Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các đơn vị và tổ chức kinh tế – xã hội được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các đơn vị sự nghiệp, quản lý và hạch toán chi phí tiền lương là công cụ kiểm soát chi phí hoạt động, bảo đảm quyền lợi vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời phản ánh tính minh bạch trong quản lý ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế của tác giả tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bù Gia Mập, đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bù Gia Mập.
- Tìm hiểu các vấn đề cơ bản, phân tích các khoản trích theo quy định của Nhà nước.
- Tổng hợp các phương pháp tính lương phù hợp với loại hình công việc tại đơn vị.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu chung: Toàn bộ công tác tính tiền lương của nhân viên và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bù Gia Mập.
- Nghiên cứu chi tiết: Nội dung thành phần của tiền lương, các khoản trích theo lương, chế độ kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bù Gia Mập, có địa chỉ tại xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong tháng 12 năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 và Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế học và kế toán về tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương xứng với số lượng, chất lượng lao động đã hao phí. Về mặt quản trị chi phí, tiền lương là yếu tố cấu thành chi phí quản lý dự án tại đơn vị sự nghiệp. Các hình thức trả lương được tác giả hệ thống hóa gồm: trả lương theo thời gian ($Lương\ tháng = Ltt \times [Hcb + Hpc]$), trả lương theo sản phẩm ($L = ĐG \times Q$), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.
Khung pháp lý được tác giả viện dẫn và đối chiếu bao gồm:
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP;
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015;
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014;
- Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 112 quy định về thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ lễ tết và quy định tính lương làm thêm giờ);
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 19 về Hợp đồng bảo hiểm;
- Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 và Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính;
- Các văn bản hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, sách chuyên khảo, văn bản pháp luật, chuẩn mực và thông tư kế toán liên quan đến tiền lương và bảo hiểm;
- Phương pháp khảo sát thực tế và tham khảo ý kiến chuyên môn: Làm việc trực tiếp với Kế toán trưởng và cán bộ phụ trách kế toán tiền lương tại Ban để nắm bắt quy trình vận hành;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý các thông tin tài chính, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương nhằm phản ánh thực trạng hạch toán;
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán: Tiếp cận hồ sơ chứng từ gốc, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng, sổ cái và báo cáo tài chính tháng 12/2020 của đơn vị.
Nguồn dữ liệu của khóa luận là các số liệu, tài liệu hạch toán thực tế lưu trữ tại Phòng Tài chính - Kế toán của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập và các chứng từ giao dịch qua Kho bạc Nhà nước Bù Gia Mập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương này trình bày các vấn đề mang tính nguyên lý về tiền lương trong nền kinh tế thị trường:
- Phân tích bản chất và vai trò kép của tiền lương: vừa là nguồn thu nhập tái sản xuất sức lao động cho cán bộ nhân viên, vừa là một khoản chi phí hoạt động cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ.
- Trình bày đặc điểm, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức trả lương: lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán và lương theo doanh thu.
- Hệ thống hóa các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT), Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ), làm rõ chức năng của từng quỹ đối với chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và hoạt động phong trào của tổ chức công đoàn.
- Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật quy định về chế độ kế toán tiền lương, các tỷ lệ trích nộp theo quy định của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán liên quan.
Chương 2: Thực trạng công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Bù Gia Mập
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại đơn vị:
- Khái quát về đơn vị: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập được thành lập ngày 21/03/2017 theo Quyết định của UBND huyện Bù Gia Mập trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện, chính thức hoạt động từ ngày 01/05/2017. Mã số thuế: 3801204868; Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (QHNS): 3009403; cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế khu vực Phước Long - Bù Gia Mập - Phú Riềng. Đơn vị thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng công trình trên địa bàn huyện (như công trình xây dãy phòng học Trường Tiểu học Đăk Kia, công trình tưới nhựa đường ĐT 759 xã Phú Nghĩa).
- Cơ cấu nhân sự và lao động: Tính đến ngày 31/12/2020, Ban có tổng số 14 cán bộ, nhân viên. Cơ cấu nhân sự được thống kê như sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Giới tính |
Nam |
11 |
78,6% |
|
Nữ |
3 |
21,4% |
| Trình độ chuyên môn |
Thạc sĩ |
2 |
14,3% |
|
Đại học |
12 |
85,7% |
| Tổng cộng |
|
14 |
100,0% |
Đặc thù công việc quản lý công trình đòi hỏi nhân sự kỹ thuật hiện trường chiếm đa số (11 nam), trong khi nhân sự nữ tập trung chủ yếu tại bộ phận kế toán. Về tổ chức bộ máy quản lý, đơn vị gồm Giám đốc (ông Huỳnh Thế Yên), Phó Giám đốc (ông Dương Công Tuấn), Kế toán trưởng (bà Trần Thị Tuyết Mai), Kế toán viên (bà Dương Thị Loan), Thủ quỹ (ông Trần Minh Huy) và 9 cán bộ kỹ thuật.
- Đặc điểm tổ chức kế toán: Ban áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp giữa kế toán thủ công và theo dõi trên phần mềm kế toán DT SOFT CADIT. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng (VND), niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. Nguồn kinh phí chi trả lương được trích từ nguồn thu quản lý dự án (Mã nguồn 12) theo dự toán được phê duyệt năm 2020 là 2.000.000.000 đồng (lũy kế đã thanh toán, tạm ứng trong năm tính đến tháng 12/2020 là 1.058.000.000 đồng).
