Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tăng trưởng cùng sự mở rộng không ngừng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, yêu cầu về tính minh bạch và chất lượng của thông tin kế toán ngày càng trở nên cấp thiết. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là hai bộ phận cốt lõi cấu thành tài sản ngắn hạn, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán tức thời, sự luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Tuy nhiên, đây là những khoản mục có tính thanh khoản cao và đặc biệt nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro phát sinh sai sót, gian lận, thất thoát, chiếm dụng vốn hoặc bị cố tình làm sai lệch nhằm phản ánh tình hình tài chính khả quan không đúng với thực tế. Do đó, việc xây dựng và vận hành một quy trình kế toán chặt chẽ kết hợp kiểm soát nội bộ hữu hiệu là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán phần hành vốn bằng tiền và công nợ phải thu tại đơn vị thực tập cụ thể với các mục tiêu và nhiệm vụ rõ ràng:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, tạm ứng) trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, trình tự lập - luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán liên quan tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý, hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn và thu hồi công nợ.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (Tài khoản 111, 112, 113) và kế toán các khoản phải thu (Tài khoản 131, 138, 141) cùng quy trình kiểm kê, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo kế toán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Nobland Việt Nam (Lô 1-8 A1, 1-3 & 9-10 H1, Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Dữ liệu kế toán, cơ cấu nhân lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 (khóa luận hoàn thành năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
Khung lý thuyết và hệ thống tài khoản sử dụng
Tác giả hệ thống hóa hai nhóm tài khoản trọng tâm theo đúng quy định:
| Nhóm tài khoản |
Số hiệu & Tên tài khoản |
Tài khoản chi tiết |
Nội dung phản ánh |
| Vốn bằng tiền |
TK 111 – Tiền mặt |
TK 1111, TK 1112, TK 1113 |
Tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam Đồng, ngoại tệ quy đổi và vàng bạc, đá quý tại quỹ. |
|
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng |
TK 1121, TK 1122, TK 1123 |
Các khoản tiền Việt Nam Đồng, ngoại tệ và vàng gửi tại các ngân hàng thương mại. |
|
TK 113 – Tiền đang chuyển |
TK 1131, TK 1132 |
Tiền Việt Nam và ngoại tệ đã nộp hoặc chuyển nhưng chưa nhận được Giấy báo Có/Giấy báo Nợ. |
| Các khoản phải thu |
TK 131 – Phải thu của khách hàng |
Theo dõi chi tiết từng khách hàng |
Các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. |
|
TK 138 – Phải thu khác |
TK 1381, TK 1385, TK 1388 |
Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý, cổ phần hóa và các khoản phải bồi thường, cho mượn, chi hộ. |
|
TK 141 – Tạm ứng |
Theo dõi chi tiết người nhận tạm ứng |
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động trong nội bộ doanh nghiệp. |
Bên cạnh đó, văn bản xác lập các nguyên tắc xử lý ngoại tệ (ghi nhận theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng, hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ qua TK 515, TK 635, TK 413, theo dõi TK ngoài bảng 007), nguyên tắc đánh giá vàng theo giá thị trường quốc tế căn cứ công bố của Bloomberg/Reuters, cùng các nguyên tắc kiểm soát nội bộ như bất kiêm nhiệm, xét duyệt nghiệp vụ độc lập, đối chiếu sổ quỹ và sao kê ngân hàng định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc, quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển giấy tờ tại phòng kế toán Công ty TNHH Nobland Việt Nam trong thời gian thực tập.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình nhân lực qua 3 năm (2011, 2012, 2013).
- Phương pháp hạch toán kế toán và sơ đồ hóa: Mô hình hóa quan hệ đối ứng tài khoản thông qua hệ thống sơ đồ chữ T, mô tả trình tự luân chuyển chứng từ cho từng nghiệp vụ thu/chi tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, bán hàng thu tiền và tạm ứng.
- Phương pháp kiểm kê và đối chiếu: Phân tích kỹ thuật đối chiếu sổ phụ ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt vật chất và lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý (Giấy phép đầu tư số 118/GP-KCN-HCM), báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2013, các biểu mẫu chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn, giấy thanh toán tạm ứng) và sổ kế toán thực tế của Công ty TNHH Nobland Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Lời mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính tất yếu của công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ trong nền kinh tế cạnh tranh; xác định mục tiêu tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam nhằm hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp và kết cấu khóa luận gồm 3 chương chính.
