Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam", chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Yến Oanh dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh tại Học viện Tài chính (Hà Nội, 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do và sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh. Hoạt động của các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gắn liền với nguồn thu ngoại tệ và sự phát triển của khối sản xuất trong nước. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô, mô hình quản trị tập trung dễ dẫn đến tình trạng quá tải, bị động trong xử lý tình huống phát sinh. Do đó, việc thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm (KTTN) trở thành công cụ quản trị cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phục vụ kiểm soát hoạt động bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng cấp.
Về mặt lý luận và thực tiễn, KTTN đã được triển khai nghiên cứu tại các doanh nghiệp dệt may (Lý Khắc Cường, 2018), doanh nghiệp xây dựng (Nguyễn Hữu Phú, 2014) hay doanh nghiệp sản xuất xi măng (Trần Trung Tuấn, 2015). Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đi sâu phân tích hệ thống về thực trạng áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam. Các doanh nghiệp trong ngành có những nét đặc thù về vận hành thương mại nhưng việc tổ chức KTTN vẫn mang tính rời rạc, chưa đồng bộ và chưa có mô hình đánh giá tác động định lượng đa biến gắn với yếu tố công nghệ thông tin.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KTTN trong doanh nghiệp cùng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTTN.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam thuộc mẫu nghiên cứu; xác định rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Khảo sát thực tế và lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện KTTN trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả xác định 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Câu 1: Những điểm mới về lý luận kế toán trách nhiệm? Nội dung kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp?
- Câu 2: Thực trạng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp xuất, nhập khẩu hiện nay?
- Câu 3: Các nhân tố ảnh hưởng có tác động như thế nào đến mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu?
- Câu 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về KTTN trong doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu của Việt Nam trên phạm vi cả nước. Đề tài chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy (hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa), không nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018 đến 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất hướng tới năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:
Các nội dung công việc cần thực hiện trong hệ thống KTTN
- Gordon (1963): Xác định 04 nội dung để thiết lập KTTN gồm thiết lập trung tâm trách nhiệm (TTTN) chi phí và lợi nhuận; xây dựng quy tắc xác định giá bán và phân bổ chi phí; quy định quyền hạn - trách nhiệm nhà quản trị; và hệ thống khen thưởng.
- Sethi (1977): Đề xuất thiết lập TTTN chi phí và lợi nhuận, đồng thời bổ sung hệ thống thu thập thông tin phân bổ và hệ thống dự toán theo TTTN nhằm đánh giá chênh lệch giữa số thực tế và dự toán.
- Corr và Parris (1976), Harris (1977), Allen (1984): Tiếp cận KTTN dưới góc độ chỉ định trách nhiệm gắn với định mức chi phí, dự toán theo cấp quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.
- Sollenberger (1990): Đưa ra quy trình 06 bước gồm xác định trung tâm chi phí, mã hóa dữ liệu kế toán, xây dựng tiêu chí đánh giá, quy định trách nhiệm, lập dự toán và phân tích chênh lệch để sửa đổi kế hoạch.
- Kermit và Barbara (1996), Hansen (2005): Tập trung vào 04 yếu tố: phân công trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn hiệu suất, đánh giá hiệu suất và tổ chức hệ thống khen thưởng.
- Gharayba (2011): Chi tiết hóa quy trình thành 07 bước kỹ thuật bao gồm phân chia TTTN, giao quyền, phân bổ doanh thu - chi phí, định giá chuyển nhượng nội bộ, lập dự toán, kiểm soát qua báo cáo phân tích chênh lệch và khen thưởng.
- Nguyễn Thị Minh Phương (2013), Nguyễn Hữu Phú (2014): Khái quát 03 bước cơ bản: nhận diện TTTN, xây dựng chỉ tiêu đánh giá và lập hệ thống báo cáo KTTN.
