Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Khánh Bảo (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH. Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, quản lý tài chính hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ công nợ là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu nguy cơ bị chiếm dụng vốn. Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế quảng cáo và thi công hoàn thiện công trình nội ngoại thất. Do đặc thù ngành nghề có số lượng khách hàng đa dạng, quy mô công trình nhiều hạng mục và phát sinh các hợp đồng cung ứng vật tư lớn, các nghiệp vụ công nợ phải thu và phải trả tại doanh nghiệp phát sinh liên tục với giá trị đáng kể. Thực tế này đòi hỏi đơn vị phải xây dựng quy trình hạch toán, theo dõi và đánh giá khả năng thanh toán một cách chặt chẽ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ (khoản phải thu, khoản phải trả), phân tích tình hình công nợ và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước), đồng thời làm rõ phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ, đồng thời phân tích thực trạng công nợ và khả năng thanh toán tại đơn vị khảo sát.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và các hệ số thanh toán thực tế của Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH giai đoạn 2021–2023.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế; đối chiếu thực tiễn hạch toán với quy định hiện hành, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực thanh toán cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ (phải thu, phải trả, nộp ngân sách), tình hình công nợ và các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH (địa chỉ: 11/158 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được tổng hợp trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu kế toán chi tiết, hệ thống chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu thập tại thời điểm tháng 11 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), kết hợp tính toán các tỷ số tài chính phản ánh vòng quay công nợ và khả năng thanh khoản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu: Áp dụng Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, loại nguyên tệ; phân loại rõ phải thu mang tính chất thương mại (TK 131), phải thu nội bộ (TK 136) và phải thu khác (TK 138), căn cứ kỳ hạn còn lại để phân loại ngắn hạn hoặc dài hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Nguyên tắc hạch toán nợ phải trả: Căn cứ Khoản 4 Điều 102 và Điều 50 Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi nhận nợ phải trả theo nguyên tắc thận trọng khi có bằng chứng chắc chắn phát sinh nghĩa vụ nợ, phân định rõ nợ ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh) và nợ dài hạn; phân loại thành phải trả người bán (TK 331), phải trả nội bộ (TK 336) và phải trả khác (TK 338).
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Theo Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định tài khoản 333 dùng để phản ánh nghĩa vụ với ngân sách. Các sắc thuế gián thu (như thuế GTGT) được loại trừ khỏi doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
- Khung lý thuyết phân tích tài chính: Sử dụng hệ thống công thức chuẩn của giáo trình chuyên ngành (Nguyễn Văn Công, 2010; Ngô Thế Chi và Trương Thị Thùy, 2013), bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian quay vòng các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các giáo trình kế toán tài chính, quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và các tài liệu học thuật liên quan.
- Phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp phỏng vấn nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của công ty; quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, in sổ và hạch toán trên máy tính.
- Thu thập dữ liệu thực tế: Trích xuất các báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng BIDV và hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và công nợ.
- Phương pháp mô tả: Mô tả cụ thể bộ máy quản trị, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên phần mềm MISA.
- Phương pháp thống kê: Lập bảng số liệu, tính toán tỷ trọng phần trăm và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về công nợ trong doanh nghiệp, chia tách rõ ràng hai mảng quan hệ thanh toán: các khoản phải thu (vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng) và các khoản phải trả (vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng). Tác giả làm rõ chức năng của kế toán công nợ trong việc giám sát dòng tiền, thu hồi nợ và dự báo ngân quỹ. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm ghi chép chính xác số liệu phát sinh, theo dõi kỳ hạn nợ quá hạn, đối chiếu giữa sổ kế toán và chứng từ gốc, đồng thời lập báo cáo công nợ định kỳ phục vụ quản trị.
Nội dung hạch toán kế toán được thiết lập chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với ba nhóm tài khoản chủ chốt:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, phản ánh chi tiết cho từng đối tượng mua hàng. Chứng từ kèm theo gồm hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu thu, giấy báo Có, chứng từ thanh lý.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư, dịch vụ. Chứng từ đi kèm gồm hợp đồng, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi.