Chương 1: Cơ sở lý luận vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương này xây dựng toàn diện nền tảng lý thuyết kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa, đặc điểm luân chuyển, nhiệm vụ kiểm soát rủi ro; quy định quản lý Đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Giấy thanh toán tạm ứng 04-TT, Giấy đề nghị thanh toán 05-TT, Bảng kê vàng bạc 07-TT, Biên bản kiểm kê quỹ 08a-TT và 08b-TT); mẫu biểu sổ sách (Sổ quỹ tiền mặt S07-DN, Sổ cái S03b-DN, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền S03a1-DN, Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN); quy trình định khoản chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, đánh giá lại chênh lệch tỷ giá và quy trình 4 bước kiểm kê quỹ kèm phương pháp xử lý chênh lệch thừa/thiếu (TK 1381, TK 3381).
- Kế toán các khoản phải thu: Định nghĩa nợ phải thu, nguyên tắc ghi nhận chi tiết theo từng đối tượng, không bù trừ số dư Nợ - Có khi lập Bảng cân đối kế toán; chính sách quản lý tuổi nợ và nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong chu trình bán hàng; quy trình hạch toán TK 131, TK 138, TK 141; phương pháp lập Biên bản đối chiếu công nợ (Biểu mẫu 1.6), thủ tục kiểm kê công nợ và cách xử lý chênh lệch số liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Nobland Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI), công ty mẹ là Nobland International, Inc., thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 118/GP-KCN-HCM ngày 07/02/2002 do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp TP.HCM cấp; điều chỉnh lần 1 ngày 05/10/2009 và lần 2 ngày 22/12/2010 (số 412043000296). Trụ sở tại KCN Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM; ngành nghề kinh doanh chính là may trang phục (trừ trang phục từ lông da thú - Mã ngành 1410). Đại diện pháp luật là Chủ tịch HĐTV Kim Ki Hong và Tổng Giám đốc Kim Chung Kuk (tiếp nhận từ ngày 25/08/2011 thay ông Park Sang Man).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Trình bày sơ đồ bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban, phân tích cơ cấu lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2011 – 2013; giới thiệu mô hình phòng kế toán, chức năng từng vị trí kế toán viên, chính sách kế toán áp dụng và hệ thống thông tin xử lý chứng từ.
- Thực trạng hạch toán phần hành:
- Vốn bằng tiền: Trình bày chính sách quản lý tiền mặt tại quỹ, tài khoản tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển; sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền, chi tiền mặt, thu - chi qua ngân hàng; hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa bằng số liệu thực tế; thực hiện kiểm kê quỹ và xử lý chênh lệch tại công ty.
- Các khoản phải thu: Trình bày chính sách bán hàng và kiểm soát công nợ khách hàng (TK 131), hạch toán các khoản phải thu khác (TK 138) và tạm ứng nội bộ (TK 141); mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - thu tiền, chứng từ tạm ứng, thanh toán tạm ứng; quy trình lập Báo cáo công nợ theo tuổi nợ và đối chiếu công nợ thực tế.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng
Chương 3 tổng kết những điểm đạt được và tồn tại trong công tác kế toán tại Nobland Việt Nam, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng mức tồn quỹ hợp lý: Xác định định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ phù hợp với nhu cầu chi tiêu thường xuyên, tránh tình trạng ứ đọng vốn không sinh lời hoặc thiếu hụt thanh toán tức thời.
- Thực hiện kiểm kê quỹ bất thường: Thiết lập cơ chế kiểm kê đột xuất bên cạnh kiểm kê định kỳ nhằm nâng cao tính tự giác, ngăn ngừa rủi ro biển thủ, gian lận quỹ tiền mặt.
- Xây dựng chính sách thu hồi công nợ: Hoàn thiện quy chế quản lý nợ, phân tích tuổi nợ chi tiết, xác định hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu, nợ quá hạn khó đòi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2011 – 2013) của một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn tại Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp.