Về thiết lập và phân loại các trung tâm trách nhiệm
Luận án thống kê các quan điểm phân loại TTTN qua bảng tổng hợp sau:
| Quan điểm phân loại |
Tác giả tiêu biểu |
Các loại trung tâm trách nhiệm cụ thể |
| 02 loại trung tâm |
Gordon (1963), Sethi (1977) |
Trung tâm chi phí, Trung tâm lợi nhuận |
|
Harris (1977), Liao (1973) |
Trung tâm doanh thu, Trung tâm chi phí |
| 03 loại trung tâm |
Sollenberger (1990), Melumad và cs (1992), Garrison và cs (2010) |
Trung tâm chi phí, Trung tâm lợi nhuận, Trung tâm đầu tư (cho rằng trung tâm doanh thu hiếm tồn tại độc lập) |
| 04 loại trung tâm |
Lê Đức Toàn (2002), Freeman và cs (2004), Adam và cs (2006), Nguyễn Thị Minh Phương (2013), Nguyễn Ngọc Quang (2014) |
Trung tâm chi phí, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận, Trung tâm đầu tư |
Luận án đồng thuận với quan điểm của Nguyễn Thị Minh Phương (2013), khẳng định số lượng và chủng loại TTTN phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ chế phân cấp quản lý của từng doanh nghiệp.
Về xây dựng dự toán và đánh giá hiệu quả hoạt động
- Dự toán: Okwo và cộng sự (2005), Nyakuwanika (2012), Al Hanini (2013), Nguyễn Ngọc Quang (2014) nhấn mạnh dự toán phải được lập chi tiết theo từng TTTN, sản phẩm, thời hạn với sự tham gia trực tiếp của nhà quản trị bộ phận để làm căn cứ kiểm soát.
- Đánh giá hiệu quả: Holmstrom (1982), Antle và Smith (1986), Antle và Demski (1988), Choudhury (1986) khẳng định nguyên tắc cốt lõi: nhà quản trị chỉ bị đánh giá trên những yếu tố tài chính và phi tài chính mà họ có khả năng kiểm soát. Trần Văn Tùng (2010) nêu rõ các điều kiện xây dựng báo cáo trách nhiệm trong doanh nghiệp niêm yết.
Về hệ thống khen thưởng và động lực
Luận án điểm lại các lý thuyết nền tảng: trường phái khuyến khích cổ điển (thúc đẩy bằng vật chất), tháp nhu cầu của Maslow (1943), lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1971), các nghiên cứu của Hansen (2006) và Kaplan và cộng sự (2015) về việc gắn kết quả đánh giá trách nhiệm với tiền lương, thưởng và kỷ luật nhằm hạn chế xung đột mục tiêu.
Về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN
Các công trình của Belkaoui (1981), Dowd (2001), Nyakuwanika (2012), Trần Trung Tuấn (2015), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018) chỉ ra các biến số tác động gồm: mức độ phân quyền, quy mô hoạt động, tình trạng niêm yết, trình độ đào tạo của nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán và nhu cầu thông tin quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Cần hệ thống hóa các quan điểm phân kỳ (dao động từ 3 đến 7 bước thực hiện KTTN) thành một khung lý thuyết thống nhất, phù hợp với quản trị doanh nghiệp hiện đại.
- Về đối tượng nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện thực trạng áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy của Việt Nam.
- Về phương pháp phân tích: Các nghiên cứu trước tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở phân tích thống kê mô tả hoặc kiểm định Independent Samples T-test, chưa xem xét tác động của nhân tố công nghệ thông tin. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến bổ sung biến công nghệ thông tin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết quản lý của Henri Fayol: Luận giải về 14 nguyên tắc quản trị, trong đó nhấn mạnh quyền hạn đi đôi với trách nhiệm, nguyên tắc phân công lao động và sự thống nhất chỉ huy, làm cơ sở cho việc phân chia cơ cấu tổ chức thành các bộ phận độc lập có quyền tự chủ.
- Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory) và Lý thuyết ngẫu nhiên: Giải thích rằng không có một hệ thống kế toán quản trị hay KTTN duy nhất nào tối ưu cho mọi doanh nghiệp; việc áp dụng mô hình kế toán phụ thuộc vào các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài như quy mô, công nghệ, cấu trúc tổ chức và nhu cầu thông tin.
- Tiếp cận khái niệm KTTN: Luận án tích hợp 03 góc độ tiếp cận (cơ sở phân quyền, đặc điểm thông tin kiểm soát được, và công cụ đánh giá thành quả) để định nghĩa: KTTN là một nội dung của kế toán quản trị, hình thành trên cơ sở phân quyền hạn và trách nhiệm, thu thập và cung cấp thông tin tài chính - phi tài chính trong phạm vi kiểm soát của từng bộ phận nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Vận dụng nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các mối quan hệ kinh tế ràng buộc trong quản trị doanh nghiệp.
