Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tác động từ cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tại các vùng kinh tế trọng điểm như tỉnh Bình Dương đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tối đa hóa lợi nhuận, việc xây dựng kế hoạch tài chính và quản trị dòng tiền trở thành yếu tố sống còn. Trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp, vốn bằng tiền — đặc biệt là tiền mặt — có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu thanh toán công nợ, chi trả hoạt động thường xuyên và đảm bảo tính liên tục của chu kỳ sản xuất.
Công ty TNHH Jia Bao (VN) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), chuyên sản xuất mút xốp định hình (EVA, PU, PE) và gia công theo đơn đặt hàng. Trải qua hơn 14 năm hoạt động, doanh nghiệp bước vào giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất và hệ thống khách hàng, đòi hỏi công tác kế toán nói chung và kế toán tiền mặt nói riêng phải cung cấp thông tin kịp thời, hạn chế rủi ro, thất thoát và gian lận quỹ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Tố Như đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN)".
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về Công ty TNHH Jia Bao (VN), cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cùng hệ thống chính sách, chế độ và hình thức kế toán đang áp dụng tại đơn vị.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN), từ khâu luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ đến ghi sổ kế toán.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán và quy trình kế toán tiền mặt; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt tại công ty.
- Dựa trên số liệu Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018 và 2019, phân tích biến động khoản mục tiền mặt và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, kiến nghị giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN).
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán tiền mặt, kết hợp phân tích khoản mục tiền mặt và các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Jia Bao (VN), địa chỉ tại ĐT 746, ấp Tân Hóa, phường Tân Vĩnh Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Nghiệp vụ, chứng từ và sổ sách kế toán được khảo sát chi tiết trong năm tài chính 2019; số liệu phân tích Báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2017, 2018 và 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chế độ, chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro lớn.
- Nguyên tắc hạch toán tỷ giá: Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế do ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm phát sinh.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nguyên giá tính theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp).
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng trên nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính thông qua phần mềm quản trị doanh nghiệp Workflow ERP GP.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và điều tra thực tế: Khảo sát hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh, tài liệu nội bộ các phòng ban, kết hợp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và giao dịch thu - chi tiền mặt tại quỹ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, bảng kê, hóa đơn), đối chiếu số liệu ghi chép giữa sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 của kế toán thanh toán.
- Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, khả năng sinh lời, cơ cấu dòng tiền) từ các Báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và chứng từ kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Jia Bao (VN) cung cấp, kết hợp hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Jia Bao (VN)
Chương 1 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và cơ cấu bộ phận kế toán của đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Jia Bao (VN) (tên giao dịch quốc tế: JIABAO (VIETNAM) POLYFOAM LIMITED COMPANY) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Đài Loan), đại diện pháp luật là ông TSENG, MIN-HUNG. Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 461043000347 do Cục Thuế tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 22/04/2002, chính thức đi vào hoạt động ngày 15/06/2003. Vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ (tương đương 900.000 USD).
- Quy mô và lĩnh vực sản xuất: Sau hơn 14 năm phát triển, nhân lực tăng từ khoảng 100 người lên hơn 300 lao động. Công ty chuyên sản xuất, gia công mút xốp định hình (EVA, PU, PE) theo đơn đặt hàng, phục vụ đóng gói và chống trầy xước sản phẩm.
- Quy trình công nghệ sản xuất mút xốp:
$$\text{Chuẩn bị máy, lên máy} \rightarrow \text{Lập KH SX khuôn ép} \rightarrow \text{Quy trình nở hạt} \rightarrow \text{Ép khối định hình theo khuôn} \rightarrow \text{Gia công} \rightarrow \text{Sấy phơi} \rightarrow \text{Kiểm tra (QC)} \rightarrow \text{Đóng gói} \rightarrow \text{Nhập kho}$$
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổng số nhân viên là 308 người, phân bổ thành 7 bộ phận: Ban Giám đốc (03 người: 01 Giám đốc điều hành chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách tài chính, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh/đầu ra); Bộ phận Tài chính - Kế toán (10 người); Bộ phận Kinh doanh (11 người); Bộ phận Quản lý - Nhân sự (07 người); Bộ phận Kho (15 người); Bộ phận Kỹ thuật - Sản xuất (257 người, quản lý 2 xưởng); Bộ phận Bảo vệ - Điều xe (30 người).
