Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đổi mới sáng tạo và tạo việc làm. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thương trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa hệ thống quản trị nội bộ, nâng cao năng suất và duy trì an toàn tài chính. Trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán công nợ là một phần hành không thể tách rời, có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh liên tục các nghiệp vụ phát sinh về nợ phải thu và nợ phải trả. Thông qua số liệu công nợ, ban quản trị có cơ sở đánh giá năng lực thanh toán, khả năng tự chủ vốn, cũng như mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn, từ đó đưa ra các quyết định điều hành dòng tiền kịp thời, hạn chế nợ đọng kéo dài.

Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Khu Kinh tế Thương mại Đặc biệt Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, chuyên sản xuất đồ uống không cồn và nước khoáng (tiêu biểu là thương hiệu nước tăng lực Super Horse). Mặc dù đạt tốc độ phát triển nhanh, sản lượng tiêu thụ có năm đạt trên 52 triệu lon, doanh thu vượt 300 tỷ đồng/năm và nộp ngân sách nhà nước hơn 14 tỷ đồng/năm, công ty vẫn gặp nhiều thách thức trong khâu quản trị tài chính. Cụ thể, hệ thống kế toán công nợ tại đơn vị chưa được tối ưu hóa đồng bộ, công tác theo dõi các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn còn gặp vướng mắc, xuất hiện tình trạng chậm thu hồi công nợ dẫn tới rủi ro tài chính phát sinh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại trong quản lý công nợ tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng hạch toán kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích thực trạng công nợ, năng lực thanh toán tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị công nợ tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái hiện nay được tổ chức và thực hiện như thế nào?
  2. Những hạn chế và khó khăn còn tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán công nợ tại doanh nghiệp là gì?
  3. Những giải pháp nào có thể giúp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ đối với các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái (Số 22 Lê Hồng Phong, Khóm Tây Chín, Thị trấn Lao Bảo, Huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh của phần hành kế toán công nợ trong tháng 11 và tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và các giáo trình kế toán, phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) về định nghĩa nghĩa vụ nợ phải trả; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (trọng tâm là Khoản 1 Điều 18 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 131 và Điều 51 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 331).
  • Khái niệm và nền tảng lý thuyết: Các luận điểm về bản chất công nợ, sự phân chia quan hệ thanh toán trực tiếp/trung gian, vai trò của quản trị khoản phải thu và nợ phải trả theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2010), Nguyễn Tấn Bình (2011), TS. Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013), Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2008).
  • Mô hình chỉ tiêu phân tích tài chính: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công nợ và khả năng thanh toán theo tài liệu của Nguyễn Văn Công (2010), bao gồm:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$.
    • Kỳ thu tiền bình quân = $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Hàng tồn kho cuối kỳ} - \text{Hàng tồn kho đầu kỳ}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$.
    • Hệ số nợ = $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$.
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$) = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) = $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), báo cáo chi tiết và tổng hợp nợ phải thu, phải trả, danh sách khách hàng và nhà cung cấp, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, hồ sơ thanh toán và biên bản đối chiếu công nợ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis): Đặt số liệu của các kỳ liên tiếp cạnh nhau để tính toán mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối, xác định xu hướng tăng/giảm của từng chỉ tiêu qua các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn trong tổng thể để nhận diện cơ cấu tài chính nội tại.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến thiên qua các mốc thời gian tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp hạch toán và chứng từ kế toán: Kiểm tra việc ghi nhận, luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, ủy nhiệm chi) và quy trình nhập liệu vào tài khoản kế toán chi tiết và tổng hợp.
    • Phương pháp tài khoản và phương pháp tổng hợp: Khái quát tình hình thu hồi và thanh toán nợ trên các tài khoản 131, 331.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết căn bản về phần hành kế toán công nợ:

  • Bản chất công nợ và quan hệ thanh toán: Công nợ phản ánh mối quan hệ quyền lợi và nghĩa vụ đối với lượng vốn chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng. Nợ phải thu được xếp vào tài sản đang bị đối tác chiếm dụng tạm thời; trong khi nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình. Quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp được thực hiện thông qua hai phương thức: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp) và thanh toán trung gian (qua bên thứ ba như ngân hàng, tổ chức tín dụng thông qua ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết nguyên tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) đều là các tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có, đòi hỏi phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn nợ. Nghiêm cấm ghi nhận vào các tài khoản này những giao dịch mua bán thu tiền ngay.
  • Hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá: Các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận ban đầu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính; chênh lệch tỷ giá phát sinh hoặc đánh giá lại được phản ánh trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo quản trị công nợ: Liệt kê các mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi); giới thiệu 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy tính); phân loại 5 mẫu báo cáo quản trị công nợ gồm: Báo cáo chi tiết công nợ phải thu, Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu, Báo cáo công nợ theo khách hàng, Báo cáo tuổi nợ phải thu (phân chia theo các nấc 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày, trên 90 ngày) và Báo cáo dự phòng nợ xấu phải thu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích công nợ tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị thực tập thông qua số liệu tổ chức và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Doanh nghiệp có mô hình tổ chức gồm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban trực thuộc (Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Phân xưởng sản xuất). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 8 vị trí chuyên trách: Kế toán thu-chi, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán kho & TSCĐ, Kế toán giá thành. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành phần mềm kế toán MISA AMIS.
  • Tình hình sử dụng lao động: Số lượng nhân sự trong 3 năm biến động không đáng kể (mỗi năm chỉ tăng khoảng 2 người). Cơ cấu lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2022 giảm 2,52% so với 2021 và duy trì ổn định trong năm 2023); lao động gián tiếp năm 2022 tăng 2,52%. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao do đặc thù ngành sản xuất đồ uống cần công nhân vận hành, đóng gói, bốc xếp; lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do yêu cầu về thể lực trong quá trình nâng chuyển nguyên vật liệu và vận hành dây chuyền.
  • Thực trạng biến động tài sản và nguồn vốn (2021 – 2023): Dữ liệu Bảng cân đối kế toán được tổng hợp trong bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 124.152.443.724 136.477.926.589 121.647.148.987 +9,93% -10,87%
1. Tiền và tương đương tiền 86.555.728.544 104.443.940.085 90.331.985.413 +20,67% -13,51%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - -
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.451.951.892 4.646.499.100 8.203.999.700 +220,02% +76,56%
4. Hàng tồn kho 35.436.194.700 23.577.360.375 21.087.409.839 -33,47% -10,56%
5. Tài sản ngắn hạn khác 708.568.588 3.830.127.029 2.023.754.035 +440,16% -47,16%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) 67.229.498.403 56.048.267.874 47.506.947.744 -16,63% -15,24%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 191.381.942.127 192.526.194.463 169.154.096.731 +0,60% -12,14%
C. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 51.356.954.098 13.946.345.432 28.494.495.342 -72,84% +104,32%
- Nợ dài hạn - - - - -
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 140.024.988.029 178.579.849.031 140.659.601.389 +27,53% -21,23%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 191.381.942.127 192.526.194.463 169.154.096.731 +0,60% -12,14%

Nguồn: Trích xuất Bảng 2.2 trong khóa luận của Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái.

