Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ muốn duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững đều phải đặt trọng tâm vào việc hoạch định doanh thu, kiểm soát chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị này, doanh thu phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành. Hệ thống kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác giúp ban giám đốc đánh giá hiệu quả kinh doanh, bù đắp chi phí vận hành và lập báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.
Tại Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam (AGRITOUR), một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành với nòng cốt là tổ hợp Khách sạn Mỹ Lệ tại Thành phố Vũng Tàu, công tác hạch toán doanh thu và chi phí đòi hỏi tính chính xác cao do tính chất dịch vụ đa dạng và lượng giao dịch lớn. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính căn bản.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị thực tập.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam (Địa chỉ: 57 - 59 Thùy Vân, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu).
- Thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2014, 2015, 2016) và khảo sát thực tế chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong Quý II năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành kết hợp với các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp để làm cơ sở đối chiếu với thực tế hoạt động tại đơn vị.
Khung lý thuyết và chính sách kế toán áp dụng
- Cơ sở lập Báo cáo tài chính: Lập trên cơ sở kế toán dồn tích (ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền). Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp hạch toán và tính thuế: Doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; áp dụng thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành là 20%.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" trên phần mềm kế toán máy tính.
- Nguyên tắc ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận trên cơ sở dồn tích khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- Chi phí: Giá vốn hàng bán ghi nhận phù hợp với doanh thu; chi phí tài chính ghi nhận theo số phát sinh không bù trừ với doanh thu tài chính; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tập hợp phục vụ xác định kết quả kinh doanh trên Tài khoản 911.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích điều lệ công ty, quy chế tài chính, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty qua các năm.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ của nhân viên kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên các phần hành về thao tác hạch toán thực tế.
- Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và tính toán hệ thống tỷ số tài chính (GPM, NPM, BEP, ROA, ROE, tỷ suất sinh lời chi phí) để đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2014 – 2016.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của AGRITOUR, gồm Bảng cân đối kế toán 2013 – 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 – 2016, hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, bảng kê doanh thu dịch vụ buồng phòng Khách sạn Mỹ Lệ trong Quý II/2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam
- Thông tin chung: Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam (AGRITOUR), tiền thân trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), thành viên của VCCI và PATA, hoạt động từ năm 1996. Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 21/11/2011 với vốn điều lệ 230 tỷ đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng và kinh doanh Khách sạn, Nhà hàng (tiêu biểu là Khách sạn Mỹ Lệ); lữ hành du lịch quốc tế và nội địa; vận tải hành khách; xuất nhập khẩu nông lâm thủy hải sản, sắt thép, phân bón, máy móc; kinh doanh bất động sản du lịch.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc), các phòng chức năng (Phòng Kinh doanh - Tiếp thị, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán) và đơn vị trực thuộc Khách sạn Mỹ Lệ.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán chi và kế toán ngân hàng), Kế toán thu và Thủ quỹ.
- Quy trình ghi sổ Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi Sổ kế toán chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ; từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối tài khoản để đối chiếu và lên Báo cáo tài chính.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh 2014 – 2016: Phân tích các chỉ số tài chính cho thấy biên lợi nhuận của doanh nghiệp ở mức thấp (GPM và NPM đều dưới 3%), phản ánh chi phí vận hành và giá vốn dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Khái niệm và vai trò: Tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua để nhận về tiền hoặc quyền đòi tiền. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ phản ánh chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý, xác định đúng số thuế phải nộp và kết quả lãi/lỗ của doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản hạch toán:
- Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu).
- Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
- Tài khoản thu nhập khác và xác định kết quả: TK 711 (Thu nhập khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Quy trình hạch toán tổng hợp: Trình bày nguyên tắc định khoản, kết cấu nợ/có và sơ đồ hạch toán kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
Chương 3: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam
- Thực tế hạch toán trong Quý II năm 2016: Phân tích chi tiết từng phần hành nghiệp vụ kèm chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và định khoản:
- Doanh thu bán hàng và dịch vụ: Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Bảng kê dịch vụ phòng khách sạn Mỹ Lệ, Giấy báo Có. Hạch toán ghi nhận Doanh thu (TK 511) và Thuế GTGT đầu ra (TK 33311).
- Giá vốn hàng bán: Chứng từ gồm Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ chi phí dịch vụ; hạch toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156, TK 154.
