Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Mỹ Hà được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024), chuyên ngành Kế toán, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi. Nghiên cứu thuộc loại hình khóa luận ứng dụng kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính và khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh nông sản hữu cơ.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam với quy mô GDP dự báo bởi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm 2024 đạt khoảng 465,8 tỷ USD (xếp thứ 34 trong nhóm 40 nền kinh tế quy mô hàng đầu thế giới). Cùng với đó, Việt Nam đã tham gia ký kết, thực thi và đàm phán tổng cộng 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm 16 FTA đã ký kết, thực thi và 3 FTA đang trong quá trình đàm phán. Trong bức tranh vĩ mô này, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò huy động các nguồn lực sản xuất, đóng góp ngân sách và giải quyết việc làm. Đối với Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt – một doanh nghiệp hoạt động từ tháng 01/2016 tại Thừa Thiên Huế chuyên sản xuất và phân phối các mặt hàng nông nghiệp hữu cơ – quy mô phân phối đã vươn tới hơn 60 đại lý, siêu thị trên toàn quốc với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 25% đến 30%/năm. Đặc thù ngành nghề này đòi hỏi việc thu mua nguyên liệu từ các hộ nông dân và cung ứng hàng hóa cho mạng lưới đại lý diễn ra thường xuyên, làm phát sinh liên tục các quan hệ thanh toán mua bán chịu. Việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát các khoản nợ phải thu, nợ phải trả trở thành yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn lưu động, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, nắm rõ cơ sở lý luận chung về công tác kế toán công nợ và các chỉ số phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp; từ đó đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tìm hiểu và tổng hợp cơ sở lý luận chung về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và hệ thống chỉ số phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Nắm rõ thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt để tiến hành phân tích tình hình công nợ tại đơn vị.
    • Thứ ba: Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán và tình hình công nợ của công ty, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và khắc phục nhược điểm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài chính của công ty dựa trên Báo cáo tài chính năm 2022 và năm 2023 (đồng thời khảo sát các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh từ năm 2021 đến 2023); nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán công nợ và số liệu nghiệp vụ năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đánh giá công tác hạch toán kế toán và phân tích các chỉ tiêu công nợ, tập trung chủ yếu vào các khoản phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm về công nợ: Trích dẫn theo PGS.TS Nguyễn Tấn Bình (2011), xem công nợ là phần hành kế toán phản ánh các quan hệ thanh toán mua bán chịu giữa doanh nghiệp với khách hàng, người bán, người lao động và các bên liên quan, phát sinh liên tục trong quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Kế toán nợ phải thu: Khung lý thuyết của GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy (2023), cùng TS Võ Văn Nhị (2009, 2010), phân loại nợ phải thu theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng) và theo nội dung (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, phải thu khác).
  • Kế toán nợ phải trả: Căn cứ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01, 2022) và TS Đặng Đức Sơn (2018), xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua (mua chịu hàng hóa, dịch vụ, vay nợ, nghĩa vụ thuế), phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
  • Văn bản pháp lý chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả viện dẫn chi tiết: Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng và Tài khoản 141 – Tạm ứng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (nguyên tắc kế toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán), Điều 41 (nguyên tắc kế toán Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết 9 tài khoản cấp hai từ TK 3331 đến TK 3339), và Phụ lục 4 quy định các hình thức sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, ghi sổ trên máy vi tính).
  • Khung chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Áp dụng hệ thống công thức từ Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023; các sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái), sổ kế toán chi tiết (TK 131, TK 331), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi); tài liệu giáo trình, chuẩn mực và thông tư kế toán.
