Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thuộc khối thương mại, dịch vụ và xây dựng dân dụng (xây lắp) chịu sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, công tác quản trị tài chính đóng vai trò nòng cốt. Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy, nhiều doanh nghiệp dù kinh doanh có lãi và doanh thu tăng trưởng nhưng vẫn rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán do buông lỏng việc quản lý dòng tiền, nguồn vốn và các mối quan hệ công nợ.

Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả là hai bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp, bảo đảm cho quá trình vận hành kinh doanh diễn ra liên tục. Điều kiện tiên quyết để kiểm soát tốt tài sản, tiền vốn và bảo đảm an toàn tài chính là phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình biến động vốn cũng như các nghĩa vụ thanh toán đối với người bán, người mua, người lao động và Ngân sách Nhà nước.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, khảo sát và hệ thống hóa thực tế công tác kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả tại doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả tại đơn vị thực tập.
    3. Đưa ra kết luận và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà (xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).
  • Cơ sở đào tạo và hướng dẫn: Khoa Kế toán - Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định; dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Lê Văn Dũng cùng sự hỗ trợ của phòng kế toán Công ty Xây dựng Mỹ Đà.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực hạch toán

Đề tài dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành, tập trung vào hai mảng nghiệp vụ chính:

  1. Lý thuyết kế toán vốn chủ sở hữu: Phân định nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp hoặc bổ sung từ kết quả kinh doanh. Nội dung bao gồm nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ quản lý, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, phúc lợi), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), nguồn kinh phí sự nghiệp và kinh phí đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ).
  2. Lý thuyết kế toán các khoản nợ phải trả: Xác định nợ phải trả là các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh phải thanh toán cho các đơn vị kinh tế, tổ chức, cá nhân. Phân loại chi tiết thành nợ phải trả ngắn hạn (vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả nội bộ, phải trả khác) và nợ phải trả dài hạn (vay dài hạn đầu tư phát triển, nợ thuê tài chính, trái phiếu phát hành, nhận ký quỹ/ký cược dài hạn).
  3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Nhóm tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu: TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh), TK 412 (Chênh lệch đánh giá lại tài sản), TK 415 (Quỹ dự phòng tài chính), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 441 (Nguồn vốn đầu tư XDCB), TK 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp), TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).
    • Nhóm tài khoản phản ánh nợ phải trả và thanh toán: TK 311 (Vay ngắn hạn), TK 315 (Nợ dài hạn đến hạn trả), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), TK 341 (Vay dài hạn), TK 342 (Nợ dài hạn), TK 344 (Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn).
    • Nhóm tài khoản liên quan và tài khoản ngoài bảng: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 136 (Phải thu nội bộ), TK 138 (Phải thu khác), TK 161 (Chi sự nghiệp), TK 008 (Dự toán chi sự nghiệp, dự án), TK 003 (Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu tại doanh nghiệp, bao gồm chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi), chứng từ tiền gửi ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có), chứng từ vật tư (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm), và chứng từ tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu: Sử dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng tài khoản kế toán; đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đánh giá việc áp dụng các hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung) đối với việc theo dõi nguồn vốn và công nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, các quyết định đăng ký kinh doanh, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả

Chương 1 trình bày toàn diện các nguyên tắc, kết cấu tài khoản và phương pháp định khoản kế toán đối với từng phần hành nguồn vốn và công nợ.

1. Kế toán vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu thể hiện nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp nhưng không gắn riêng cho một tài sản cụ thể nào. Quá trình hạch toán phải đảm bảo theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và từng đối tượng tham gia góp vốn; mọi sự chuyển dịch giữa các nguồn vốn phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính. Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, chủ sở hữu chỉ được nhận phần giá trị còn lại sau khi đã thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ nợ.

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Số dư
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh Giảm do trả lại vốn cho NSNN, cấp trên, cổ đông, bên liên doanh; xử lý lỗ kinh doanh. Tăng do NSNN cấp, cấp trên cấp, cổ đông góp, nhận biếu tặng, bổ sung từ lợi nhuận/quỹ. Dư Có: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kỳ.
TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Giảm chênh lệch do đánh giá lại tài sản giảm; xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng. Tăng chênh lệch do đánh giá lại tài sản tăng; xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm. Dư Có: Chênh lệch tăng chưa xử lý.
Dư Nợ: Chênh lệch giảm chưa xử lý.
TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB Giảm do công trình XDCB hoàn thành bàn giao; nộp/chuyển trả vốn đầu tư cho cấp trên, NSNN. Tăng do ngân sách, cấp trên cấp; nhận tài trợ, viện trợ; bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh. Dư Có: Nguồn vốn đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc công trình chưa quyết toán.
TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Giảm do số chi sự nghiệp được duyệt; nộp trả NSNN kinh phí sử dụng không hết. Tăng do NSNN hoặc cấp trên cấp; thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bổ sung vào nguồn. Dư Có: Nguồn kinh phí sự nghiệp đã nhận nhưng chưa quyết toán.
TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Giảm do nộp trả nhà nước, tính khấu hao/hao mòn, thanh lý, nhượng bán tài sản hoặc đánh giá giảm. Tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng sự nghiệp; đánh giá tăng tài sản. Dư Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ.