- Kế toán thuế và nghĩa vụ với Nhà nước: Sử dụng TK 333 (gồm các tiểu khoản thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế và phí khác), phản ánh việc tính đúng, kê khai đủ và nộp kịp thời nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
Phần sau của chương giới thiệu công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, vòng quay phải trả, thời gian quay vòng trả nợ, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ) và hệ số thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời).
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH được thành lập ngày 18/02/2020 (đăng ký thay đổi ngày 11/02/2022), mã số thuế 3301670518, do ông Lê Minh Trí làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú. Vốn điều lệ đăng ký là 500.000 đồng. Hoạt động kinh doanh chính gồm: quảng cáo (mã 7310), in ấn (18110), hoàn thiện công trình xây dựng (43300), nhiếp ảnh (7420), thiết kế (7410), tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (8230).
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế và Xưởng in ấn. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Kế toán thuế. Về chế độ kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Về tình hình nhân lực, công ty duy trì ổn định quy mô 12 nhân viên trong suốt 3 năm 2021–2023:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Năm 2023 (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100,00 |
12 |
100,00 |
12 |
100,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| Đại học và trên đại học |
4 |
33,33 |
4 |
33,33 |
4 |
33,33 |
| Cao đẳng và trung cấp |
5 |
41,67 |
5 |
41,67 |
5 |
41,67 |
| Lao động khác/phổ thông |
3 |
25,00 |
3 |
25,00 |
3 |
25,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
9 |
75,00 |
9 |
75,00 |
9 |
75,00 |
| Nữ |
3 |
25,00 |
3 |
25,00 |
3 |
25,00 |
Biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021–2023 được tổng hợp qua bảng phân tích:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
577.158.940 |
522.796.432 |
714.634.050 |
-9,42 |
+36,69 |
| - Tiền và tương đương tiền |
251.800.507 |
100.320.000 |
165.200.000 |
-60,16 |
+64,67 |
| - Phải thu ngắn hạn |
116.197.845 |
185.400.000 |
245.100.000 |
+59,56 |
+32,20 |
| - Hàng tồn kho |
189.540.840 |
210.500.000 |
280.400.000 |
+11,06 |
+33,21 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
19.619.748 |
26.576.432 |
23.934.050 |
+35,46 |
-9,94 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) |
58.500.000 |
193.700.977 |
215.377.486 |
+231,11 |
+11,19 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
635.658.940 |
716.497.409 |
930.011.536 |
+12,72 |
+29,80 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
199.190.055 |
135.200.977 |
167.600.000 |
-32,12 |
+23,96 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
436.468.885 |
581.296.432 |
762.411.536 |
+33,18 |
+31,16 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
635.658.940 |
716.497.409 |
930.011.536 |
+12,72 |
+29,80 |
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 phản ánh qua bảng sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu thuần |
890.025.860 |
1.820.157.490 |
1.597.158.737 |
+104,50 |
-12,25 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
731.436.859 |
1.604.969.737 |
1.312.475.739 |
+119,43 |
-18,22 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
158.589.001 |
215.187.753 |
284.682.998 |
+35,69 |
+32,30 |
| 4. Doanh thu tài chính |
310.383 |
375.194 |
180.166 |
+20,88 |
-51,98 |
| 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
167.829.361 |
51.144.711 |
220.434.997 |
-69,53 |
+331,00 |
| 6. Lợi nhuận thuần HĐKD |
(8.929.977) |
164.418.236 |
64.428.167 |
+1.941,20 |
-60,81 |
| 7. Lợi nhuận trước thuế |
(8.929.977) |
164.418.236 |
64.428.167 |
+1.941,20 |
-60,81 |
| 8. Thuế TNDN hiện hành |
0 |
20.177.424 |
12.885.633 |
- |
-36,14 |
| 9. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(8.929.977) |
144.240.812 |
51.542.534 |
+1.715,27 |
-64,27 |
Về thực tế thực hiện hạch toán nghiệp vụ cụ thể, tác giả phân tích nghiệp vụ phát sinh ngày 09/11/2024: Khách hàng là Công ty Cổ phần ALC Phú Quý (mã khách hàng trên MISA: "CTCP ALC PQ") đặt in 10 tấm decal, tổng số tiền thanh toán là 1.728.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 8% tương ứng 128.000 đồng, giá bán chưa thuế là 1.600.000 đồng), khách hàng chưa thanh toán. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 00000265, ghi sổ Nhật ký chung và phân hệ bán hàng của phần mềm MISA 2022:
- Ghi Nợ TK 131: 1.728.000 đồng
- Ghi Có TK 5111: 1.600.000 đồng
- Ghi Có TK 33311: 128.000 đồng
Các thao tác bao gồm mở phân hệ bán hàng, lập chứng từ bán hàng chưa thu tiền, lập kèm hóa đơn, kiểm tra mã khách hàng, nhập chi tiết số lượng, đơn giá, kiểm tra thuế suất thuế GTGT 8% và thực hiện lệnh "Cất" để lưu trữ dữ liệu vào hệ thống sổ cái và sổ chi tiết TK 131.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ, tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và các bảng tính toán chỉ tiêu tài chính, tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế:
- Về công tác kế toán công nợ: Công ty đã ứng dụng phần mềm MISA, tổ chức luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ, mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc phân loại tuổi nợ, công tác đôn đốc thu hồi nợ chưa có quy trình phân cấp cụ thể; chưa chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với một số khoản nợ tồn đọng.