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Gồm 10 nhân sự đảm nhận 7 phần hành:
- 01 Kế toán trưởng: Điều hành chung, kiểm soát và duyệt báo cáo.
- 01 Kế toán tổng hợp: Rà soát định khoản hằng ngày, lập BCTC, báo cáo quản trị.
- 01 Kế toán tiền lương + thuế: Tính lương, trích bảo hiểm, kê khai thuế.
- 01 Kế toán kho: Theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, thành phẩm, tính giá thành.
- 03 Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả, lập lịch thanh toán và thu nợ.
- 02 Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu - chi, theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tạm ứng.
- 01 Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt tại quỹ, ghi chép sổ quỹ và kiểm kê cuối ngày.
- Tổ chức công tác kế toán trên máy tính: Sử dụng phần mềm Workflow ERP GP. Dữ liệu chứng từ sau khi kiểm tra hợp lệ được nhập vào hệ thống; phần mềm tự động kết chuyển lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
| Bộ phận / Chức danh |
Số lượng (người) |
Nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
03 |
Điều hành toàn diện, duyệt chi tài chính và quản lý kinh doanh |
| Phòng Tài chính - Kế toán |
10 |
Tham mưu tài chính, ghi chép hạch toán, lập BCTC |
| Phòng Kinh doanh |
11 |
Lập kế hoạch tiêu thụ, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng |
| Quản lý - Nhân sự |
07 |
Tuyển dụng, định biên lao động, tính công và nhân sự |
| Kỹ thuật - Sản xuất |
257 |
Vận hành sản xuất tại 2 xưởng mút xốp, đảm bảo định mức |
| Kho |
15 |
Quản lý kho nguyên vật liệu, thành phẩm, đóng gói |
| Bảo vệ - Điều xe |
30 |
Bảo đảm an ninh, điều phối xe vận chuyển hàng hóa |
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN)
Chương này đi sâu vào quy trình nghiệp vụ kế toán tiền mặt thực tế tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm thu - chi tiền mặt: Tiền tệ sử dụng chủ yếu là VNĐ. Thu tiền mặt phát sinh từ khách hàng bán lẻ khu vực Bình Dương, mua số lượng ít, lấy hàng mẫu, giao trong ngày hoặc khách hàng ứng trước tiền hàng cho đơn gấp. Chi tiền mặt phát sinh nhiều lần nhưng giá trị nhỏ: tạm ứng công tác, chi tiếp khách, mua văn phòng phẩm, thanh toán điện nước viễn thông, chi lương tiền mặt cho nhân viên thử việc chưa kịp mở thẻ ATM.
- Tài khoản và nguyên tắc sử dụng:
- Sử dụng TK 111 - Tiền mặt; phân cấp thành TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
- Nghiệp vụ thu tiền mặt ghi nhận Nợ TK 1111 đối ứng với Có TK 131, TK 5111, TK 3331, TK 1411, TK 1121, TK 711.
- Nghiệp vụ chi tiền mặt ghi nhận Có TK 1111 đối ứng với Nợ TK 331, TK 6427, TK 6428, TK 6418, TK 1411, TK 1121, TK 3341.
- Hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển:
- Phiếu thu, Phiếu chi: Lập thành 3 liên (người nộp/nhận giữ 1 liên, kế toán thanh toán giữ 1 liên kèm chứng từ gốc, thủ quỹ giữ 1 liên kèm sổ quỹ).
- Bảng kê thu/chi tiền mặt: Lập kèm theo từng lần thực thu/thực chi để kiểm đếm mệnh giá tiền.