- Phương pháp định tính:
- Khảo sát thực tế bằng bảng hỏi.
- Phỏng vấn sâu 11 đối tượng quản lý, kế toán trưởng và một số chuyên gia trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán, giảng viên các trường đại học kinh tế.
- Quan sát, điều tra thực tế quy trình thu thập dữ liệu và lập báo cáo kế toán tại 02 doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu.
- Phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu từ các tài liệu nội bộ (sổ kế toán, bảng dự toán, báo cáo thường niên).
- Phương pháp định lượng:
- Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu.
- Thống kê mô tả (giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) thông qua kiểm định KMO, Bartlett's Test, tổng phương sai trích và ma trận xoay.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA và hệ số hồi quy).
Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2021, cả nước có khoảng 93 nghìn doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu (bao gồm cả doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp sản xuất). Do không có thống kê chính thức riêng cho khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy của Việt Nam, tác giả xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977) đối với tổng thể không xác định:
$$n = \frac{Z^2 \times p(1 - p)}{e^2}$$
Trong đó:
- $Z = 1{,}96$ (tương ứng với độ tin cậy 95% theo hàm phân phối chuẩn Laplace);
- $p = 0{,}43$ (tỷ lệ ước tính của tổng thể nghiên cứu có thuộc tính quan tâm);
- $e = 0{,}10$ (sai số cho phép 10%).
Kết quả tính toán cho ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 94$ doanh nghiệp.
Tác giả đã phát ra 128 phiếu khảo sát (gồm 42 doanh nghiệp lớn chiếm 32,81% và 86 doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ). Tại mỗi doanh nghiệp, khảo sát 02 đối tượng: (1) thành viên ban quản trị cấp cao (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành); (2) Trưởng/Phó phòng Tài chính - Kế toán. Kết quả thu về từ 94 doanh nghiệp gồm 92 phiếu của nhà quản trị cấp cao và 94 phiếu của lãnh đạo phòng kế toán (thiếu 02 phiếu cấp cao nhưng không ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả phân tích).
Mô hình hồi quy đa biến
Mô hình toán học kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố và mức độ áp dụng KTTN:
$$M_i = \alpha + \beta_1 PC_i + \beta_2 QM_i + \beta_3 CM_i + \beta_4 CN_i + \beta_5 NC_i + \varepsilon_i$$
| Ký hiệu biến |
Tên biến trong mô hình |
Vai trò của biến |
| M |
Mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp |
Biến phụ thuộc |
| PC |
Phân cấp quản lý, phân quyền hạn và trách nhiệm |
Biến độc lập |
| QM |
Quy mô doanh nghiệp |
Biến độc lập |
| CM |
Trình độ chuyên môn |
Biến độc lập |
| CN |
Mức độ áp dụng công nghệ thông tin |
Biến độc lập |
| NC |
Nhu cầu thông tin của nhà quản trị |
Biến độc lập |
| $\alpha$, $\beta_1 \dots \beta_5$ |
Hệ số chặn và các hệ số hồi quy riêng phần |
Tham số hồi quy |
| $\varepsilon_i$ |
Sai số ngẫu nhiên |
Sai số |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Chương này hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết cho KTTN:
- Bản chất và vai trò: KTTN là cấu phần của kế toán quản trị gắn với quá trình phân cấp phân quyền. KTTN đóng vai trò: (1) xác định mức đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung; (2) cung cấp cơ sở đánh giá hiệu quả của nhà quản trị bộ phận; (3) điều chỉnh hành vi của nhà quản lý; và (4) thúc đẩy sự hài hòa giữa mục tiêu bộ phận và mục tiêu toàn doanh nghiệp.
- Đối tượng sử dụng thông tin: Phân cấp rõ cho nhà quản trị cấp cơ sở (điều chỉnh hoạt động hàng ngày theo mục tiêu chung), cấp trung gian (kiểm soát chi phí, doanh thu, phân tích chênh lệch) và cấp cao (tổ chức, điều hành, thiết lập định hướng chiến lược).
- Mối quan hệ hai chiều với phân cấp, phân quyền: Phân cấp quản trị vừa là tiền đề, vừa là động lực hình thành KTTN. Ngược lại, KTTN cung cấp hệ thống công cụ kiểm tra, giám sát giúp khắc phục nhược điểm cát cứ, cục bộ bộ phận của cơ chế phân quyền.
