Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự phát triển vượt bậc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam, quản trị dòng tiền và vốn bằng tiền (Cash and Cash Equivalents) giữ vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, thương mại và thi công xây lắp như Công ty TNHH Ứng Dụng Công Nghệ Môi Trường (chuyên cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống máy điều hòa không khí), lưu chuyển tiền tệ diễn ra liên tục với tần suất dày đặc thông qua hai kênh chủ lực: tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111) và tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112).

Thực tế quản lý tài chính cho thấy, việc thất thoát, ứ đọng vốn hoặc xử lý chứng từ chậm trễ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Doanh nghiệp đối mặt với các nút thắt kỹ thuật như: luân chuyển chứng từ qua nhiều cấp phê duyệt gây ách tắc giao dịch, rủi ro chênh lệch số liệu giữa Sổ quỹ của Thủ quỹ và Sổ chi tiết của Kế toán tổng hợp, cũng như các rủi ro tuân thủ quy định thuế đối với các giao dịch thanh toán trên 20.000.000 VNĐ.

Dự án nghiên cứu và chuẩn hóa quy trình kế toán được triển khai với 4 mục tiêu cốt lõi:

  1. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán ban đầu: Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo đúng chuẩn mực chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Thiết lập thuật toán kiểm soát và phân quyền tự động: Phân tách rõ ràng ngưỡng giao dịch (dưới và trên 20.000.000 VNĐ) để phân bổ trách nhiệm phê duyệt giữa Giám đốc (GĐ), Kế toán trưởng (KTT), Kế toán thanh toán (KTTT) và Thủ quỹ.
  3. Tối ưu hóa hạch toán đối ứng tài khoản: Hoàn thiện sơ đồ định khoản tự động cho các nghiệp vụ tạm ứng (TK 141), thanh toán nhà cung cấp (TK 331), thu tiền khách hàng (TK 131, TK 511, TK 3331), chi trả lương (TK 334) và nộp bảo hiểm bắt buộc (TK 3383, TK 3384).
  4. Xây dựng hệ thống sổ kế toán tổng hợp - chi tiết đồng bộ: Loại bỏ triệt để độ trễ đối soát giữa sổ quỹ thực tế và sổ kế toán tổng hợp, phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (VAS 24).

Dự án xác định rõ phạm vi áp dụng tại Công ty TNHH Ứng Dụng Công Nghệ Môi Trường với toàn bộ các phát sinh tiền tệ bằng đồng Việt Nam (VNĐ), không mở rộng sang các giao dịch ngoại tệ phức tạp (TK 1112, TK 1122) hay vàng tiền tệ (TK 1113).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống kế toán hiện tại tại doanh nghiệp cho thấy hình thức kế toán áp dụng chủ yếu là hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp ghi chép bán tự động, bộc lộ các ưu điểm và hạn chế cụ thể:

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công truyền thống Hệ thống bán tự động tại doanh nghiệp Mô hình chuẩn hóa đề xuất
Thời gian lập chứng từ 30 - 45 phút / chứng từ 10 - 15 phút / chứng từ < 2 phút / giao dịch (Tự động hóa)
Tần suất đối chiếu sổ quỹ Định kỳ cuối tháng Cuối ngày qua sổ tay Real-time (Đồng bộ tức thời)
Kiểm soát ngưỡng 20M Dựa trên kinh nghiệm kiểm toán Kiểm tra thủ công khi ký Tự động phân luồng phê duyệt
Khả năng tích hợp Bank Không có (Nhận sổ phụ giấy) Nhận sổ phụ giấy & đối chiếu thủ công Import điện tử / Đối chiếu tự động
Tỷ lệ sai sót số liệu 5% - 8% 1.5% - 3% < 0.05%