- Quy trình: Chứng từ gốc (giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, hóa đơn) $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu thu/chi $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Phó Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm tiền, lập bảng kê, thực hiện thu/chi và ghi Sổ quỹ $\rightarrow$ Kế toán thanh toán cập nhật hệ thống ERP $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp kiểm tra, kết chuyển lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
[Chứng từ gốc: Hóa đơn, Đề nghị tạm ứng/thanh toán]
[Kế toán thanh toán lập Phiếu thu / Phiếu chi (3 liên)]
[Kế toán trưởng & Phó Giám đốc ký duyệt]
[Thủ quỹ thu/chi tiền, lập Bảng kê, ghi Sổ quỹ]
[Kế toán thanh toán nhập liệu hệ thống Workflow ERP GP]
[Hệ thống tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, BCTC]
- Minh họa các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2019:
- Nghiệp vụ 1 (02/01/2019): Chi tạm ứng công tác cho bà Lê Thị Lan (PC00005, số tiền 5.000.000 VNĐ; Nợ TK 1411 / Có TK 1111: 5.000.000 VNĐ).
- Nghiệp vụ 2 (04/01/2019): Thu tiền nợ từ Công ty TNHH Chế biến gỗ Mộc Xuyên (PT00007 theo HĐ00006003, số tiền 13.200.000 VNĐ; Nợ TK 1111 / Có TK 131: 13.200.000 VNĐ).
- Nghiệp vụ 3 (22/03/2019): Thanh toán tiền dầu DO cho Công ty Tân Hội (PC00042 theo HĐ00002021; Nợ TK 6427, Nợ TK 1331 / Có TK 1111: 18.000.000+ VNĐ).
- Nghiệp vụ 4 (17/06/2019): Chi lương tháng 5 bằng tiền mặt cho nhân viên thử việc Lương Thế Danh (PC00044; Nợ TK 3341 / Có TK 1111).
- Nghiệp vụ 5 (05/07/2019): Bán hàng thu tiền mặt trực tiếp cho Công ty Wang Wang Lai (PT00056 theo HĐ0008906, doanh thu 16.300.000 VNĐ, thuế GTGT 1.897.630 VNĐ, tổng thu 18.197.630 VNĐ; Nợ TK 1111: 18.197.630 VNĐ / Có TK 5111: 16.300.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.897.630 VNĐ).
- Nghiệp vụ 6 (31/12/2019): Nhận ứng trước tiền hàng từ Công ty TNHH MTV Vũ Tiến Phát (PT00089, số tiền 10.000.000 VNĐ; Nợ TK 1111 / Có TK 131: 10.000.000 VNĐ).
- Phân tích Báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019: Khảo sát chi tiết Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá mức độ đảm bảo thanh khoản của khoản mục tiền mặt, hiệu quả sử dụng tổng tài sản và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Nhận xét - Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính
Từ thực tế khảo sát, tác giả tổng hợp các nhận xét và đề xuất nhóm giải pháp:
- Đánh giá về tổ chức bộ máy và công tác kế toán tiền mặt:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý phân định rõ quyền hạn; phòng kế toán có sự phân công chuyên môn hóa 7 phần hành; ứng dụng hiệu quả phần mềm Workflow ERP GP giúp giảm thiểu thao tác thủ công; hệ thống chứng từ thu - chi đầy đủ chữ ký theo quy định.
- Hạn chế: Việc kiểm kê quỹ tiền mặt đôi khi chỉ làm cuối tháng hoặc khi có phát sinh chênh lệch lớn thay vì chốt sổ kiểm kê nghiêm ngặt hằng ngày; quy định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa chưa được văn bản hóa cụ thể dẫn đến tình trạng quỹ tiền mặt nhàn rỗi đôi lúc vượt định mức; việc phê duyệt chi tiền còn phụ thuộc trực tiếp vào chữ ký phê duyệt giấy của lãnh đạo khi vắng mặt.
- Giải pháp kiến nghị:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ quỹ tiền mặt: Thực hiện chế độ kiểm kê quỹ định kỳ mỗi ngày giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán, lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt cụ thể.
- Xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt: Xác định trần tiền mặt lưu giữ tại két nhằm tránh ứ đọng vốn không sinh lời và giảm rủi ro mất mát vật lý; phần tiền dư thừa cần chuyển ngay vào tài khoản tiền gửi ngân hàng.