- Về tình hình công nợ: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2023 các khoản phải thu là 245.100.000 đồng, hàng tồn kho là 280.400.000 đồng), cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn khá lớn. Mặc dù hệ số nợ có xu hướng giảm an toàn (tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 31,34% năm 2021 xuống còn 18,02% năm 2023), nhưng kỳ thu tiền bình quân vẫn còn kéo dài, làm giảm tính linh hoạt của dòng tiền.
- Về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức cao trên 1 (tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn), song hệ số thanh toán tức thời biến động mạnh do lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng suy giảm từ 251.800.507 đồng (2021) xuống 100.320.000 đồng (2022) trước khi hồi phục lên 165.200.000 đồng (2023).
Các nhóm giải pháp được tác giả đề xuất bao gồm:
- Đối với công tác kế toán công nợ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc; tận dụng tối đa các chức năng cảnh báo hạn nợ trên phần mềm MISA; thực hiện phân loại nợ phải thu theo độ tuổi (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 3 tháng, 6 tháng, trên 1 năm) để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Đối với tình hình quản lý công nợ: Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy định rõ ràng trách nhiệm của bộ phận thiết kế, kinh doanh trong việc phối hợp thu hồi nợ; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/quý.
- Đối với khả năng thanh toán: Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm giải phóng vốn lưu động; chủ động xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ tuần/tháng để đảm bảo luôn có nguồn tiền mặt tức thời chi trả cho nhà cung cấp và nộp thuế, duy trì hệ số thanh toán tức thời ở mức an toàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH qua các kết quả cụ thể:
- Quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm: Tổng tài sản tăng từ 635.658.940 đồng (năm 2021) lên 716.497.409 đồng (năm 2022) và đạt 930.011.536 đồng (năm 2023). Trong đó, tài sản cố định được đầu tư mở rộng từ 58.500.000 đồng (2021) lên 193.700.977 đồng (2022) và 215.377.486 đồng (2023) nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, in ấn.
- Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng tính tự chủ: Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 436.468.885 đồng (năm 2021) lên 581.296.432 đồng (năm 2022) và 762.411.536 đồng (năm 2023). Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 31,34% (năm 2021) xuống 18,87% (năm 2022) và 18,02% (năm 2023), giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Kết quả kinh doanh có sự phục hồi sau năm 2021: Sau khi ghi nhận mức lỗ sau thuế -8.929.977 đồng vào năm 2021, công ty đã đạt mức lợi nhuận sau thuế 144.240.812 đồng vào năm 2022 và 51.542.534 đồng vào năm 2023. Doanh thu thuần đạt mức cao nhất vào năm 2022 với 1.820.157.490 đồng.
- Về mặt kế toán thực hành: Tác giả đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, làm rõ thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm MISA 2022 gắn với các chứng từ phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo Có/Nợ ngân hàng BIDV).