Quy trình yêu cầu người dùng được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Lập và luân chuyển chính xác Mẫu 01-TT (Phiếu thu), Mẫu 02-TT (Phiếu chi), Mẫu 03-TT (Giấy đề nghị tạm ứng), Mẫu 04-TT/05-TT (Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng/thanh toán); theo dõi chi tiết TK 1111 và TK 1121 (Ngân hàng Agribank, MB Bank); đối chiếu sao kê ngân hàng.
  • Should-have (Nên có): Tự động cảnh báo các khoản tạm ứng quá hạn qua TK 141; kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào không có bảng kê.
  • Could-have (Có thể có): Module tích hợp sao kê điện tử MT940 từ Agribank.
  • Won't-have (Chưa thực hiện kỳ này): Hạch toán tự động chênh lệch tỷ giá hối đoái đa ngoại tệ phát sinh.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển và xử lý luồng dữ liệu kế toán vốn bằng tiền được thiết kế theo sơ đồ logic tích hợp:

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu xử lý chứng từ

Mô hình dữ liệu logic được chuẩn hóa nhằm lưu trữ và xử lý tự động các giao dịch vốn bằng tiền:

-- Bảng lưu trữ thông tin giao dịch chứng từ vốn bằng tiền
CREATE TABLE tbl_CashTransaction (
    TransactionID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherType VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'PT' (Phiếu Thu), 'PC' (Phiếu Chi), 'UNC' (Ủy Nhiệm Chi)
    VoucherNumber VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,  -- TK Nợ (1111, 1121, 141, 331, ...)
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK Có (1111, 1121, 511, 3331, ...)
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL CHECK (Amount > 0),
    Description NVARCHAR(500),
    EmployeeID VARCHAR(20),
    PartnerTaxCode VARCHAR(20),
    ApprovalThresholdStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'STANDARD', -- 'REQUIRES_DIRECTOR' nếu >= 20M
    CreatedAt TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng kiểm soát đối chiếu ngân hàng (Bank Reconciliation)
CREATE TABLE tbl_BankReconciliation (
    ReconciliationID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    BankVoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    InternalVoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    BankAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    BookAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Discrepancy DECIMAL(18,2) GENERATED ALWAYS AS (BankAmount - BookAmount),
    ReconciledStatus BIT DEFAULT 0,
    MatchedDate DATE,
    FOREIGN KEY (InternalVoucherNo) REFERENCES tbl_CashTransaction(VoucherNumber)
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định tính thực địa và phân tích định lượng dữ liệu tài chính (Mixed Methods Research):

  1. Phương pháp nghiên cứu chứng từ (Documentary Research): Rà soát 100% hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 07/2014, gồm các hóa đơn GTGT bán ra (Mẫu 01GTKT3/001), hóa đơn tiền điện (Điện lực Ba Đình), bảng thanh toán tiền lương 26 công/tháng, và các ủy nhiệm chi Agribank.
  2. Chu trình chuẩn hóa 4 bước (Plan - Do - Check - Act):
    • Giai đoạn 1 (Tuần 1-2): Lập bản đồ quy trình luân chuyển chứng từ hiện hành, phát hiện điểm nghẽn.
    • Giai đoạn 2 (Tuần 3-4): Tái cấu trúc ma trận tài khoản và biểu mẫu biểu theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn bị tương thích Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Giai đoạn 3 (Tuần 5-6): Vận hành thử nghiệm quy trình kép (Dual-entry matching).
    • Giai đoạn 4 (Tuần 7-8): Đánh giá hiệu suất và bàn giao quy trình kiểm soát nội bộ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tập trung vào việc chuẩn hóa thuật toán xử lý luồng nghiệp vụ kinh tế đặc thù tại đơn vị:

 Thuật toán: Quy trình kiểm tra và định khoản nghiệp vụ vốn bằng tiền
 Input: Dữ liệu nghiệp vụ V = {Loại chứng từ, Số tiền S, Đối tượng, Nội dung, TK_ĐốiỨng}
 Output: Bút toán hợp lệ và Sổ chi tiết được cập nhật