  • Phương pháp quan sát và trao đổi trực tiếp: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, xử lý sai sót chứng từ, lưu trữ sổ sách và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán công ty dưới sự hướng dẫn của các kế toán viên.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý dữ liệu thô bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp phân tích tài chính (tính toán các chỉ số nợ, vòng quay công nợ, hệ số thanh toán) và phương pháp so sánh (đánh giá mức độ biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và các hệ số tài chính qua các kỳ 2021 – 2023 và 2022 – 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán công nợ và tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận về hạch toán kế toán và phân tích tài chính liên quan đến công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Hạch toán nợ phải thu: Phân tích nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn, nguyên tệ; quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, TK 2293) và ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711) khi thu hồi được nợ đã xử lý xóa sổ. Trình bày sơ đồ hạch toán TK 131 liên ứng với TK 511, 33311, 111, 112, 635, 521, 2293. Đồng thời trình bày nguyên tắc kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) và kế toán tạm ứng nội bộ (TK 141) dùng cho cán bộ công nhân viên thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  • Hạch toán nợ phải trả: Nêu rõ quy tắc theo dõi nợ phải trả người bán (TK 331), xử lý các khoản chiết khấu thanh toán (TK 515), giảm giá hoặc hàng trả lại (TK 152, 153, 156, 133), xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711). Phân tích chi tiết kế toán các khoản thuế và nghĩa vụ với Nhà nước (TK 333), gồm 9 tài khoản cấp hai: TK 3331 (Thuế GTGT), TK 3332 (Thuế TTĐB), TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu), TK 3334 (Thuế TNDN), TK 3335 (Thuế TNCN), TK 3336 (Thuế tài nguyên), TK 3337 (Thuế nhà đất, tiền thuê đất), TK 3338 (Thuế BVMT và các loại thuế khác), TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác).
  • Hình thức tổ chức ghi sổ: Trình bày quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính (với các thao tác nhập dữ liệu hàng ngày từ chứng từ gốc, tự động kết chuyển sổ cái, sổ chi tiết và khóa sổ, in báo cáo tài chính cuối kỳ).
  • Hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán theo Nguyễn Văn Công (2010):
Tên chỉ tiêu phân tích Công thức tính toán Đơn vị tính Ý nghĩa kinh tế
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu ngắn hạn}}{\text{Tổng các khoản phải trả ngắn hạn}} \times 100$ % hoặc lần Đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng; nếu > 1 là bị chiếm dụng vốn nhiều, nếu < 1 là đi chiếm dụng vốn bên ngoài.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$ Vòng Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ kinh doanh.
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$ Ngày Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi được các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng (giảm) Hàng tồn kho}}{\text{Khoản phải trả bình quân}}$ Vòng Khả năng và tốc độ thanh toán nợ cho các nhà cung cấp trong kỳ.
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$ Ngày Số ngày trung bình mà doanh nghiệp thực hiện thanh toán hết nợ cho người bán.
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần Mức độ sử dụng vốn vay nợ để tài trợ cho tổng tài sản của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Lần Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần Đo lường mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với 1 đồng nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần Khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Lần Năng lực chi trả nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất là tiền mặt và tiền gửi.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán, quản lý tài chính tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập tháng 01/2016, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ. Doanh nghiệp phối hợp bao tiêu hơn 50 ha vùng nguyên liệu lúa, rau và cây ăn trái; xây dựng Cơ sở sản xuất Đệm bàng Phò Trạch tại xã Phong Bình (huyện Phong Điền) từ năm 2019 tạo việc làm cho hơn 50 phụ nữ nông thôn với thu nhập bình quân khoảng 150.000 đồng/ngày; khôi phục cảnh quan hồ sen trắng Tịnh Tâm; phối hợp với Dự án Luxembourg hỗ trợ nông dân huyện Phú Vang và Quảng Điền; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sấy thăng hoa cho các sản phẩm từ sen, sản xuất gạo lức nảy mầm và chế biến chuối A Lưới. Doanh nghiệp có 1 showroom tại thành phố Huế, 1 xưởng đệm bàng tại thôn Tả Hữu Tự (Phò Trạch, Phong Bình, Phong Điền) và hơn 50 đến 60 đại lý, siêu thị đối tác.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Thiết kế theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo các bộ phận: Phòng Kỹ thuật & Sản xuất (giám sát vùng trồng, chất lượng, quản lý bộ phận Kho), Phòng Marketing (xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, hỗ trợ bộ phận Bán hàng và quản lý Cửa hàng), và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Nhân sự kế toán gồm 4 vị trí:
    1. Kế toán trưởng (bà Phan Thị Thanh): Phụ trách chung công tác kế toán, kiểm tra hồ sơ thuế, lập báo cáo tài chính và kiêm nhiệm kế toán thuế (lập tờ khai thuế GTGT, theo dõi thuế đầu ra).
