CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA LÊ 1.1 Những lý luận chung về hoạt động kinh doanh 1.1 Các khái niệm cơ bản Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.[ 1, trang 319] Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác. Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.[ 1, trang 320] Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất…[ 1, trang 320] Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanhnghiệp.[2,trang196] Thuế trực thu là loại thuế động viên, điều tiết vào thu nhập của người chịu thuế.
Đối tượng nộp thuế phải có thu nhập chịu thuế; thu nhập càng cao thì đóng thuế càng nhiều. Trong thuế trực thu, người có nghĩa vụ nộp thuế đồngthời là người chịu thuế trên thu nhập mà mình được hưởng. Chính vì vậy, thuế trực thu không được tính vào cơ cấu giá thành hàng hoá dịch vụ và không được trừ vào chi phí khi tính lợi tức chịu thuế (thu nhập chịu thuế) của cơ sở sản xuất kinh doanh. Chi phí thuế TNDN: là tổng chi phí thuế hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.[2, trang 196] Chi phí thuế thu nhập bao gồm: Thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.[ 2, trang 197] SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1 4 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lại Thị Thu Thủy Thuế TNDN hoãn lại: là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ của tài sản và công nợ làm phát sinh chênh lệch tạm thời.[ 1, trang 322] Thuế TNDN hoãn lại gồm: + Thuế TNDN hoãn lại phải trả: là thuế TNDN phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.[ 2, trang 197] + Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ đươc chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế khác chưa sử dụng.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh trước thuế Kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động sản Kết quả hoạt động khác = + trước thuế xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh sau thuế Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh Chi phí thuế thu nhập = - sau thuế trước thuế doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập Thuế suất thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế x doanh nghiệp doanh nghiệp Trong đó: Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).[ 2, trang 196] Thuế suất thuế TNDN: tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà có các mức thuế khác nhau. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1 5 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy Kết quả Lợi nhuận Doanh Chi Chi Chi phí hoạt động gộp về thu hoạt phí = + - phí tài - - quản lý sản xuất BH&CCD động tài bán chính DN kinh doanh V chính hàng Trong đó: Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần Trị giá vốn hàng = - BH&CCDV BH&CCDV bán Doanh Doanh thu Chiết Giảm Thuế Doanh thu thu thuần khấu giá TTĐB, = BH&CCD - - hàng - - BH&CCD thương hàng thuế xuất V bán bị V mại bán khẩu trả lại Kết quả khác Kết quả khác = Doanh thu khác - Chi phí khác 1.2 Nội dung nghiên cứu 1.1 Quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán xác định kết quả kinh doanh Theo VAS 01, kế toán xác định kết quả kinh doanh cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1 6 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc.
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1 7 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lại Thị Thu Thủy Theo VAS 02 kế toán xác định kết quả kinh doanh tuân thủ các quy định: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: (a) Phương pháp tính theo giá đích danh; (b) Phương pháp bình quân gia quyền; (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước; (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước. - Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. - Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.