CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN 1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD trong doanh nghiệp.Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm a. Thành phẩm Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm. Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất.
Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm: Thành phẩm, nửa thành phẩm, vật tư và dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Các phương thức tiêu thụ sản phẩm Có 3 phương thức tiêu thụ sản phẩm: Bán trực tiếp, gửi bán đại lí, chuyển hàng chờ chấp nhận. -Bán trực tiếp: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp (tại quầy hàng, tại kho, tại các bộ phận sản xuất) khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định tiêu thụ ngay.
- Gửi bán đại lí: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán. Trong trường hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ. - Chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển 4 giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó. Khái niệm doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC, thuật ngữ doanh thu được hiểu như sau: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khái niệm giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính, nội dung và cách xác định kết quả từng hoạt động như sau: Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động đầu tư tài chính: là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động đầu tư tài chính với chi phí hoạt động đầu tư tài chính. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
5 Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau: Kết quả từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chiết Thuế Doanh Doanh thu Giảm Hàng khấu TTĐB, thuế thu = BH và cung - - giá hàng - bán bị - thương XK (nếu thuần cấp dịch vụ bán trả lại mại có) Lợi nhuận gộp từ hoạt động Doanh thu thuần về BH và - Giá vốn hàng = BH và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ bán Doanh Lợi nhuận Lợi nhuận thu Chi Chi phí thuần từ gộp từ hoạt hoạt Chi phí phí quản lý hoạt động = động BH và + - - - động tài chính bán doanh kinh cung cấp tài hàng nghiệp doanh dịch vụ chính Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài Doanh thu hoạt động tài - = Chi phí tài chính chính chính Kết quả từ thu nhập hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí khác Lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ Lợi nhuận kế Lợi nhuận thuần từ = + hoạt động tài + hoạt động toán trước thuế hoạt động kinh doanh chính khác Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận kế toán trước Lợi nhuận sau thuế = - Chi phí thuế TNDN thuế 1. Kế toán tiêu thụ sản phẩm 1. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu, phiếu chi - Phiếu xuất kho.Tài khoản sử dụng -Tài khoản 155 –Thành phẩm -Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ": tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: + Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp. + Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. + Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. + Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911. - Bên Có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. TK 511 có 4 TK cấp 2.
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư. - TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp. - TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. - TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT.
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” Bên Nợ: - Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh: 7 + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết). - Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh: + Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ; + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư; + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ; + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ; + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ; + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán. Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh; - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ. 8 - Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại. Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ. Phương pháp kế toán a.Tiêu thụ trực tiếp Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện qua sơ đồ 1.