    2. Kế toán bán hàng (bà Dương Ngọc Kim Chi): Theo dõi bán hàng, lập hóa đơn, theo dõi doanh thu và thu tiền bán hàng.
    3. Kế toán kho (bà Cao Thị Thùy Trang): Theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn, kiểm kê hàng hóa định kỳ.
    4. Kế toán tổng hợp (bà Đặng Thị Nga): Hạch toán chi phí, tiền lương, khấu hao TSCĐ, lập báo cáo nội bộ; đồng thời kiêm nhiệm theo dõi kế toán công nợ (theo dõi chi tiết nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp, đối chiếu số dư nợ và đôn đốc thu nợ).
  • Ứng dụng phần mềm kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN).
  • Thực tế thực hiện kế toán công nợ:
    • Kế toán nợ phải thu: Sử dụng Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho (điển hình Phiếu xuất kho số 15/11), Hóa đơn GTGT (Hóa đơn số 464), Phiếu định khoản chứng từ (số 01/11), Phiếu định khoản chứng từ thanh toán ngân hàng (số 07/11VCB qua Vietcombank). Dữ liệu được nhập trên phần mềm KTVN theo giao diện Doanh thu bán hàng hóa/thành phẩm (không thu tiền) và ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 131 (điển hình với khách hàng là Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế).
    • Kế toán nợ phải trả: Sử dụng Hợp đồng, Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT mua vào (điển hình Hóa đơn số 149), Phiếu nhập kho (Phiếu số 29/12), Phiếu định khoản chứng từ (số 01/01). Hạch toán nhập kho trên phần mềm KTVN và ghi sổ chi tiết TK 331 (điển hình đối với nhà cung cấp Công ty TNHH MTV Việt Nam Vegetables – mã đối tượng VIEVE).
  • Phân tích tài chính và công nợ (2021 – 2023): Văn bản tổng hợp các bảng phân tích bao gồm: Tình hình tài sản (Bảng 2.1), Tình hình nguồn vốn (Bảng 2.2), Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3), Khái quát tình hình công nợ (Bảng 2.4), Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ (Bảng 2.5) và Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Bảng 2.6).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào hai nội dung chính:

  • Đánh giá tổng quan về ưu điểm và hạn chế:
    • Về mặt tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán KTVN giúp việc lưu trữ và kết xuất số liệu nhanh chóng.
    • Về mặt hạn chế: Nhân sự kế toán công nợ phải kiêm nhiệm nhiều phần hành tổng hợp nên việc theo dõi tuổi nợ và đối chiếu nợ định kỳ đôi khi chưa kịp thời; chính sách bán chịu còn phụ thuộc vào thỏa thuận đơn lẻ, chưa xây dựng hạn mức tín dụng thương mại chặt chẽ cho từng nhóm khách hàng; thời gian thu hồi nợ chịu ảnh hưởng bởi tiến độ giải ngân của các đơn vị đối tác hành chính, dự án.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ chứng từ thanh toán nhằm hạn chế thất lạc hoặc chậm trễ khi đối chiếu công nợ.
    • Xây dựng quy trình theo dõi nợ chi tiết theo kỳ hạn và tăng cường công tác lập biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản vào cuối mỗi tháng/quý.
    • Thiết lập chính sách tín dụng bán hàng linh hoạt kết hợp chiết khấu thanh toán để khuyến khích đại lý trả tiền sớm, đồng thời phân loại khách hàng để hạn chế bán chịu cho các đối tượng có lịch sử nợ quá hạn.
    • Cân đối kỳ hạn thanh toán cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu nông sản để vừa duy trì uy tín thương mại, vừa tận dụng hợp lý nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp nhằm hỗ trợ thanh khoản nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ kế toán công nợ thực tế trên phần mềm KTVN tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, đối chiếu từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho 15/11, Phiếu nhập kho 29/12, Hóa đơn 464, Hóa đơn 149) đến Phiếu định khoản và Sổ chi tiết TK 131 (Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế), TK 331 (Công ty TNHH MTV Việt Nam Vegetables).
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu phản ánh cấu trúc tài chính và tình hình công nợ của công ty qua giai đoạn 2021 – 2023 và 2022 – 2023 theo 6 bảng phân tích chuẩn mực.