2. Kế toán các khoản nợ phải trả và quan hệ thanh toán

Nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính phát sinh xuyên suốt chu kỳ kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán từng quan hệ thanh toán trọng yếu:

  • Quan hệ thanh toán với khách hàng (TK 131) và người bán (TK 331):
    • TK 131 theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, phân loại nợ đúng hạn và nợ có vấn đề để trích lập dự phòng.
    • TK 331 phản ánh các khoản phải trả cho người cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu xây dựng. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng trên TK 131 và TK 331 để phản ánh đồng thời bên chỉ tiêu "Tài sản" (đối với số dư Nợ) và bên "Nguồn vốn" (đối với số dư Có), không được thực hiện bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
  • Thanh toán với người lao động (TK 334) và Chi phí phải trả (TK 335):
    • TK 334 ghi nhận nghĩa vụ tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội (BHXH).
    • TK 335 phản ánh các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo giá thành không bị đột biến (trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 622, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua TK 627/641/642, trích trước chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ, trích trước lãi tiền vay phát sinh trong kỳ qua TK 635 hoặc vốn hóa vào TK 241).
  • Thanh toán với Ngân sách Nhà nước (TK 333): Hạch toán thuế đòi hỏi thực hiện 4 nguyên tắc bắt buộc: (1) Doanh nghiệp chủ động tự tính, tự xác định nghĩa vụ thuế; (2) Thực hiện nộp đúng, đủ và kịp thời vào ngân sách; (3) Mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế, phí, lệ phí (TK 3333, TK 3335, TK 3336, TK 3337, TK 3338, TK 3339); (4) Quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định nếu nộp thuế bằng ngoại tệ.
  • Thanh toán nội bộ (TK 136, TK 336) và các khoản phải trả/phải nộp khác (TK 338, TK 138): Hạch toán các mối quan hệ cấp phát vốn, thu hộ - chi hộ, bù lỗ kinh doanh giữa cấp trên và các đơn vị trực thuộc, cũng như nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN, các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
  • Các khoản vay và nợ dài hạn (TK 311, TK 315, TK 341, TK 342, TK 344):
    • TK 311 theo dõi các khoản vay ngắn hạn dưới một năm phục vụ bổ sung vốn lưu động mua vật tư, trả nợ người bán.
    • TK 315 ghi nhận các khoản nợ dài hạn hoặc vay dài hạn đến hạn phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo.
    • TK 341 và TK 342 ghi nhận vay dài hạn và nợ thuê tài chính; định kỳ cuối năm tài chính phải đánh giá lại các khoản vay, nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế, ghi nhận chênh lệch vào TK 413 (sau đó kết chuyển vào TK 635 hoặc TK 515).

3. Tổ chức hệ thống chứng từ và các hình thức sổ kế toán

Chương 1 hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp:

  1. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất. Mối quan hệ cân đối bắt buộc: $$\text{Tổng phát sinh phần Nhật ký} = \sum \text{Phát sinh Nợ trên Sổ cái} = \sum \text{Phát sinh Có trên Sổ cái}$$ $$\sum \text{Số dư Nợ cuối kỳ các TK} = \sum \text{Số dư Có cuối kỳ các TK}$$
  2. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Kế toán lập Chứng từ ghi sổ dựa trên chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc, ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ cái.
  3. Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Ghi chép kết hợp hạch toán theo thời gian và hệ thống hóa theo tài khoản đối ứng Có của từng tài khoản.
  4. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép tuần tự theo thời gian vào Sổ nhật ký chung trước khi phân bổ vào Sổ cái các tài khoản.

Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả tại Công ty xây dựng Mỹ Đà

Chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu các thông tin pháp lý và cơ cấu hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà (Tên giao dịch: Công ty xây dựng Mỹ Đà; Tên viết tắt: Công ty XD Mỹ Đà).
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
  • Cơ sở pháp lý: Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam ngày 10/04/2002; đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/10/2006; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700209462.
  • Trụ sở chính: Xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
  • Thông tin giao dịch: Điện thoại di động: 0913381593; Mã vùng điện thoại cố định: 03513; Tài khoản thanh toán số 4211 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam (địa chỉ tại Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).
  • Đặc thù hoạt động: Là doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng dân dụng (xây lắp), các mối quan hệ thanh toán với nhà cung cấp vật liệu xây dựng, thầu phụ, nhân công công trình và chủ đầu tư có tần suất diễn ra liên tục, quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài theo tiến độ thi công từng hạng mục công trình.