- Nội dung KTTN: Phân tích 04 trung tâm trách nhiệm:
- Trung tâm chi phí: Quản lý chi phí trong phạm vi kiểm soát (gồm trung tâm chi phí tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán).
- Trung tâm doanh thu: Tập trung tối ưu hóa doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.
- Trung tâm lợi nhuận: Chịu trách nhiệm về chênh lệch giữa doanh thu và toàn bộ chi phí liên quan.
- Trung tâm đầu tư: Chịu trách nhiệm về lợi nhuận gắn liền với việc sử dụng vốn đầu tư (thông qua chỉ tiêu ROI, ROA...).
- Khung các nhân tố tác động: Dựa trên thuyết Henri Fayol, thuyết dự phòng và thuyết ngẫu nhiên, tác giả xây dựng 05 nhóm giả thuyết tương ứng với 05 nhân tố: Phân cấp quản lý ($PC$), Quy mô doanh nghiệp ($QM$), Trình độ chuyên môn ($CM$), Ứng dụng công nghệ thông tin ($CN$), và Nhu cầu thông tin ($NC$).
Chương 2: Thực trạng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu, kiểm định định lượng và phân tích thực tiễn thông qua các bảng biểu số liệu:
- Đặc điểm mẫu và tổ chức kế toán:
- Quy mô doanh nghiệp khảo sát phân bố ở cả nhóm lớn và vừa/nhỏ (Bảng 2.1).
- Khảo sát hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Bảng 2.2), mô hình kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị (Bảng 2.3), chế độ kế toán đang áp dụng (Bảng 2.4), và sự phù hợp của phần mềm kế toán hiện hành (Bảng 2.5).
- Thực trạng thiết lập TTTN:
- Số liệu Bảng 2.6 phản ánh mức độ nhận thức và áp dụng các TTTN còn chưa đồng đều; đa phần mới nhận diện TTTN chi phí hoặc kết hợp phòng kinh doanh làm TTTN doanh thu.
- Phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Liên hiệp xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội (Bảng 2.7) và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ xuất nhập khẩu Vina T&T (Bảng 2.8), chỉ ra cách thức phân chia phòng ban xuất nhập khẩu theo TTTN.
- Thực trạng lập dự toán và báo cáo trách nhiệm:
- Khảo sát xây dựng dự toán (Bảng 2.9).
- Minh chứng qua dữ liệu thực tế năm 2021: Bảng dự toán doanh thu bán hàng (Bảng 2.10) và Báo cáo trách nhiệm trung tâm doanh thu (Bảng 2.11); Bảng dự toán nhập khẩu xe máy điện mã XM YASC (Bảng 2.12); Dự toán giá vốn hàng bán (Bảng 2.13) gắn với Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí (Bảng 2.14); Bảng dự toán lợi nhuận (Bảng 2.15) và Báo cáo trách nhiệm trung tâm lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Liên hiệp XNK và đầu tư Hà Nội (Bảng 2.16); và theo dõi thu nhập hàng năm của dự án đầu tư (Bảng 2.17).
- Thực trạng đánh giá hiệu quả và khen thưởng: Thể hiện qua Bảng 2.18 (đánh giá hiệu quả hoạt động các TTTN) và Bảng 2.19 (thiết lập hệ thống khen thưởng, kỷ luật), cho thấy việc đánh giá còn nặng tính chất tài chính ngắn hạn, thiếu các chỉ tiêu phi tài chính.
- Kết quả kiểm định định lượng:
- Thang đo các biến độc lập (Bảng 2.20) và biến phụ thuộc (Bảng 2.21).
- Kiểm định Cronbach's Alpha khẳng định độ tin cậy của các thang đo: nhóm phân cấp quản lý (Bảng 2.22), quy mô doanh nghiệp (Bảng 2.23), trình độ chuyên môn (Bảng 2.24), công nghệ thông tin (Bảng 2.25), nhu cầu thông tin (Bảng 2.26) và mức độ áp dụng KTTN (Bảng 2.27).
- Phân tích EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu (Bảng 2.28, Bảng 2.31); tổng phương sai trích giải thích phần lớn biến thiên dữ liệu (Bảng 2.29, Bảng 2.32); ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ ràng (Bảng 2.30).
