Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Những vấn đề chung về kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Kế toán vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp mà do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. - Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. phần lợi nhuận để lại doanh nghiệp theo quy định của cơ chế tài chính, hoặc nghị quyết của các chủ sở hữu, hội đồng quản trị. - Các khoản chênh lêch do đánh giá lại tài sản chưa xử lý và các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phọng tài chính, quỹ quản lý, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thể hiện nguồn hình thành của tài sản hiện có của doanh nghiệp, nhưng không cho một tài sản cụ thể nào mà là các tài sản nói chung. Vai trò, nguyên tắc của kế toán vốn chủ sở hữu. - Doanh nghiệp có quyền sử dụng các loại nguồn vốn và quỹ hiện có chủ động theo chế độ hiện hành, nhưng với nguyên tắc phải đảm bảo hạch toán rành mạch, rõ rang từng loại nguồn vốn, quỹ. Phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và theo từng đối tượng góp vốn.
3 Luan van Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ quản lý tài chính và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết. - Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu chỉ được nhận phần giá trị còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả 1. Để nâng cao quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt đồng vốn để phát huy hiệu quả vốn kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh: - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động các nguồn vốn của doanh nghiệp. - Giám đốc, kiểm tra chặt chẽ tình hình huy độnh và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
- Thường xuyên phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp để có biện pháp tích cực khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Phân loại nguồn vốn chủ sở hữu. - Nguồn vốn kinh doanh. - Lợi nhuận chưa phân phối.
- Các quỹ của doanh nghiệp. - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán các khoản nợ phải trả. Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị kinh tế, tổ chức, cá nhân như: Nợ tiền vay phải trả, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả phải nộp cho Nhà nước, cho cán bộ công nhân viên, cho cấp trên và các khoản phải trả khác.
Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm: 4 Luan van Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Nợ phải trả ngắn hạn: Vay ngắn hạn, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả cho người bán, người nhận thầu, phải trả cho người bán, người nhận thầu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả cho người lao động (công nhân viên), phải trả nội bộ, các khoản phải trả, phải nộp khác. - Nợ phải trả dài hạn: + Vay dài hạn để đầu tư phát triển. + Nợ thuê TSCĐ. + Trái phiếu phát hành.
- Nợ dài hạn khác: + Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn. + Tài sản thừa chờ xử lý. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán thanh toán các khoản nợ phải trả. Phải trả cho người mua.
Phải trả cho người mua là các khoản phải trả giữa doanh nghiệp mình (bên bán) với khách hàng (bên mua, sở hữu hàng hoá, dịch vụ của đơn vị bán). Hay nói cách khác phải trả cho người mua là quan hệ thanh toán của doanh nghiệp đối với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp về các khoản phải thu phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Phải trả cho người mua có vai trò hết sức quan trọng và diễn ra thường xuyên, liên tục nhất. Đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng rất cao.
Vì vậy, duy trì và củng cố các mối quan hệ trả cho người mua là một phần rất quan trọng trong chiến lược kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào chứ không nói riêng của công ty xây dựng Mỹ Đà. Để theo dõi khoản trả cho người mua, kế toán sử dụng tài khoản 131-Phải thu của khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với khách hàng. Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, đồng 5 Luan van Báo cáo thực tập tốt nghiệp thời phân loại khách hàng theo khách hàng đúng hạn, khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cần lập và biện pháp xử lý.
Tài khoản 131 có kết cấu và nội dung phản ánh như sau: Bên Nợ: Số tiền phải thu ở khách hàng. Bên Có: Số tiền khách hàng đã trả nợ. Dư Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu ở khách hàng. Dư Có: Phản ánh số nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “tài sản”, bên “nguồn vốn”. Phải trả cho người bán. Phải trả cho người bán là quan hệ tài chính giữa người mua và người bán về khoản phải trả cho người bán.
Phải trả cho người bán có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp mình không thực hiện quan hệ thanh toán cho người bán tốt thì doanh nghiệp sẽ không tạo dựng được niềm tin, chữ tín đối với bên đối tác và dần dần sễ bị bạn hàng xa lánh. Vì vậy một doanh nghiệp muốn làm ăn lâu dài thì phải lấy phương châm “Chữ tín là vàng” làm đầu. Để theo dõi chi tiết tình hình phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư…., kế toán sử dụng tài khoản 331- Phải trả cho người bán.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với người bán về nguyên liệu, vật liệu. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 như sau: Bên Nợ: 6 Luan van Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Số tiền đã trả trước cho người bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây dựng… - Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây dựng… nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao. - Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng bán hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng.
- Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán. Bên Có: - Số tiền phải trả cho người bán, vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây dựng… - Điều chỉnh chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của hàng hoá, vật tư, dịch vụ đã chấp nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán. Dư Nợ (nếu có): Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiếy của từng đối tượng cụ thể.
Khi lập Bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu ở bên “Tài sản” và “Nguồn vốn”. Phải trả công nhân viên. Phải trả công nhân viên là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên chức. Phải trả công nhân viên có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ riêng Công ty xây dựng Mỹ Đà mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp.
Bởi vì nếu không thực hiện tốt quan hệ thanh toán cho công nhân viên thì cuộc sống 7 Luan van Báo cáo thực tập tốt nghiệp vật chất của họ không đảm bảo và họ sẽ không cống hiến hết mình cho công ty. Tài khoản 334-Phải trả người lao động phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác dựa vào thu nhập của người lao động. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả cho công nhân vên. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhân viên. Dư Có: Phản ánh tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản còn phải trả. Dư Nợ (nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động. Phải nộp Nhà nước.
Phải nộp nhà nước là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nước về các khoản phải thanh toán cho nhà nước. Phải nộp nhà nước là quan hệ không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán với nhà nước không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty xây dựng Mỹ Đà nói riêng. Đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước, là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Hơn thế nữa, thuế còn tham gia vào công việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Để theo dõi tình hình thanh toán với nhà nước, kế toán sử dụng tài khoản 333-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.