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Bố cục đề tài xác lập Chương 3 là phần đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu:

  • Đánh giá tổng hợp những ưu điểm và tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả tại Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm đổi mới quy trình luân chuyển chứng từ, hoàn thiện phương pháp hạch toán, nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực: Báo cáo đã xây dựng một tài liệu tổng hợp chi tiết về mặt lý thuyết đối với kế toán vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, bao quát đầy đủ từ các quỹ chuyên dùng, nguồn vốn XDCB, kinh phí sự nghiệp cho đến các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nghiệp vụ xử lý chênh lệch tỷ giá.
  • Làm rõ kỹ thuật xử lý tài khoản lưỡng tính: Phân tích bản chất của các tài khoản thanh toán như TK 131 và TK 331, chỉ rõ nguyên tắc lập báo cáo tài chính phải dựa trên số dư chi tiết của từng đối tượng nhằm phản ánh trung thực quy mô tài sản và nguồn vốn, tránh việc cấn trừ số liệu làm sai lệch bức tranh tài chính.
  • Thiết lập quy trình tổ chức sổ sách: Trình bày chi tiết mẫu biểu và nguyên tắc vận hành của 4 hình thức ghi sổ kế toán phổ biến, tạo cơ sở đối chiếu việc áp dụng thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể.
  • Khảo cứu hồ sơ doanh nghiệp địa phương: Cung cấp thông tin xác thực về quá trình hình thành, phát triển và cơ sở pháp lý của Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà tại tỉnh Hà Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn của báo cáo thực tập tốt nghiệp bậc cao đẳng, nội dung tập trung chủ yếu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát tại một đơn vị doanh nghiệp xây lắp độc lập (Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà), chưa so sánh thực nghiệm trên diện rộng với các mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô tổng công ty hay công ty cổ phần niêm yết.
  • Hướng phát triển nghiên cứu:
    • Mở rộng phân tích định lượng chi tiết số liệu kế toán phát sinh qua các năm tài chính liên tiếp tại công ty (cơ cấu nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, vòng quay các khoản phải thu/phải trả).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với tốc độ xử lý chứng từ và kiểm soát công nợ xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp lập định khoản đối ứng và cấu trúc xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Sử dụng các nguyên tắc quản lý chứng từ, quy trình hạch toán chi phí trích trước (TK 335), quản lý vốn đầu tư XDCB (TK 441) và theo dõi công nợ nhà thầu, người bán (TK 331) phục vụ công tác thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp bao gồm những thành phần cụ thể nào theo cơ sở lý luận của báo cáo?

Theo lý thuyết trình bày trong báo cáo, nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh (lợi nhuận để lại theo quy chế tài chính hoặc nghị quyết đại hội); các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa xử lý; và các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ quản lý, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi).

2. Bốn nguyên tắc bắt buộc khi hạch toán tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) là gì?

Khi sử dụng TK 333, kế toán phải tuân thủ 4 quy định:

  1. Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp theo luật định để phản ánh kịp thời vào sổ kế toán.
  2. Thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nghĩa vụ vào Ngân sách Nhà nước.
  3. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản thuế, phí, lệ phí theo các trạng thái: phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
  4. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.

3. Phương pháp hạch toán tài khoản 335 (Chi phí phải trả) đối với khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được thực hiện như thế nào?

  • Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: Ghi Nợ TK 627, Nợ TK 641, Nợ TK 642 / Có TK 335.
  • Khi chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 241 (tiểu khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ).
  • Cuối năm, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tiến hành hoàn nhập: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 627, Có TK 641, Có TK 642, Có TK 711.

4. Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà có thông tin pháp lý và địa chỉ hoạt động như thế nào?

Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà là doanh nghiệp có hai thành viên trở lên, được thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam ngày 10/04/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/10/2006, mã số ĐKKD 0700209462. Trụ sở chính đặt tại xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Công ty mở tài khoản thanh toán số 4211 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lý Nhân (địa chỉ tại Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).

5. Trong hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái, nguyên tắc đối chiếu cân đối số liệu được quy định ra sao?

Trong hình thức Nhật ký - Sổ cái, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trên một dòng ở cả phần Nhật ký và phần Sổ cái. Kế toán phải đảm bảo hai mối quan hệ cân đối:

  • Tổng số tiền ở cột số phát sinh phần Nhật ký phải bằng Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản trên Sổ cái và bằng Tổng số tiền phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Sổ cái.
  • Tổng số dư Nợ cuối kỳ của tất cả các tài khoản phải bằng Tổng số dư Có cuối kỳ của tất cả các tài khoản.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả tại Công ty Xây dựng Mỹ Đà" của sinh viên khoa Kế toán, Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc chuẩn mực gồm 3 chương. Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc định khoản, luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán đối với nguồn vốn chủ sở hữu và các nghĩa vụ nợ phải trả theo quy định hiện hành. Nội dung nghiên cứu gắn liền với đặc thù quản lý tài chính và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà (tỉnh Hà Nam), tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hạch toán và kiểm soát công nợ trong doanh nghiệp xây lắp.