- Tối ưu hóa quy trình chứng từ trên phần mềm ERP: Tích hợp quy trình duyệt chi điện tử (e-approval) trên phần mềm Workflow ERP GP để rút ngắn thời gian xử lý khi lãnh đạo đi công tác.
- Nâng cao năng lực quản trị tài chính: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, siết chặt công nợ phải thu khách hàng bán lẻ và tối ưu hóa chi phí sản xuất xưởng mút xốp.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Kết quả chính
- Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN) theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm Workflow ERP GP.
- Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ thực tế năm 2019 của 6 nghiệp vụ tiền mặt phát sinh tiêu biểu (tạm ứng, thu hồi công nợ, mua nguyên liệu, chi lương thử việc, bán hàng thu tiền ngay và khách hàng ứng trước).
- Tổng hợp hệ thống sổ kế toán gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ và cách trình bày khoản mục tiền mặt trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Đánh giá biến động tài chính doanh nghiệp thông qua phân tích số liệu Báo cáo tài chính liên tục trong 3 năm 2017, 2018 và 2019.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp FDI ngành sản xuất mút xốp.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ và tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Jia Bao (VN).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiệp vụ chứng từ chi tiết chỉ giới hạn trong năm tài chính 2019; đối tượng nghiên cứu tập trung vào kế toán tiền mặt (TK 111), chưa đi sâu vào kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và các nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền (gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), kết hợp nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ dòng tiền và quản trị rủi ro thanh khoản tại các doanh nghiệp FDI cùng ngành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền mặt, vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất gia công muốn tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, cách thiết lập tài khoản đối ứng và xử lý số liệu trên phần mềm ERP.
- Các nhà nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quản trị dòng tiền tại các công ty FDI quy mô vừa tại Bình Dương.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Jia Bao (VN) áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Hình thức kế toán ghi sổ tại công ty được vận hành ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua phần mềm Workflow ERP GP. Hằng ngày, kế toán thanh toán nhập chứng từ hợp lệ vào hệ thống; phần mềm tự động ghi nhận vào Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và các sổ chi tiết, từ đó tự động kết chuyển để lập Báo cáo tài chính cuối kỳ.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt gồm những bước nào?
Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (hóa đơn, giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán), kế toán thanh toán lập Phiếu thu/chi (3 liên). Phiếu được trình Kế toán trưởng và Phó Giám đốc ký duyệt, sau đó chuyển sang Thủ quỹ. Thủ quỹ đối chiếu, lập Bảng kê thu/chi tiền mặt, thực hiện giao nhận tiền, ký xác nhận và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt, cuối cùng bàn giao lại chứng từ cho kế toán nhập liệu hệ thống.
4. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để phản ánh tiền mặt tại đơn vị?
Công ty sử dụng Tài khoản cấp 1 là TK 111 (Tiền mặt), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 gồm TK 1111 (Tiền mặt Việt Nam đồng - sử dụng chủ yếu) và TK 1112 (Tiền mặt ngoại tệ).
5. Tiền lương tại công ty được chi trả bằng tiền mặt trong những trường hợp nào?
Công ty thực hiện trả lương chủ yếu qua tài khoản ngân hàng. Tiền mặt chỉ được sử dụng để chi trả lương đối với nhân viên mới đang trong thời gian thử việc chưa kịp làm thẻ ngân hàng (như trường hợp nhân viên Lương Thế Danh vào tháng 06/2019) hoặc khi có sai sót cần điều chỉnh chi trả bổ sung trực tiếp.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tố Như đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Jia Bao (VN) năm 2019 trên cơ sở Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm Workflow ERP GP. Công trình đã phân tích cụ thể từ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán 6 nghiệp vụ điển hình đến việc tổng hợp số liệu lên hệ thống sổ sách và BCTC giai đoạn 2017–2019. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện quản trị tồn quỹ, kiểm soát nội bộ được xây dựng sát với thực tiễn sản xuất kinh doanh mút xốp của doanh nghiệp FDI tại Bình Dương.