CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1. LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp trong nước mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài. Vi vậy dé có thê đứng vững trên thị trường là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Thách thức không chỉ đến từ phía các doanh nghiệp cùng ngành mà còn đến từ phía nhà nước.
Cùng với sự thay đổi chính sách thuế của nhà nước cũng như các chính sách khác như bảo hiểm xã hội.có ảnh hưởng không nhỏ đến kha năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận ma thông qua đó còn thu hút được các nha đầu tư bởi đó là căn cứ dé các nhà đầu tư thấy được sự hoạt động hiệu quả cũng như sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. Do đó họ sẽ sẵn sàng đầu tư vào doanh nghiệp, việc này rất có ý nghĩa với doanh nghiệp bởi doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển.Vì thế việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh mang tính chất vô cùng quan trọng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công việc vô cùng quan trọng đối với người làm công tác kế toán nói chung và đối với các chủ doanh nghiệp nói riêng.
Bởi đó là kết quả của một quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Phản ánh mức độ hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp năm bắt thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác, nhằm có hướng điều chỉnh các chính sách cũng như ra các quyết định về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. DNTN Nhựa Tái Sinh Tứ Quý là doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tái chế các sản phẩm từ các phế liệu, xử lý chất độc hại, với quy trình khép kín và thân thiện với môi trường. Trong những năm gần đây vấn đề về môi trường và xử lý rác thải đang được đặt lên hàng đầu.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Tứ Quý. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại DNTN Nhựa Tái Sinh Tứ Quý” làm chuyên đề tốt nghiệp. MỤC TIEU NGHIÊN CỨU Thông qua việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dé hiểu rõ hơn về hoạt động của doanh nghiệp, cũng như hoạt động của bộ phận kế toán, đồng thời rút ra những ưu điểm hay khuyết điểm của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, đưa ra giải pháp dé hoàn thiện hệ thống kế toán trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Nhựa tái Sinh Tứ Qúy.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 04 tháng 05 năm 2016 đến ngày 28 tháng 07 năm 2016 - Không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu về vấn đề kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Nhựa Tái Sinh Tứ Quý trong tháng 2 năm 2016. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập đữ liệu sơ cấp: Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua việc hỏi trực tiếp từ nhân viên bộ phận kế toán của doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp như: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp, định hướng phát trién của doanh nghiệp, những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp. Cách hạch toán của bộ phận kế toán. - Thu thập đữ liệu thứ cấp: + Số liệu thứ cấp được thu thập từ doanh nghiệp như: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2015 va Qui I/2016, số cái các tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.2 Phương pháp xử lý số liệu Khi có được những số liệu cần thiết sẽ xử lý, phân tích những thông tin tìm được bang phương pháp tong hợp và phương pháp so sánh.
Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU Từ việc xác định kết qủa hoạt động kinh doanh làm cơ sở cho việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp góp phần đưa ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn. Và đưa ra những nhận xét về quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tạo cho doanh nghiệp một hệ thống kế toán hoàn thiện hơn. Bên cạnh đó cũng giúp cho bản thân rút ra được một số kinh nghiệm quý báo cũng như những kiến thức quan trọng dé có thể học tập tốt hơn và tạo được nền tang vững cho cho công việc sao này. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUÁ HOAT ĐỘNG KINH DOANH Do Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định sé 48/2006/QD-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính.
Vì vậy cơ sở lý luận được viết theo chế độ kế toán này. KE TOÁN HOẠT DONG SAN XUẤT KINH DOANH Kết quả kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Nó đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh luôn được doanh nghiệp mong đợi là phần lợi nhuận sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí hợp lý.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình tổng hợp doanh thu mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình hoạt động cùng với việc tập hợp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Mục tiêu của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp hướng đến là lợi nhuận. Nếu doanh thu cao hơn chi phí thì doanh nghiệp đạt lợi nhuận và ngược lại. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối tháng, quý hay năm tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Khai niệm Doanh thu ban hang va cung cap dich vu la tong gia tri vé mat kinh té ma doanh nghiệp thu được trong ky kế toán. phat sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.2 Điêu kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyên giao phân lớn rủi ro va lợi ich gan liên với quyên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hang hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.3 Nguyên tắc hạch toán. - Chỉ hạch toán doanh thu khi khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ - Giá bán được hạch toán theo giá thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn - Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán theo dõi riêng trên các tài khoản 521.4 Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyền nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lí, hóa đơn bán hàng thông thường cần phản ánh: Giá bán; các khoản phụ thu; tổng giá thanh toán, hóa đơn GTGT cần phản ánh: Giá bán; các khoản phụ thu; thuế GTGT; tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).5 Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu” dùng dé phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản pham, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp thuận thanh toán. s* Nội dung và kết cấu tài khoản =" Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt.
hoặc thuế xuất khâu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Trị giá khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyên vào cuối kỳ. - Kết chuyên doanh thu thuần vào Tài khoản 911. =" Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm.
hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán. = Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. = Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2: - 5111: Doanh thu bán hàng hóa. - 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. - 5118: Doanh thu khác.6 Sơ đồ hạch toán TK 3332, 3333 TK 511 TK 111, 112 T TK 5212 Các khoản thuế tính trên DT Doanh thu thu bằng tiền = DT của hang bị trả lại kêt chuyên TK 5213, 5211 Doanh thu chưa thu tiền TK 131 = Khoan giam gia hang ban va CKTM két chuyên TK 152, 155 TK 911 Doanh thu thu bang han T Doanh thu thuần về BH và CCDV Sơ đô 1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 2.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 các khoản giảm trừ doanh thu tài khoản này dùng dé phan ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu s* Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng; - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán s%* Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyền toàn bộ số chiết khâu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bi trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.