- Minh họa rõ nét việc áp dụng các tài khoản kế toán (111, 112, 113, 131, 138, 141) theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) vào quy trình hạch toán thực tế với đầy đủ hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán chuyên dụng.
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh giao dịch, xét duyệt, xuất - nhập quỹ, thanh toán ngân hàng đến khâu ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Đóng góp của tác giả
- Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết phương pháp đối chiếu giữa lý luận kế toán tài chính chuẩn mực và thực tiễn ghi nhận tại doanh nghiệp sản xuất gia công may mặc có vốn nước ngoài.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Tác giả đã trực tiếp chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ và đề xuất 3 kiến nghị có tính khả thi trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty: định mức tiền mặt tồn quỹ, tăng cường kiểm tra kiểm kê quỹ đột xuất và chuẩn hóa chính sách theo dõi tuổi nợ để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Nobland Việt Nam) trong giai đoạn 2011 – 2013.
- Nội dung khóa luận được thực hiện vào năm 2014, căn cứ trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật các quy định theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành cuối năm 2014).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật và đánh giá sự thay đổi của quy trình hạch toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và xử lý chênh lệch tỷ giá theo hệ thống thông tư, chuẩn mực kế toán mới.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu các rủi ro tỷ giá hối đoái đối với dòng tiền ngoại tệ tại các doanh nghiệp gia công xuất khẩu dệt may.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc luận văn phần hành vốn bằng tiền và công nợ phải thu.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất/FDI: Tham khảo hệ thống lưu chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, các biểu mẫu biên bản kiểm kê quỹ (08a-TT), sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN) và mẫu biên bản đối chiếu công nợ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nobland Việt Nam có thông tin pháp lý và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty TNHH Nobland Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc tập đoàn Nobland International, Inc., hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 118/GP-KCN-HCM cấp ngày 07/02/2002 tại KCN Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM. Ngành nghề kinh doanh chính là may trang phục (trừ trang phục từ lông da thú), mã ngành 1410.
2. Khóa luận sử dụng khung chế độ kế toán và hệ thống chứng từ nào làm chuẩn mực đối chiếu?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống biểu mẫu như Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (04-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT, 08b-TT), Sổ quỹ (S07-DN), Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN), Sổ nhật ký bán hàng (S03a4-DN).
3. Quy trình hạch toán xử lý chênh lệch kiểm kê quỹ tiền mặt thừa/thiếu được tác giả trình bày như thế nào?
- Khi phát hiện thiếu: Ghi nhận vào Nợ TK 1381 / Có TK 111. Khi có quyết định xử lý: nếu bắt bồi thường ghi Nợ TK 111 hoặc Nợ TK 334 / Có TK 1381; nếu tính vào chi phí ghi Nợ TK 811 / Có TK 1381.
- Khi phát hiện thừa: Ghi nhận vào Nợ TK 111 / Có TK 3381. Khi xác định nguyên nhân: nếu do chưa ghi nhận khoản thu ghi Nợ TK 3381 / Có TK 131, 138; nếu do chưa chi các khoản đã ghi sổ ghi Nợ TK 3381 / Có TK 331, 641, 642; nếu không rõ nguyên nhân ghi vào thu nhập khác Nợ TK 3381 / Có TK 711.
4. Các giải pháp chính mà tác giả đề xuất tại Chương 3 nhằm giải quyết vấn đề gì?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu nhằm cân đối thanh khoản và tránh ứ đọng vốn; (2) Tổ chức kiểm kê quỹ bất thường để thắt chặt kiểm soát nội bộ và ngăn ngừa gian lận; (3) Xây dựng chính sách thu hồi công nợ dựa trên phân loại tuổi nợ nhằm hạn chế phát sinh nợ quá hạn khó đòi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Dương Tú Trân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Thông qua việc khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và kiểm kê tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013, công trình đã làm rõ tính chất phức tạp của các phần hành tài sản nhạy cảm trong một doanh nghiệp may mặc FDI. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 có tính thực tiễn cao, tập trung trực tiếp vào quản lý hạn mức quỹ tiền mặt, kiểm soát nội bộ và chính sách thu hồi nợ khách hàng.