- Đóng góp của đề tài: Đề tài gắn liền lý luận chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn tại một doanh nghiệp siêu nhỏ ngành quảng cáo; chỉ ra được điểm nghẽn trong việc ứ đọng vốn tại các khoản phải thu và hàng tồn kho, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho ban giám đốc công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích tổng hợp trên báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023). Dữ liệu hạch toán chứng từ, sổ chi tiết công nợ chuyên sâu chỉ được khảo sát cụ thể trong phạm vi 1 tháng (tháng 11 năm 2024), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các giai đoạn cao điểm cuối năm.
- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo và thi công tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó chưa có sự so sánh, đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp cùng quy mô.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn (5 năm trở lên); phân tích chuyên sâu thêm về công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các quy định thuế mới; nghiên cứu đối sánh hiệu quả quản lý dòng tiền giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khối ngành truyền thông - quảng cáo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách kết hợp giữa mô tả quy trình kế toán tài chính (hạch toán TK 131, 331, 333) và phân tích báo cáo tài chính (hệ số thanh toán, hệ số công nợ) tại một doanh nghiệp cụ thể.
- Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thiết lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và quy trình thao tác nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền trên phần mềm kế toán MISA.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu xử lý số liệu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 và sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ kế toán trên máy tính kết hợp minh họa hạch toán thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Theo nội dung công bố trong khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
2. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2021–2023?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 635.658.940 đồng (2021) lên 716.497.409 đồng (2022) và 930.011.536 đồng (2023). Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 436.468.885 đồng (chiếm 68,66% năm 2021) lên 581.296.432 đồng (81,13% năm 2022) và đạt 762.411.536 đồng (81,98% năm 2023). Ngược lại, nợ phải trả giảm từ 199.190.055 đồng (chiếm 31,34% năm 2021) xuống 135.200.977 đồng (18,87% năm 2022) và 167.600.000 đồng (chiếm khoảng 18,02% năm 2023), phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên.
3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm khảo sát đạt bao nhiêu?
Năm 2021, doanh thu thuần của công ty đạt 890.025.860 đồng, kết quả kinh doanh bị lỗ sau thuế -8.929.977 đồng. Sang năm 2022, doanh thu thuần tăng 104,5% lên mức 1.820.157.490 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 144.240.812 đồng (sau khi trừ chi phí thuế TNDN là 20.177.424 đồng). Đến năm 2023, doanh thu thuần giảm nhẹ 12,25% còn 1.597.158.737 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 51.542.534 đồng (thuế TNDN phát sinh là 12.885.633 đồng).
4. Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH được ghi nhận ra sao?
Trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, tổng số lao động tại công ty không biến động, duy trì ở mức 12 người. Cơ cấu theo trình độ chuyên môn gồm 4 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 33,33%), 5 người có trình độ cao đẳng và trung cấp (chiếm 41,67%) và 3 lao động khác (chiếm 25,00%). Về cơ cấu giới tính, lao động nam gồm 9 người (chiếm 75,00%) và lao động nữ gồm 3 người (chiếm 25,00%).
5. Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền ngày 09/11/2024 tại công ty được định khoản và xử lý thế nào?
Ngày 09/11/2024, công ty phát sinh nghiệp vụ cung cấp dịch vụ in 10 tấm decal cho Công ty Cổ phần ALC Phú Quý theo Hóa đơn GTGT số 00000265, tổng giá trị thanh toán 1.728.000 đồng chưa thu tiền (thuế GTGT 8% là 128.000 đồng, doanh thu chưa thuế 1.600.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 là 1.728.000 đồng; Có TK 5111 là 1.600.000 đồng; Có TK 33311 là 128.000 đồng. Nghiệp vụ được nhập liệu trực tiếp tại phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA 2022 theo phương thức bán hàng chưa thu tiền lập kèm hóa đơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Khánh Bảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Quảng cáo TKH giai đoạn 2021–2023. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa khung pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc tổ chức hạch toán chứng từ thực tế trên phần mềm MISA. Các kết quả tính toán chỉ tiêu tài chính đã chỉ rõ sự gia tăng về quy mô vốn chủ sở hữu, mức độ giảm dần của tỷ lệ nợ phải trả, đồng thời nhận diện nguy cơ ứ đọng vốn lưu động tại các khoản phải thu và hàng tồn kho. Hệ thống các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực đối với công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp khảo sát.