  • Xác định rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người tại một doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị doanh nghiệp tách bạch rõ ràng hơn quy trình kiểm soát nợ phải thu định kỳ; áp dụng biên bản đối chiếu công nợ bằng văn bản đối với các khách hàng có số dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên.
  • Đề xuất giải pháp quản trị công nợ phải trả nhằm giữ uy tín với các hợp tác xã và hộ nông dân cung cấp nguyên liệu bàng, sen, lúa hữu cơ.

Đóng góp tự nêu của tác giả:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp hệ thống 10 chỉ tiêu phân tích công nợ của PGS.TS Nguyễn Văn Công.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán và tình hình công nợ tại một đơn vị sản xuất nông sản hữu cơ điển hình tại địa phương, gắn liền với mô hình phát triển sinh kế làng nghề và nông nghiệp xanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt), mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình nên tính khái quát hóa cho toàn ngành nông nghiệp hữu cơ chưa cao.
  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu báo cáo tài chính trong khung thời gian 2021 – 2023, tập trung chuyên sâu chứng từ công nợ phát sinh năm 2023. Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số đánh giá có thể chưa bao quát hết mọi biến động tài chính phức tạp của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn để đánh giá xu hướng dài hạn của vòng quay vốn lưu động.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại cho mạng lưới đại lý phân phối nông sản hữu cơ trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mẫu khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; học hỏi phương pháp trích xuất chứng từ gốc vào phần mềm kế toán máy (KTVN).
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu làm đề tài về phân tích báo cáo tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống 10 chỉ số phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, kết hợp giữa phương pháp so sánh số học và phân tích ý nghĩa kinh tế.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông nghiệp/thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ và phương thức quản lý đồng thời hai phần hành nợ phải thu đại lý và nợ phải trả nhà cung cấp nông sản.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán công nợ (TK 131, TK 331, TK 141, TK 333) tại Chương 1 và bộ trích lục chứng từ thực tế (phiếu xuất/nhập kho, hóa đơn, phiếu định khoản, sổ chi tiết) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN).

  2. Trong tổ chức bộ máy của công ty, nhân sự nào trực tiếp đảm nhiệm công tác kế toán công nợ? Tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, bộ máy kế toán gồm 4 người (Kế toán trưởng Phan Thị Thanh, Kế toán bán hàng Dương Ngọc Kim Chi, Kế toán kho Cao Thị Thùy Trang, Kế toán tổng hợp Đặng Thị Nga). Vị trí theo dõi công tác kế toán công nợ do Kế toán tổng hợp Đặng Thị Nga kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ công nợ, theo dõi đối tượng khách hàng, nhà cung cấp và đôn đốc thu hồi nợ dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.

  3. Trong phần khảo sát thực tế, tác giả trích dẫn các chứng từ kế toán công nợ cụ thể gắn với những đối tác nào? Đối với khoản phải thu khách hàng, khóa luận trích dẫn Phiếu xuất kho số 15/11, Hóa đơn GTGT số 464, Phiếu định khoản chứng từ số 01/11, Phiếu định khoản 07/11VCB và Sổ chi tiết TK 131 của đối tác là Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế. Đối với khoản phải trả người bán, tác giả trích dẫn Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT số 149, Phiếu nhập kho số 29/12, Phiếu định khoản 01/01 và Sổ chi tiết TK 331 của nhà cung cấp là Công ty TNHH MTV Việt Nam Vegetables (mã VIEVE).

  4. Theo khung cơ sở lý luận của khóa luận, Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) gồm những tài khoản cấp hai nào? Theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, TK 333 gồm 9 tài khoản cấp hai: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3332 (Thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu), TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân), TK 3336 (Thuế tài nguyên), TK 3337 (Thuế nhà đất, tiền thuê đất), TK 3338 (Thuế BVMT và các loại thuế khác) và TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác).

  5. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán của công ty? Tác giả sử dụng hệ thống 5 chỉ tiêu tài chính cụ thể: Hệ số nợ (Nợ phải trả/Tổng tài sản), Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản), Khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho]/Nợ ngắn hạn) và Khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Mỹ Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả trên phần mềm KTVN tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt gắn liền với đặc thù kinh doanh nông sản hữu cơ giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình đối chiếu chứng từ và quản lý hạn mức tín dụng bán lẻ, cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.