Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Trong chương này chúng ta sẽ trình bày về các cơ sở lý luận theo Thông tư 200 đã được học về Kế toán vốn bằng tiền và các k hoản phải thu. Nội dung chủ yếu là: Kế toán tiền mặt; Kế toán tiền gửi ngân hàng; Kế toán tiền đang chuyển Kế toán phải thu khách hàng Kế toán phải thu khác.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Tổng quan vốn bằng tiền 1.1 Khái niệm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, do đó việc ghi chép và phản ánh đúng tiền vào sổ sách kế toán cũng như trình bày chính xác chỉ tiêu tiền vào các báo cáo tài chính là rất quan trọng. Nếu xét về địa điểm sử dụng thì vốn bằng tiền bao gồm: tiền tại quỹ, tiền đang trong quá trình chuyển vào ngân hàng hay chuyển vào bưu điện… và các khoản tiền đang gửi ở các ngân hàng.
Nếu xét theo hình thức sử dụng thì vốn bằng tiền bao gồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ”.2 Nguyên tắc kế toán Tại chương II, điều 11 của Thông tư 200 do Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014: “ Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm toán, đối chiếu. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế”.2 Kế toán tiền mặt 1.1 Khái niệm “ Tiền mặt là các khoản tiền đang có ở quỹ, dùng để thanh toán ngay, bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ”.2 Chứng từ và thủ tục kế toán Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ gồm: - Phiếu thu; - Biên lai thu tiền; - Bảng kiểm kê quỹ; - Sổ quỹ; - Sổ cái TK 111; - Sổ chi tiết TK 111; - Thủ tục kế toán: - Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên( đặt giấy than viết một lần). Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt - đối với phiếu chi).
Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp( hoặc người nhận tiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. - Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm.
Riêng vàng tiền tệ nhận ký cược, kỹ quỹ phải theo dõi riêng một sổ. SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn - Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.3 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 111 – Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ, tiền mặt.
Nội dung kết cấu TK 111 theo Thông tư 200 như sau: TK 111 “ Tiền mặt” Bên Nợ Bên Có - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; tệ xuất quỹ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, tiền tệ ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Đồng Việt Nam Nam) - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2: - Tài sản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt - Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn 1.4 Hạch toán chi tiết tiền Việt Nam đồng tại quỹ Sơ đồ chữ T của TK 111 “Tiền mặt” được thể hiện qua Hình 1.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt (VND) (Nguồn:ketoan68.com) SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn 1.5 Kiểm kê tiền “Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày liên quan đến tiền là rất nhiều, khối lượng ghi chép vào sổ sách kế toán rất lớn và dễ bị nhầm lẫn.
Mặt khác, tiền mặt lại là tài sản hết sức “ nhạy cảm”, dễ xảy ra gian lận, mất mát. Do đó tiền mặt phải được kiểm kê hàng ngày. Đến cuối ngày, thủ quỹ kiểm kê tiền thực tồn ở quỹ bằng cách phân loại và đếm từng loại tiền mặt. Sauk hi kiểm kê, kế toán lập Bảng kiểm kê quỹ, dung cho VNĐ ( Mẫu số 08a-TT).
Sau đó đối chiếu với số liệu đã ghi trên sổ quỹ, đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt và sổ cái theo dõi tiền mặt của kế toán để phát hiện những chênh lệch nếu có”.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.1 Khái niệm “Tiền gửi ngân hàng (bank deposit) là tiền được gửi trong các tài khoản ở ngân hàng (theo nghĩa đơn giản). Trên thực tế, nó chính là số liệu về khoản nợ của một ngân hàng đối với người gửi tiền. Loại tiền này phát sinh từ vai trò trung gian tài chính của ngân hàng.Tiền gửi được giữ trong nhiều tài khoản khác nhau ở điều kiện sử dụng hay rút tiền ra”.2 Chứng từ và thủ tục kế toán Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng gồm: - Giấy báo Nợ ( Khi doanh nghiệp rút tiền); - Giấy báo Có ( Khi doanh nghiệp gửi tiền từ ngân hàng); - Hoặc bản sao kê kèm theo các chứng từ gốc: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản;… - Số tiền gửi ngân hàng; - Sổ cái TK 112; - Sổ chi tiết TK 112; Thủ tục kế toán: - Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thong báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh, xử lý kịp thời.
- Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản ở các ngân hàng khác nhau, do đó kế toán cần phải mở sổ chi tiết tiền gửi cho từng tài khoản ở ngân hàng để tiện việc kiểm tra đối chiếu. SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn 1.3 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi ngân hàng để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính. Nội dung kết cấu TK 112 theo Thông tư 200 như sau: TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” Bên nợ Bên có - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng; vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ ( trường cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng với Đồng Việt Nam).
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. SVTH: Phạm Thúy Kiều Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Huỳnh Minh Đoàn 1.4 Hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng bằng Việt Nam đồng Sơ đồ chữ T của TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” được thể hiện qua Hình 1.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng (Nguồn: ketoan68.