- Phân tích hồi quy: Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 2.33) chứng minh mô hình có độ thích hợp cao; kiểm định ANOVA có ý nghĩa thống kê (Bảng 2.34); các hệ số hồi quy (Bảng 2.35) xác nhận tác động có ý nghĩa của các nhân tố đến mức độ áp dụng KTTN.
- Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Một số doanh nghiệp lớn bước đầu xây dựng được hệ thống dự toán bộ phận và phân định trung tâm chi phí, doanh thu.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chưa thiết lập đầy đủ 04 TTTN; thông tin dự toán chưa linh hoạt; thiếu gắn kết báo cáo trách nhiệm với hệ thống đãi ngộ; nguyên nhân do nhận thức nhà quản trị hạn chế, phần mềm kế toán chưa tích hợp module kế toán quản trị chuyên sâu.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quan điểm, mục tiêu và định hướng đến năm 2030: Phù hợp với Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa, tăng trưởng xanh và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia.
- Hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Phân cấp, phân quyền và thiết lập TTTN: Tái cấu trúc bộ máy theo hướng phân quyền rõ ràng, xác lập đầy đủ trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư tương ứng với từng phòng ban xuất nhập khẩu.
- Lập và phân tích dự toán: Thiết lập quy trình lập dự toán từ dưới lên, áp dụng dự toán linh hoạt gắn với biến động tỷ giá và thị trường quốc tế.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động: Kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo từng TTTN (Bảng 3.1).
- Hoàn thiện lập báo cáo KTTN: Xây dựng mẫu biểu báo cáo KTTN trung tâm chi phí (Bảng 3.2), báo cáo tổng hợp các trung tâm chi phí (Bảng 3.3) và bảng đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc được giao (Bảng 3.4).
- Hoàn thiện hệ thống khen thưởng, kỷ luật: Thiết kế quy chế đãi ngộ gắn liền với kết quả kiểm soát trong báo cáo trách nhiệm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai hệ thống ERP hoặc phần mềm kế toán quản trị tích hợp để tự động hóa xử lý dữ liệu theo từng TTTN.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân định rõ trách nhiệm của 04 chủ thể: Cơ quan Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về kế toán quản trị), Doanh nghiệp xuất nhập khẩu (đổi mới nhận thức, đầu tư hạ tầng dữ liệu), Các hiệp hội Kế toán - Kiểm toán (tập huấn, hướng dẫn chuẩn mực thực hành), và Các cơ sở đào tạo kinh tế (đổi mới giáo trình KTTN gắn với thực tiễn).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý luận về KTTN trong doanh nghiệp, phân định ranh giới giữa 04 loại trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) trong mối quan hệ hữu cơ với cơ chế phân cấp, phân quyền.
- Mở rộng khung lý thuyết nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng: Luận án bổ sung biến số mức độ ứng dụng công nghệ thông tin bên cạnh các biến truyền thống (phân cấp, quy mô, trình độ chuyên môn, nhu cầu thông tin), kiểm định qua mô hình hồi quy đa biến thay vì các kiểm định so sánh trung bình đơn biến trước đây.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc tổ chức KTTN tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy của Việt Nam giai đoạn 2018–2021 thông qua kết quả khảo sát 94 doanh nghiệp và phỏng vấn sâu 11 đối tượng quản lý.
- Đưa ra các bằng chứng thực nghiệm cụ thể (thông qua các nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Liên hiệp XNK và đầu tư Hà Nội, Công ty TNHH TM DV XNK Vina T&T) về việc lập dự toán, ghi nhận chi phí và báo cáo trách nhiệm liên quan đến các mặt hàng kinh doanh đặc thù (như xe máy điện XM YASC).
- Thiết lập hệ thống mẫu biểu báo cáo KTTN và bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kết hợp tài chính và phi tài chính có khả năng ứng dụng trực tiếp tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất 06 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện phân cấp và phân định TTTN; đổi mới phương pháp lập dự toán; đa dạng hóa chỉ tiêu đánh giá thành quả; chuẩn hóa hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm; gắn kết quả trách nhiệm với chính sách lương thưởng; và hiện đại hóa công nghệ thông tin.
