Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải đạt được hiệu quả kinh tế, tạo ra lợi nhuận và tích lũy vốn nhằm duy trì và mở rộng quy mô. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tổng hợp của mọi quá trình sản xuất, thương mại và dịch vụ trong từng thời kỳ. Việc hạch toán và xác định chính xác, trung thực, khách quan kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê, hoạt động kinh doanh chính mang tính chất đặc thù là khai thác và chế biến khoáng sản (đá hộc, đá hoa trắng, granit...) qua nhiều công đoạn phức tạp, phân tán tại nhiều cơ sở và mỏ khai thác khác nhau. Thực tiễn công tác kế toán tại công ty cho thấy việc theo dõi sổ sách còn gặp nhiều khó khăn; công tác tính giá thành sản phẩm và kế toán tổng hợp được thực hiện chung qua một phân xưởng mà chưa tách riêng chi tiết theo từng công đoạn, dẫn đến những hạn chế nhất định trong công tác quản lý và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận (Mục tiêu 2.1): Hoàn thiện các vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán hiện hành (ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn (Mục tiêu 2.2): Đánh giá thực trạng công tác hạch toán và hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; làm rõ những ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê (Địa chỉ: Số 63B Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hạch toán kế toán được thu thập, nghiên cứu trong Quý IV năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện).
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời cập nhật các nội dung đổi mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả hệ thống hóa như sau:

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó:

  • $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} = \text{Doanh thu thuần về BH & CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu BH & CCDV} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Hàng bán bị trả lại} + \text{Thuế TTĐB, thuế XK})$
  • $\text{Kết quả khác} = \text{Doanh thu khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Chi phí thuế TNDN} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại, hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu nhập liệu, hạch toán, lên bảng cân đối và lập báo cáo tài chính của bộ phận kế toán tài vụ tại công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân loại, tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu thực tế phát sinh với quy định chế độ để đánh giá ưu nhược điểm của công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh, thuế TNDN và các quy định kế toán hiện hành:

  • Trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động khác và thuế TNDN (thuế trực thu, thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
  • Hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán và trích lập dự phòng theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và VAS 17.
  • Quy định chứng từ kế toán và quy trình 4 bước luân chuyển chứng từ: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ; (2) Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt hoặc trình Giám đốc ký; (3) Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ; (4) Lưu trữ, bảo quản.
  • Hệ thống hóa kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán chủ yếu trong xác định kết quả kinh doanh: TK 511 (Doanh thu BH & CCDV), TK 515 (Doanh thu HĐ tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm TK 8211 và TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - gồm TK 4211 và TK 4212).
  • Trình tự kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định lãi/lỗ vào cuối kỳ kế toán qua tài khoản 911.
  • Khái quát 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ; đồng thời nêu rõ quyền tự chủ của doanh nghiệp trong việc thiết kế biểu mẫu sổ theo quy định mới.

Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê

Chương II đi sâu vào khảo sát bối cảnh hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tổng quan hai đề tài tốt nghiệp tiền nhiệm tại Đại học Thương mại gồm đề tài của sinh viên Phùng Thị Loan (2013) tại Công ty TNHH Công nghiệp Dezen và Nguyễn Thị Loan (2013) tại Công ty TNHH Daeha, rút ra các bài học về tổ chức tài khoản, mở sổ chi tiết TK 632 và trích lập dự phòng.
  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê thành lập tháng 11/2008, vốn điều lệ 100.000 VNĐ (theo văn bản), mã số thuế 0103018538, do ông Dương Quang Thắng làm Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp sở hữu quyền khai thác tại các mỏ: Thung Hung (Quỳ Hợp, Nghệ An), Đông núi Chà Bàng (Ninh Thuận), mỏ Granit Hòn Giồ (Ninh Thuận), mỏ 1 Minh Hợp (nắm 70% vốn) và mỏ 2 Châu Quang (nắm 80% vốn).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân tức thời; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Doanh thu: Ghi nhận theo VAS 14.
  • Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh Quý IV/2014: Tác giả trích xuất quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái và thực hiện các bút toán kết chuyển số liệu thực tế tại thời điểm cuối Quý IV/2014 sang TK 911.
STT Nghiệp vụ kết chuyển cuối Quý IV/2014 Định khoản Nợ / Có Số tiền (VNĐ)
1 Kết chuyển doanh thu thuần BH & CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 15.052.862.018
2 Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 12.542.240.537
3 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 425.753
4 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 377.351.811
5 Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 706.329.088
6 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 543.269.296
7 Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 1.267.445.923
8 Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 1.373.213.216
9 Thuế TNDN tạm tính Quý IV Nợ TK 821 / Có TK 3334 155.665.949
10 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành Nợ TK 911 / Có TK 821 155.665.949
11 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế Quý IV Nợ TK 911 / Có TK 421 622.663.797

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê

Chương III tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được:
    • Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp.
    • Chứng từ kế toán được lập, luân chuyển và lưu trữ thành quyển theo tháng đúng quy định pháp luật.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm bớt khối lượng ghi chép, đáp ứng yêu cầu quản lý.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Kế toán công nợ chưa phối hợp chặt chẽ với bộ phận nghiệp vụ trong công tác thu hồi nợ, dẫn đến việc bị khách hàng chiếm dụng vốn.
    • Kế toán kho theo dõi bằng thẻ song song gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và phòng kế toán.
    • Hoạt động bán hàng chủ yếu tập trung bán buôn, chưa chú trọng bán lẻ và chưa áp dụng hình thức gửi bán đại lý.
    • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    • Củng cố tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ cụ thể để giảm tải cho kế toán trưởng; đào tạo nâng cao trình độ nhân viên.
    • Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng kinh doanh.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Cập nhật, điều chỉnh công tác kế toán theo các nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC: đánh giá lại các khoản cho vay, đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ; loại trừ các khoản thuế gián thu ra khỏi doanh thu gộp; điều kiện ghi nhận doanh thu lãi cho vay và bán hàng trả chậm.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ trách nhiệm của bản thân doanh nghiệp (nâng cao năng lực nhân sự, tăng cường giám sát của ban lãnh đạo, phối hợp đơn vị phần mềm, bảo trì hệ thống CNTT) và Nhà nước (hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật kế toán - thuế, hướng dẫn kịp thời chính sách mới).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV năm 2014 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê:

Chỉ tiêu tài chính Quý IV/2014 Giá trị (VNĐ)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.052.862.018
Giá vốn hàng bán 12.542.240.537
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.510.621.481
Doanh thu hoạt động tài chính 425.753
Chi phí tài chính 377.351.811
Chi phí bán hàng 706.329.088
Chi phí quản lý doanh nghiệp 543.269.296
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 884.097.039
Thu nhập khác 1.267.445.923
Chi phí khác 1.373.213.216
Kết quả hoạt động khác (Lỗ khác) -105.767.293
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 778.329.746
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 155.665.949
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 622.663.797

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp khoáng sản có quy trình khai thác - chế biến phức tạp.
  • Phát hiện các bất cập cụ thể trong công tác kế toán của đơn vị: trùng lặp số liệu quản lý kho, công nợ bị chiếm dụng, chưa trích lập dự phòng tổn thất tài sản.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với lộ trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi thời gian ngắn của kỳ thực tập tốt nghiệp; nguồn dữ liệu thực tế chỉ khảo sát tập trung tại Quý IV năm 2014 của một đơn vị cụ thể, chưa bao quát biến động số liệu qua nhiều năm tài chính liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; theo dõi và đánh giá toàn diện hiệu quả áp dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các kỳ kế toán tiếp theo tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo: Trình tự kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911; phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo bình quân tức thời; quy trình tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung; các lưu ý nghiệp vụ khi chuyển đổi từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?

    • Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân tức thời và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
  2. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong Quý IV năm 2014 đạt bao nhiêu?

    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 622.663.797 VNĐ, được kết chuyển từ bên Nợ TK 911 sang bên Có TK 421 sau khi đã trừ chi phí thuế TNDN tạm tính là 155.665.949 VNĐ từ tổng lợi nhuận trước thuế 778.329.746 VNĐ.
  3. Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê sở hữu quyền khai thác tại những mỏ khoáng sản nào?

    • Công ty sở hữu quyền khai thác tại: Mỏ đá Thung Hung (Quỳ Hợp, Nghệ An); Mỏ đá Đông núi Chà Bàng (Thuận Nam, Ninh Thuận); Mỏ đá Granit tại Khu vực Hòn Giồ (Ninh Hải, Ninh Thuận); Mỏ đá 1 tại xã Minh Hợp (Pha Lê sở hữu 70% vốn) và Mỏ đá 2 tại xã Châu Quang (Pha Lê sở hữu 80% vốn) cùng thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
  4. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu?

    • Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, với các sổ kế toán chủ yếu gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái các tài khoản và hệ thống sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  5. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty áp dụng chế độ kế toán nào và đang chuẩn bị chuyển đổi sang văn bản nào?

    • Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chuyển đổi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê trong Quý IV năm 2014, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý kho, công nợ, trích lập dự phòng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với yêu cầu chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.