- Doanh thu và chi phí tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và chi phí lãi vay (TK 635) qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, hợp đồng vay vốn.
- Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm vào TK 641 và TK 642.
- Thu nhập khác và Chi phí khác: Ghi nhận các khoản thanh lý tài sản, xử lý chênh lệch vào TK 711 và TK 811.
- Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Tính chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế; thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ Quý II/2016.
- Hệ thống bảng biểu tổng hợp Quý II/2016: Trình bày số liệu tổng hợp doanh thu dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, thu nhập khác và tổng chi phí phát sinh trong quý.
Chương 4: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam
- Đánh giá ưu nhược điểm: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán doanh nghiệp, bộ máy gọn nhẹ. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế trong việc phân loại tài khoản chi tiết, tốc độ luân chuyển chứng từ dịch vụ buồng phòng đôi khi chậm, phần mềm kế toán chưa khai thác hết các phân hệ quản trị.
- Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý:
- Về chứng từ và sổ kế toán: Chuẩn hóa quy trình bàn giao hóa đơn từ Khách sạn Mỹ Lệ về phòng Kế toán để tránh dồn ứ chứng từ cuối tháng.
- Về tổ chức bộ máy và phần mềm: Đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán để tích hợp tự động dữ liệu bán lẻ và đặt phòng trực tuyến.
- Về mở tài khoản chi tiết: Đề xuất công ty mở thêm các tài khoản chi tiết:
- Mở TK 33384 để theo dõi riêng khoản Thuế bảo vệ môi trường phát sinh.
- Mở TK 3386 để theo dõi các khoản Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của đối tác lữ hành và khách hàng thuê mặt bằng.
- Về biện pháp kinh doanh: Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu Khách sạn Mỹ Lệ, tăng cường xúc tiến du lịch, kiểm soát định mức chi phí quản lý, thắt chặt chính sách thu hồi công nợ tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 3 năm của AGRITOUR được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2014-2015 (%) |
Biến động 2015-2016 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
-37% |
+35% |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
-38% |
+36% |
| Lợi nhuận gộp |
Số liệu gốc |
Tăng so với 2014 |
Giảm so với 2015 |
+152% |
-8% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
-13% |
+28% |
| Chi phí tài chính |
Số liệu gốc |
Tăng so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
+22% |
+19% |
| Chi phí bán hàng |
94.000.000 đ |
0 đ |
106.000.000 đ |
-100% |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Số liệu gốc |
Tăng so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
+1% |
+10% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Số liệu gốc |
Tăng so với 2014 |
Giảm so với 2015 |
+12% |
-5% |
| Thu nhập khác |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
-94% |
+143% |
| Chi phí khác |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Giảm so với 2015 |
-66% |
-10% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Giảm so với 2015 |
-5% |
-2% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
Số liệu gốc |
Tăng nhẹ |
Giảm so với 2015 |
0% |
-18% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Số liệu gốc |
Giảm so với 2014 |
Tăng so với 2015 |
-6% |
+3% |
Hệ thống các chỉ số hiệu quả kinh doanh của công ty
| Chỉ số tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Đánh giá xu hướng |
| Doanh lợi gộp (GPM) |
0,57% |
2,27% |
1,55% |
Tăng mạnh năm 2015 sau đó giảm nhẹ năm 2016; hệ số dưới 10% cho thấy biên lãi gộp thấp. |
| Doanh lợi ròng (NPM) |
0,30% (0,34%) |
0,44% |
0,34% |
Tỷ lệ LNST/Doanh thu đạt mức cao nhất vào năm 2015 (thu về 0,44 đ LNST trên 100 đ doanh thu). |
| Sức sinh lợi cơ bản (BEP) |
0,89% |
0,71% |
0,63% |
Giảm dần qua các năm (100 đ tài sản tạo ra 0,63 đ EBIT vào năm 2016). |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
0,69% |
0,54% |
0,51% |
Năm 2014 sử dụng tài sản hiệu quả nhất (100 đ tài sản tạo ra 0,69 đ LNST). |
| Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) |
1,98% |
1,84% |
1,89% |
Duy trì mức quanh 1,84% – 1,98%; năm 2014 đạt hiệu quả cao nhất. |
| Tỷ suất sinh lời của Giá vốn hàng bán |
0,30% |
0,45% |
0,34% |
Năm 2015 sử dụng giá vốn hiệu quả nhất (100 đ GVHB tạo 0,45 đ LNST). |
| Tỷ suất sinh lời của CP Bán hàng |
4.931% |
Không phát sinh |
4.227% |
Tỷ lệ rất cao do chi phí bán hàng phát sinh thấp so với quy mô lợi nhuận. |
| Tỷ suất sinh lời của CP Quản lý DN |
33% |
30% |
28% |
Giảm dần qua các năm do chi phí quản lý tăng trong khi lợi nhuận biến động nhẹ. |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với hoạt động kinh doanh khách sạn - nhà hàng tại AGRITOUR.
