253,5 m²) 3.510,9
Tổng cộng 27 28 24.575,3

Đóng góp của đề tài:

  • Thống kê chi tiết kết quả thực hiện kê khai cấp GCNQSDĐ thực tế tại 8 tổ dân phố của phường Chùa Hang trong năm 2019 với tổng diện tích 24.575,3 m². Tổ 3 có diện tích kê khai lớn nhất (5.055,9 m² với 1 thửa đất LNK), Tổ 9 có số hộ kê khai đông nhất (8 hộ với 9 thửa đất, diện tích 4.921,4 m²), và Tổ 4 có diện tích kê khai thấp nhất (738,2 m²).
  • Làm rõ tính chất phức tạp của các loại đất kê khai tại cơ sở, bao gồm đất ở đô thị kết hợp đất trồng cây lâu năm (ODT + CLN), đất lúa nước kết hợp nuôi trồng thủy sản (LUK + TSN).
  • Đánh giá tính thực thi của quy trình xét duyệt 5 bước theo Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của tỉnh Thái Nguyên, xác định vai trò của công tác niêm yết công khai 15 ngày trong việc hạn chế tranh chấp quyền sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu kê khai tại một số tổ dân phố trên địa bàn phường Chùa Hang trong phạm vi thời gian năm 2019. Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020). Một số thửa đất chưa có bản đồ địa chính chính quy mà phải sử dụng sơ đồ tự đo vẽ sơ họa của chủ sử dụng đất để phục vụ xét duyệt ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra, đánh giá toàn diện công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 11 tổ dân phố của phường Chùa Hang; theo dõi tiến độ giải quyết nghĩa vụ tài chính và tỷ lệ trao GCNQSDĐ thực tế cho người dân sau giai đoạn viết giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu tại cấp xã/phường.

Nội dung phần 2 và phần 4 cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ nghiệp vụ tại các đơn vị tư vấn đo đạc, dịch vụ bất động sản trong việc nắm bắt trình tự 5 bước xét duyệt hồ sơ tại cơ sở, phương pháp lập danh sách niêm yết công khai, xử lý các trường hợp hồ sơ đất hỗn hợp, đất chưa có bản đồ địa chính theo các hướng dẫn chuyên môn của tỉnh Thái Nguyên.


Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại phường Chùa Hang năm 2019 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của phường Chùa Hang là 302,14 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 122,76 ha (40,63%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 173,62 ha (57,46%), và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 5,76 ha (1,91%).

2. Tổng số hộ gia đình, cá nhân và diện tích tham gia kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại các tổ dân phố khảo sát là bao nhiêu?
Trong năm 2019, có tổng cộng 27 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp mới GCNQSDĐ với 28 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 24.575,3 m². Tổ có diện tích kê khai lớn nhất là Tổ 3 (5.055,9 m²), tổ có diện tích ít nhất là Tổ 4 (738,2 m²), tổ có số hộ kê khai nhiều nhất là Tổ 9 (8 hộ với 9 thửa đất).

3. Quy trình xét cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Hướng dẫn 450/BCĐ-CGCN của tỉnh Thái Nguyên gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ họp xét; Bước 2 - Họp Ban chỉ đạo cấp xã (biểu quyết thông qua danh sách); Bước 3 - Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết 15 ngày tại trụ sở UBND và nhà văn hóa tổ); Bước 4 - Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình UBND cấp huyện/thành phố; Bước 5 - Tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai và viết giấy chứng nhận.

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có đặc điểm gì?
Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, kích thước mỗi trang là 190 mm x 265 mm, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen. Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy và tên người sử dụng đất; Trang 2 in thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền; Trang 3 in sơ đồ thửa đất và các thay đổi sau khi cấp; Trang 4 in tiếp nội dung thay đổi, các điểm lưu ý và mã vạch quản lý.

5. Địa hình phường Chùa Hang có đặc điểm gì gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân?
Mặc dù địa hình chung tương đối bằng phẳng, nhưng phường Chùa Hang có một số khu vực dân cư và đất canh tác nằm trong vùng trũng thấp (khu vực lòng thuyền). Do đó, vào mùa mưa các khu vực này thường xuyên bị ngập nước, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hương Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên năm 2019 dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 và các hướng dẫn chuyên môn của tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp số liệu thực tế về hiện trạng sử dụng 302,14 ha đất tự nhiên của phường và kết quả kê khai 28 thửa đất với diện tích 24.575,3 m² của 27 hộ dân. Các kết quả phân tích quy trình xét duyệt 5 bước và phân loại vướng mắc hồ sơ là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý địa chính và nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai.