CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu 1. Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực kế toán 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu”. Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 thì điều kiện ghi nhận doanh thu là: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 5 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia khi đồng thời thõa mãn các điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Phân loại doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 Việt Nam, doanh thu phân loại theo nội dung, bao gồm: - Doanh thu bán hàng: - Doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu bán hàng nội bộ - Doanh thu hoạt động tài chính 1.
Ý nghĩa của công tác Kế toán doanh thu Xác định doanh thu một cách đầy đủ, chính xác sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi kết quả kinh doanh thu được của đơn vị mình như thế nào. Từ đó thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước để đảm bảo nguồn ngân sách cho nhà nước. Ngoài ra, phản ánh các khoản doanh thu kịp thời, đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp biết được ở những khoản doanh thu, thu nhập nào mang lại nhiều lợi nhuận 6 nhất, hiệu quả nhất, những khoản mục nào doanh thu thu lại ít nhất để có những điều chỉnh, biện pháp hiệu quả nhằm cải thiện hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung của công tác Kế toán doanh thu 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 thì Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư; Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. Doanh thu khác. b) Tài khoản sử dụng Theo TT 133/2016/TT-BTC quy định thì TK 511 là “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Kết cấu Bên Nợ - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Các khoản giảm trừ doanh thu; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2: 7 - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,. - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,. - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước c) Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn thương mại; Phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt; Giấy báo Có của ngân hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Các chứng từ khác có liên quan.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng - Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng) - Phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan d) Phương pháp hạch toán 8 511 Doanh thu bán hang 111, 112, 131,. và cung cấp dịch vụ 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng và Các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ 333 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a) Khái niệm Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 thì Kế toán doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; 9 - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. b) Tài khoản sử dụng Theo TT 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 quy định thì TK 515 là “Doanh thu hoạt động tài chính”.
Kết cấu: Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. - Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. - Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. c) Chứng từ sử dụng: - Giấy báo có; - Phiếu thu; - Phiếu kế toán; - Các chứng từ khác có liên quan.
d) Phương pháp hoạch toán 10 515 911 Doanh thu hoạt động TC 138 Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đtư Cuối kỳ, kết chuyển 331 doanh thu hoạt Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng động tài chính 1112, 1122 1111, 1121 Bán ngoại tệ Tỷ giá Lãi bán ngoại tệ bán 121, 128 Nhượng bán, thu hồi các khoán đầu tư TC Lãi bán khoản đầu tư 152, 156, 211, 1112, 1122 331,341, 627, 642,. Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ (trường hợp trên Có TK tiền ghi theo TGGS) Lãi tỷ giá 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước 413 K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Cơ sở lý luận về Kế toán chi phí 1. Khái niệm chi phí Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.