Các phân tích số liệu chính:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm từ 64,8% đến 71,9% tổng tài sản. Trong đó, lượng tiền và tương đương tiền luôn ở mức rất lớn (trên 86 tỷ đồng), phản ánh khả năng thanh khoản dồi dào. Tuy nhiên, khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục với tốc độ đột biến: từ 1,45 tỷ đồng (2021) tăng lên 4,65 tỷ đồng (2022, tăng 220,02%) và tiếp tục tăng lên 8,20 tỷ đồng (2023, tăng 76,56%), cho thấy quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng ngày càng lớn. Hàng tồn kho giảm đều qua 3 năm (từ 35,44 tỷ đồng xuống 21,09 tỷ đồng).
  • Tài sản dài hạn (toàn bộ là TSCĐ) giảm liên tục qua các năm (tổng giảm từ 67,23 tỷ xuống 47,51 tỷ đồng) do công ty thực hiện trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm bổ sung máy móc nhà xưởng mới.
  • Về nguồn vốn: Doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn trong suốt 3 năm. Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn năm 2022 giảm mạnh 72,84% nhờ doanh nghiệp dùng dòng tiền trả nợ nhà cung cấp, nhưng sang năm 2023 lại tăng vọt 104,32% (từ 13,95 tỷ lên 28,49 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 92,7% nguồn vốn năm 2022), tạo mức độ tự chủ tài chính cao.
  • Nghiệp vụ kế toán công nợ thực tế: Trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm MISA AMIS qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 11 và 12/2023, gắn với các biểu mẫu: Hóa đơn GTGT số 00000888, 00000892, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt (số 00000864), ủy nhiệm chi, hóa đơn mua vào số 3775, sổ đối chiếu tài khoản 131 và sổ đối chiếu tài khoản 331.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Ưu điểm đạt được: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA AMIS giúp quy trình ghi sổ, xử lý chứng từ và kết xuất báo cáo diễn ra nhanh chóng, hỗ trợ tích hợp với hệ thống thuế điện tử; doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Quy mô khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh qua từng năm (tăng gấp hơn 5,6 lần từ năm 2021 đến năm 2023), cho thấy công tác thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả cao, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
    • Công tác theo dõi, phân loại kỳ hạn công nợ (tuổi nợ) chưa được thực hiện triệt để, dẫn đến thiếu căn cứ xác đáng để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Sự phối hợp và luân chuyển thông tin đối chiếu công nợ giữa nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ tại một số thời điểm chưa kịp thời.
    • Hàng tồn kho sụt giảm liên tục qua 3 năm có thể dẫn tới rủi ro thiếu hụt nguồn hàng dự trữ khi nhu cầu thị trường tăng đột biến; nợ ngắn hạn năm 2023 biến động tăng mạnh.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ: Tăng cường mối liên kết giữa bộ phận kinh doanh và kế toán công nợ; thực hiện quy trình phê duyệt hạn mức bán chịu trước khi xuất hàng; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng và hàng quý gửi cho từng khách hàng và nhà cung cấp.
    • Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán công nợ: Khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm MISA AMIS, đặc biệt là báo cáo phân tích tuổi nợ (30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và trên 90 ngày); áp dụng các biện pháp chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng nguyên tắc nhằm phản ánh trung thực tình hình tài sản.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính và kinh doanh: Cân đối cơ cấu vốn lưu động, duy trì lượng hàng tồn kho an toàn cho quy trình sản xuất nước uống, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải trả nhằm giữ vững uy tín tín dụng với nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái qua chuỗi số liệu 3 năm (2021 – 2023). Các kết quả định lượng nổi bật bao gồm:
    • Tổng tài sản biến động từ 191,38 tỷ đồng (2021) lên 192,53 tỷ đồng (2022) và giảm xuống 169,15 tỷ đồng (2023).
    • Tỷ trọng tiền và tương đương tiền duy trì ở mức cao, luôn chiếm trên 50% tổng tài sản ngắn hạn (năm 2022 đạt đỉnh 104,44 tỷ đồng).
    • Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục: từ 1.451.951.892 đồng năm 2021 tăng lên 4.646.499.100 đồng năm 2022 (tăng 220,02%) và đạt 8.203.999.700 đồng năm 2023 (tăng 76,56% so với 2022).
    • Cơ cấu nợ phải trả không có nợ dài hạn; nợ ngắn hạn giảm từ 51,36 tỷ đồng năm 2021 xuống 13,95 tỷ đồng năm 2022 (-72,84%), sau đó tăng lên 28,49 tỷ đồng năm 2023 (+104,32%).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa các giải pháp hạch toán và theo dõi công nợ trực tiếp trên phần mềm MISA AMIS, chỉ ra cách thức theo dõi sổ chi tiết và đối chiếu số dư tài khoản 131, tài khoản 331; đồng thời đề xuất quy trình quản lý tuổi nợ và phương án trích lập dự phòng nợ xấu bám sát thực tiễn doanh nghiệp ngành đồ uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Mặc dù số liệu báo cáo tài chính tổng hợp được thu thập trong 3 năm (2021 – 2023), nhưng dữ liệu chứng từ chi tiết về hạch toán công nợ và sổ kế toán chuyên sâu mới chỉ tập trung phân tích trong phạm vi 2 tháng cuối năm 2023 (tháng 11 và tháng 12/2023).
    • Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả, một số quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng và chính sách đàm phán thương mại quốc tế chưa được phân tích sâu.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Khảo sát chu kỳ hạch toán công nợ trọn vẹn trong nhiều niên độ kế toán liên tục để thấy rõ tính mùa vụ trong ngành sản xuất nước giải khát.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại và chính sách đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp FDI quy mô vừa tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán.
    • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty sản xuất đồ uống và doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp phân tích biến động bảng cân đối kế toán theo chiều ngang và chiều dọc.
    • Quy trình vận dụng hệ thống tài khoản 131, 331 và luân chuyển chứng từ hạch toán trên phần mềm MISA AMIS.
    • Khung hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá vòng quay các khoản phải thu, phải trả và hệ số thanh toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS để hạch toán nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và kết nối kê khai thuế điện tử.