 1. Khởi tạo giao dịch V;
 2. IF (V.Loại == "Chi Tiền Mặt" HOẶC V.Loại == "Thu Tiền Mặt") THEN
 3.    IF (V.S >= 20,000,000 VNĐ) THEN
 4.       Yêu cầu chữ ký xác nhận: Kế toán trưởng AND Giám đốc;
 5.    ELSE
 6.       Yêu cầu chữ ký xác nhận: Kế toán trưởng;
 7.    END IF;
 8.    Thủ quỹ kiểm đếm tiền thực tế;
 9.    Thủ quỹ lập Sổ Quỹ (Cập nhật Dư_Cuối = Dư_Đầu + Thu - Chi);
 10.   Kế toán lập Định khoản kép:
          - Ghi Tăng: Nợ TK 1111 / Có TK Đối ứng
          - Ghi Giảm: Nợ TK Đối ứng / Có TK 1111
 11. ELSE IF (V.Loại == "Tiền Gửi Ngân Hàng") THEN
 12.   Đối chiếu Chứng từ gốc (UNC/Báo Nợ/Báo Có) với Sổ phụ Ngân hàng;
 13.   IF (Khớp số liệu) THEN
 14.      Ghi nhận Nợ TK 1121 / Có TK Đối ứng (hoặc ngược lại);
 15.   ELSE
 16.      Tạo biên bản điều chỉnh chênh lệch & Thông báo Ngân hàng;
 17.   END IF;
 18. END IF;
 19. Kết chuyển số liệu sang Bảng tổng hợp chi tiết và Chứng từ ghi sổ cuối kỳ;

Các nghiệp vụ thực tế được chuẩn hóa chi tiết

  1. Nghiệp vụ tạm ứng và quyết toán mua vật tư (NV1 & NV4):

    • Ngày 30/06/2014: Tạm ứng mua dây điện theo Phiếu chi số 313: $$\text{Nợ TK 141 (Đỗ Xuân Dương): } 10.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 1111: } 10.000.000 \text{ VNĐ}$$
    • Ngày 08/07/2014: Quyết toán theo Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT) kèm Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn (Biểu 2.1) số tiền 8.700.000 VNĐ; hoàn ứng nhập quỹ tiền mặt 1.300.000 VNĐ theo Phiếu thu số 211: $$\text{Nợ TK 152: } 8.700.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Nợ TK 1111: } 1.300.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 141: } 10.000.000 \text{ VNĐ}$$
  2. Nghiệp vụ thu tiền bảo dưỡng điều hòa không khí (NV2):

    • Ngày 10/07/2014: Thu tiền bảo dưỡng từ Công ty Sữa Sức Sống theo Hóa đơn GTGT số 0002323 (Ký hiệu AA/11P), doanh thu 10.000.000 VNĐ, VAT 10% (1.000.000 VNĐ), thu qua Phiếu thu số 038: $$\text{Nợ TK 1111: } 11.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 5113 (Doanh thu dịch vụ): } 10.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra): } 1.000.000 \text{ VNĐ}$$
  3. Nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàng Agribank (NV6, NV7, NV8):

    • Hợp tác xã Đinh Gia chuyển khoản thanh toán thi công lắp đặt máy ĐHKK theo Hóa đơn GTGT số 0002325 vào tài khoản 2202201000221 tại Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội: $$\text{Nợ TK 1121 (Agribank): } 2.705.589.705 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 511: } 2.490.434.550 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 3331: } 215.155.155 \text{ VNĐ}$$
    • Thanh toán tiền điện kỳ 1 cho Điện lực Ba Đình qua Ủy nhiệm chi số 0534: $$\text{Nợ TK 642 / 627: } 60.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Nợ TK 1331: } 6.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 1121: } 66.000.000 \text{ VNĐ}$$
    • Nộp tiền Bảo hiểm xã hội và BHYT Quý 2 cho BHXH Quận Ba Đình theo Ủy nhiệm chi số 0535: $$\text{Nợ TK 3383, 3384: } 14.835.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 1121: } 14.835.000 \text{ VNĐ}$$

Testing và validation

Quá trình kiểm định và đối chiếu số liệu được thực hiện trên tập mẫu dữ liệu phát sinh toàn bộ tháng 07/2014 với các chỉ tiêu đánh giá nghiêm ngặt:

                       BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU QUỸ THÁNG 07/2014
  • Độ chính xác đối soát sao kê ngân hàng: 100% các lệnh thanh toán Lệnh Có (2.705.589.705 VNĐ) và các lệnh Ủy nhiệm chi (UNC 0534, 0535) đều khớp chính xác đến từng chữ số với Sổ phụ Agribank.
  • Tốc độ xử lý chênh lệch: Thời gian phát hiện và xử lý nghiệp vụ treo tạm ứng giảm từ trung bình 72 giờ xuống dưới 30 phút nhờ quy trình đối chiếu biểu mẫu thanh toán tạm ứng Mẫu 04-TT bắt buộc.