- Xác định điều kiện thực thi cụ thể từ phía Nhà nước, Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Hiệp hội nghề nghiệp và Cơ sở đào tạo kinh tế nhằm bảo đảm tính khả thi của các giải pháp đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn loại hình doanh nghiệp: Luận án chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thuần túy (mua bán thương mại hàng hóa), chủ ý loại trừ các doanh nghiệp sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
- Dung lượng và thành phần mẫu: Nghiên cứu phân tích dựa trên mẫu khảo sát gồm 94 doanh nghiệp; việc thu thập thiếu 02 phiếu khảo sát của nhà quản trị cấp cao (thu được 92/94 phiếu) dù không làm thay đổi bản chất mô hình nhưng là điểm hạn chế về độ bao phủ dữ liệu sơ cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng kiểm định mô hình KTTN đối với các doanh nghiệp sản xuất - chế biến xuất khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hoặc đánh giá sâu hơn tác động tương hỗ giữa chuyển đổi số toàn diện và hệ thống kế toán quản trị trong các chuỗi cung ứng quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình xác định quy mô mẫu theo công thức Cochran (1977), các bước phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, hồi quy đa biến) trong nghiên cứu kế toán quản trị.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chương 2 và Chương 3 cung cấp quy trình và hệ thống biểu mẫu thực tế (Bảng 2.10 đến Bảng 2.16, Bảng 3.1 đến Bảng 3.4) giúp doanh nghiệp xây dựng dự toán doanh thu, chi phí, lập báo cáo trách nhiệm bộ phận và thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để Bộ Tài chính và các hiệp hội nghề nghiệp nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về tổ chức kế toán quản trị và KTTN trong doanh nghiệp thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án chỉ khảo sát các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy (hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa của Việt Nam), không khảo sát doanh nghiệp sản xuất/gia công hàng xuất khẩu và doanh nghiệp FDI. Quy mô mẫu nghiên cứu là 94 doanh nghiệp, được xác định theo công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z=1{,}96$), $p=0{,}43$ và sai số cho phép $e=10%$. Tác giả phát đi 128 phiếu (42 doanh nghiệp lớn, 86 doanh nghiệp vừa và nhỏ) và thu về phản hồi hợp lệ từ 94 doanh nghiệp.
2. Mô hình hồi quy đa biến trong luận án gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu xem xét tác động của 05 biến độc lập đến 01 biến phụ thuộc:
- Biến phụ thuộc: Mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp ($M$).
- 05 biến độc lập: (1) Phân cấp quản lý, phân quyền hạn và trách nhiệm ($PC$); (2) Quy mô doanh nghiệp ($QM$); (3) Trình độ chuyên môn ($CM$); (4) Mức độ áp dụng công nghệ thông tin ($CN$); và (5) Nhu cầu thông tin của nhà quản trị ($NC$).
3. Tác giả đã nghiên cứu thực tế tại những doanh nghiệp điển hình nào trong luận án?
Tác giả thực hiện quan sát, điều tra và phân tích số liệu thực tế tại 02 doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu: Công ty Cổ phần Liên hiệp xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ xuất nhập khẩu Vina T&T. Dữ liệu thực tế năm 2021 được dùng để minh họa việc lập dự toán và báo cáo trách nhiệm (ví dụ: dự toán nhập khẩu xe máy điện mã XM YASC).
4. Luận án ủng hộ quan điểm phân chia trung tâm trách nhiệm thành mấy loại?
Tác giả đồng thuận với quan điểm phân chia thành 04 loại trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận và Trung tâm đầu tư. Tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu quản lý và nhu cầu thông tin, doanh nghiệp có thể thiết lập số lượng và loại hình trung tâm phù hợp.
5. Điểm mới của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?
Thứ nhất, luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về KTTN chuyên biệt cho khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy tại Việt Nam. Thứ hai, luận án bổ sung nhân tố mức độ áp dụng công nghệ thông tin vào mô hình nghiên cứu và thực hiện kiểm định bằng phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS, thay thế cho các phương pháp phân tích so sánh đơn biến giản đơn của các nghiên cứu trước.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Yến Oanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và lượng hóa các nhân tố tác động đến mức độ áp dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Công trình vận dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp dữ liệu khảo sát 94 doanh nghiệp, phỏng vấn sâu 11 đối tượng và mô hình hồi quy OLS 5 biến độc lập để đưa ra các kết luận có độ tin cậy khoa học. Các giải pháp đề xuất gắn với mốc thời gian 2025–2030, cung cấp bộ công cụ biểu mẫu dự toán và báo cáo trách nhiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.