- Cung cấp bức tranh tài chính trung thực về tỷ suất sinh lời giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra thực trạng chi phí quản lý và giá vốn dịch vụ cao.
- Đề xuất kiến nghị kỹ thuật cụ thể có tính ứng dụng: mở thêm TK 33384 (Thuế bảo vệ môi trường) và TK 3386 (Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn) để hoàn thiện công tác theo dõi nghĩa vụ thuế và nợ phải trả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kinh tế và chứng từ kế toán chỉ tập trung trong Quý II năm 2016, chưa bao quát toàn bộ 4 quý trong năm tài chính để phản ánh tính mùa vụ đặc thù của ngành du lịch Vũng Tàu.
- Nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (AGRITOUR), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các khách sạn và doanh nghiệp lữ hành khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích dữ liệu kế toán cả năm để đánh giá chính xác biến động doanh thu theo mùa cao điểm/thấp điểm du lịch.
- Nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và thông tư mới cập nhật của Bộ Tài chính trong việc phân loại và hạch toán doanh thu dịch vụ phức hợp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Quản trị kinh doanh du lịch - khách sạn làm tài liệu tham khảo cho đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà hàng đang áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận tác nghiệp (Lễ tân, Buồng, Nhà hàng) về Phòng Tài chính - Kế toán.
- Bảng phương pháp và công thức tính toán chi tiết hệ thống chỉ số tài chính (GPM, NPM, BEP, ROA, ROE, tỷ suất sinh lời theo từng loại chi phí).
- Phương pháp xử lý tài khoản và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên phần mềm máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty AGRITOUR áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (thực hiện trên máy tính) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ và năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12.
2. Hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của AGRITOUR trong giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
- ROA: Đạt 0,69% (năm 2014), giảm xuống 0,54% (năm 2015) và 0,51% (năm 2016). Năm 2014 là năm công ty sử dụng tài sản hiệu quả nhất.
- ROE: Đạt 1,98% (năm 2014), giảm xuống 1,84% (năm 2015) và phục hồi nhẹ lên 1,89% (năm 2016). Các tỷ số này đều duy trì giá trị dương nhưng ở mức dưới 10%.
3. Cơ cấu bộ máy Phòng Tài chính - Kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, lập bảng cân đối phát sinh, kiêm nhiệm kế toán chi và kế toán ngân hàng), Kế toán thu (xử lý thu tiền mặt, quản lý chứng từ quỹ) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, kiểm quỹ, phát lương).
4. Tác giả đề xuất mở thêm những tài khoản kế toán cụ thể nào và nhằm mục đích gì?
Tác giả đề xuất mở thêm 2 tài khoản chi tiết:
- Tài khoản 33384: Theo dõi riêng thuế bảo vệ môi trường phát sinh.
- Tài khoản 3386: Theo dõi các khoản nhận tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn của khách hàng và đối tác kinh doanh.
5. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt tạo ra doanh thu dịch vụ chính của công ty tại Vũng Tàu là gì?
Lĩnh vực nòng cốt là kinh doanh dịch vụ Khách sạn và Nhà hàng tại Khách sạn Mỹ Lệ (kinh doanh buồng phòng, dịch vụ ăn uống, hội nghị, tiệc cưới), kết hợp với kinh doanh lữ hành và thương mại xuất nhập khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Kim Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du Lịch Thương Mại Nông Nghiệp Việt Nam theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với phân tích số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2014 – 2016 và chứng từ Quý II/2016. Các giải pháp đề xuất về luân chuyển chứng từ, bổ sung tài khoản chi tiết (TK 33384, TK 3386) và nâng cao quản trị chi phí mang tính thực tiễn, hỗ trợ thiết thực cho công tác kế toán và điều hành tại doanh nghiệp.