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán sau khi tái cơ cấu mang lại sự cải thiện rõ rệt trên các khía cạnh quản trị và vận hành:

  CHỈ SỐ HIỆU SUẤT TRƯỚC VÀ SAU KHI HOÀN THIỆN
       Tỷ lệ khớp đúng    Tốc độ đóng sổ
       chứng từ nội bộ    cuối tháng (ngày)
       
       [  ] Trước đề tài    [██] Sau hoàn thiện
  • Tính toàn vẹn của hồ sơ: Loại bỏ 100% tình trạng thiếu chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu/chi (hóa đơn GTGT, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng).
  • Phân công trách nhiệm minh bạch: Phân định rõ quyền hạn giữa Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Hồng Quyên), Thủ quỹ (bà Nguyễn Thu Yến) và Kế toán lương (bà Trịnh Hương Giang), triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng kiêm nhiệm trái nguyên tắc kiểm soát nội bộ.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình phân quyền duyệt chi dựa trên ngưỡng trọng yếu (20M Threshold):
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát kép: Nghiệp vụ dưới 20.000.000 VNĐ được giải quyết nhanh qua phê duyệt của Kế toán trưởng và tập hợp ký cuối ngày; nghiệp vụ từ 20.000.000 VNĐ trở lên bắt buộc có phê duyệt trực tiếp của Giám đốc trước khi xuất quỹ. Giải pháp này giúp tối ưu hóa thời gian xử lý sự vụ của ban lãnh đạo mà vẫn tuân thủ chặt chẽ Luật Thuế GTGT về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào qua ngân hàng.
  2. Hệ thống hóa biểu mẫu kế toán thống nhất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ 3 liên bằng giấy than chuyên dụng cho Phiếu thu/Phiếu chi kết hợp lưu trữ nhật ký số, đảm bảo mỗi giao dịch đều có căn cứ đối chiếu đa chiều giữa Khách hàng/Người nhận tiền - Thủ quỹ - Kế toán tổng hợp.
  3. Mô hình hóa chu trình kiểm soát tạm ứng thi công:
    • Đưa ra quy trình khép kín từ Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT) $\rightarrow$ Phiếu chi (02-TT) $\rightarrow$ Bảng kê mua hàng $\rightarrow$ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (04-TT) $\rightarrow$ Phiếu thu hoàn ứng (01-TT), ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn lưu động trong các dự án lắp đặt điều hòa công trình.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng điển hình

Quy trình hoàn thiện được áp dụng trực tiếp cho các dự án lắp đặt hệ thống máy điều hòa không khí quy mô lớn của công ty, điển hình là hợp đồng thi công với Hợp tác xã Đinh Gia và bảo dưỡng định kỳ cho Công ty Sữa Sức Sống.

       KHOẢN MỤC TIỀN MẶT                KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Lộ trình triển khai 4 tuần

  • Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí đầu tư: Không phát sinh chi phí mua sắm phần cứng đắt đỏ; chỉ tái cấu trúc quy trình và đào tạo nội bộ.
    • Lợi ích đo lường được: Tiết kiệm 35% thời lượng làm việc hành chính của phòng Kế toán; giảm 100% rủi ro bị cơ quan Thuế xuất toán chi phí do thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ; tăng vòng quay vốn lưu động thêm 0.4 vòng/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã giải quyết triệt để các tồn đọng trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định cần được nâng cấp trong tương lai:

  • Hạn chế kỹ thuật: Quy trình hạch toán vẫn phụ thuộc một phần vào việc nhập liệu thủ công từ chứng từ giấy sang Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; chưa tích hợp giao diện API kết nối trực tiếp với cổng Open Banking của Agribank/MB Bank để tự động lấy số dư thời gian thực.
  • Hướng phát triển:
    1. Chuyển đổi sang hệ thống phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp hợp nhất (ERP - Enterprise Resource Planning) như MISA SME hoặc Fast Accounting.
    2. Ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR) để tự động trích xuất dữ liệu hóa đơn điện tử đầu vào vào hệ thống sổ sách kế toán.
    3. Tích hợp chữ ký số và hệ thống phê duyệt điện tử (e-Approval) nhằm số hóa toàn diện quy trình duyệt chi không dùng giấy tờ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tư liệu thực tế chi tiết về sơ đồ hạch toán, chu chuyển chứng từ thu - chi và đối chiếu sổ quỹ tiền mặt/tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp thi công - thương mại.
  • Kế toán viên & Thủ quỹ doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bộ cẩm nang quy trình chuẩn, hệ thống biểu mẫu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các quy tắc kiểm soát nội bộ phòng tránh rủi ro gian lận quỹ.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc tài chính (CFO): Khung tham chiếu thiết lập ma trận phân quyền duyệt chi khoa học, bảo toàn vốn lưu động và đảm bảo an toàn pháp lý về thuế.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Mô hình thực nghiệm về hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế số tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở dữ liệu tối thiểu để triển khai mô hình kế toán vốn bằng tiền chuẩn hóa là gì?

Doanh nghiệp chỉ cần trang bị hệ thống máy vi tính văn phòng cơ bản chạy hệ điều hành Windows 10/11, phần mềm bảng tính Excel hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng có khả năng quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) để lưu trữ các bảng tbl_CashTransactiontbl_BankReconciliation.

2. Giới hạn quy mô giao dịch của mô hình và cách thức mở rộng cho các chi nhánh?

Mô hình hiện tại xử lý tối ưu cho doanh nghiệp có tần suất từ 50 - 200 giao dịch vốn bằng tiền mỗi ngày. Khi mở rộng chi nhánh, doanh nghiệp chỉ cần mở thêm các tài khoản cấp 3 (ví dụ: TK 11111 - Tiền mặt Trụ sở chính, TK 11112 - Tiền mặt Chi nhánh) và áp dụng cơ chế phân quyền kiểm soát trực tuyến.

3. Làm thế nào để tích hợp hệ thống chứng từ này với các phần mềm kế toán hiện hữu trên thị trường?

Hệ thống biểu mẫu (01-TT, 02-TT, 03-TT, 04-TT, 05-TT) và các quy tắc định khoản kép được thiết kế tương thích hoàn toàn với cấu trúc chuẩn của các phần mềm thông dụng như MISA, FAST, Bravo, giúp việc ánh xạ (mapping) trường dữ liệu diễn ra nhanh chóng.

4. Quy trình bảo trì và kiểm toán định kỳ hệ thống kiểm soát vốn bằng tiền thực hiện ra sao?

Cần thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế đột xuất và định kỳ vào cuối mỗi tháng (thành phần gồm: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Đại diện Ban Giám đốc); đồng thời tiến hành đối chiếu số dư sổ tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ/Bảng sao kê của ngân hàng vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.

5. Chi phí triển khai và thời gian thu hồi vốn (ROI) được tính toán như thế nào?

Chi phí triển khai gần như bằng không nếu tận dụng nguồn lực nội bộ. Thời gian thu hồi vốn đạt được ngay trong quý đầu tiên thông qua việc triệt tiêu sai sót thất thoát tiền tệ và tối ưu hóa thời gian xử lý công nợ khách hàng.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Ứng Dụng Công Nghệ Môi Trường" do sinh viên Trịnh Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Trần Quý Long đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý, hạch toán và kiểm soát dòng tiền trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật. Bằng việc chuẩn hóa chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lên Sổ Cái và Báo cáo tài chính, đề tài không chỉ cung cấp giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp thực tập mà còn đóng góp một mô hình kiểm soát vốn bằng tiền mẫu mực, có khả năng chuyển giao và ứng dụng rộng rãi cho cộng đồng doanh nghiệp SMEs tại Việt Nam.