2. Biến động của khoản mục "Phải thu ngắn hạn" tại công ty giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?

Khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng liên tục qua 3 năm:

  • Năm 2021: 1.451.951.892 đồng.
  • Năm 2022: 4.646.499.100 đồng (tăng 3.194.547.208 đồng, tương ứng tăng 220,02% so với năm 2021).
  • Năm 2023: 8.203.999.700 đồng (tăng 3.557.500.600 đồng, tương ứng tăng 76,56% so với năm 2022). Sự gia tăng liên tục này phản ánh việc doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn ngày càng nhiều và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu nếu không được đôn đốc thu hồi kịp thời.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 8 vị trí chuyên trách gồm: Kế toán thu-chi, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán kho & tài sản cố định (TSCĐ), và Kế toán giá thành.

4. Cơ cấu nợ của Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái có điểm gì đặc thù trong giai đoạn 2021 – 2023?

Điểm đặc thù nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn của công ty là hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn trong suốt 3 năm (chỉ tiêu Nợ dài hạn bằng 0). Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, dao động từ 51,36 tỷ đồng (năm 2021), giảm xuống 13,95 tỷ đồng (năm 2022) và tăng lên 28,49 tỷ đồng (năm 2023). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn chiếm ưu thế vượt trội (từ 73,16% đến 92,75% tổng nguồn vốn).

5. Nguyên tắc ghi nhận tỷ giá đối với các giao dịch ngoại tệ tại công ty được thực hiện ra sao?

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được ghi nhận ban đầu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch hoặc do Ngân hàng Nhà nước công bố). Cuối kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch; chênh lệch tỷ giá phát sinh và chênh lệch đánh giá lại được ghi nhận trực tiếp vào doanh thu tài chính (nếu có lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Chaichareon Việt – Thái giai đoạn 2021 – 2023 trên cơ sở tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận hành phần mềm MISA AMIS. Nghiên cứu đã làm rõ được bức tranh tài chính với sự tăng trưởng đột biến của các khoản phải thu ngắn hạn và sự biến động của nợ ngắn hạn, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý tuổi nợ và đôn đốc thu hồi vốn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh nước giải khát, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp trong công tác quản lý công nợ.