- Hình thức và chế độ trả lương: Đơn vị áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số ngạch bậc và hệ số chức vụ. Thời gian làm việc hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7h30 - 11h30, chiều 13h00 - 17h00), số ngày công tiêu chuẩn trung bình 22 ngày/tháng. Làm thêm giờ sau 17h tính hệ số 1,5; làm thêm vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật tính hệ số 2,0.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Tiến hành qua 6 bước: (1) Bộ phận chấm công lập bảng chấm công hàng ngày; (2) Kế toán tiền lương tập hợp bảng chấm công và chứng từ liên quan; (3) Lập bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp; (4) Chuyển Kế toán trưởng kiểm tra; (5) Giám đốc phê duyệt; (6) Kế toán lập Ủy nhiệm chi (UNC) thanh toán chuyển khoản qua tài khoản cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) - Chi nhánh Bù Gia Mập.
- Số liệu thanh toán và hạch toán tháng 12/2020:
Theo Bảng kê thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi gửi Kho bạc Nhà nước Bù Gia Mập (Mẫu số 01-DVC, số 008/200720_3009403_1870006 ngày 16/12/2020), tổng số tiền đề nghị thanh toán là 99.593.079 đồng, chi tiết từng khoản mục như sau:
| STT |
Nội dung thanh toán chi phí QLDA |
Số tiền (đồng) |
| 1 |
Thanh toán tiền lương tháng 12/2020 (Mã nguồn 12) |
55.443.443 |
| 2 |
Thanh toán tiền công tác phí đợt 2 năm 2020 |
18.000.000 |
| 3 |
Chi nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 12/2020 |
17.084.340 |
| 4 |
Chi khoán công tác phí (CTP) tháng 12/2020 |
5.000.000 |
| 5 |
Chi nộp 2% Kinh phí công đoàn tháng 12/2020 |
1.296.888 |
| 6 |
Chi khoán văn phòng phẩm (VPP) tháng 12/2020 |
1.160.000 |
| 7 |
Thanh toán tiền lương hợp đồng tạp vụ tháng 12/2020 |
1.000.000 |
| 8 |
Thanh toán tiền cước điện thoại tháng 12/2020 |
797.000 |
| Tổng |
Tổng số tiền đề nghị thanh toán qua KBNN |
99.593.079 |
Trong khoản chi lương 79.632.443 đồng (theo Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng số 56), cơ cấu chi tiết gồm: Lương biên chế (NDKT 6001) là 13.003.528 đồng; Lương hợp đồng (NDKT 6003) là 34.525.000 đồng; Phụ cấp chức vụ (NDKT 6101) là 943.915 đồng; Phụ cấp khu vực (NDKT 6102) là 6.000.000 đồng; Khoán VPP (NDKT 6553) là 1.160.000 đồng; Công tác phí đợt 2 (NDKT 6702) là 18.000.000 đồng; Khoán CTP (NDKT 6704) là 5.000.000 đồng.
Về các khoản trích theo lương tháng 12/2020:
- Cơ quan bảo hiểm thu nộp tổng số 17.084.340 đồng (theo Bảng kê số 57), gồm: BHXH 17% (9.516.400 đồng), BHYT 3% (1.444.200 đồng), BHTN 1% (379.740 đồng), BHTN bệnh nghề nghiệp 0,5% (272.073 đồng); phần người lao động đóng gồm 9,5% BHXH, BHYT trích lương biên chế (1.996.842 đồng), 10,5% trích lương hợp đồng (3.475.085 đồng).
- Kinh phí công đoàn 2%: 1.296.888 đồng (Bảng kê số 58).
- Công tác làm thêm giờ: Ngày 19/12/2020 phát sinh 52 giờ làm thêm phân bổ cho 13 nhân sự (mỗi người 4 giờ sáng, 4 giờ chiều) để thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo điều hành, tổng hợp báo cáo vốn, giải ngân vốn xây dựng cơ bản quý III/2020 và kiểm tra hồ sơ thiết kế công trình.
Tác giả minh họa quy trình hạch toán qua ví dụ của nhân viên Trần Minh Huy (thủ quỹ, chấm công 22 ngày):
- Lương tính theo thời gian: $1.600.000 \times (hệ\ số\ lương + hệ\ số\ phụ\ cấp) = 3.600.000$ đồng. Bút toán: Nợ TK 642 / Có TK 334: 3.600.000 đồng.
- Khấu trừ bảo hiểm vào lương (10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN): 366.093 đồng. Bút toán: Nợ TK 642 (ghi nhận chi phí bảo hiểm đơn vị) và Nợ TK 334 / Có TK 338: 366.093 đồng.
- Lương thực lĩnh sau khi trừ bảo hiểm: 3.507.000 đồng (hạch toán Nợ TK 334: 3.507.000 đồng).
- Phụ cấp và trợ cấp khác nhận thêm: 1.000.000 đồng. Tổng số tiền thực nhận qua ngân hàng: 5.507.000 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 112: 5.507.000 đồng).
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bù Gia Mập
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị:
- Đánh giá ưu điểm: Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích được thực hiện đúng chế độ tài chính hiện hành; hệ thống chứng từ kế toán lập đầy đủ chữ ký, không tẩy xóa, lưu trữ khoa học; việc chi trả tiền lương qua tài khoản thẻ ngân hàng được thực hiện đúng hạn, không bị chậm trễ; các chính sách bảo hiểm, thai sản và chế độ nghỉ lễ tết được bảo đảm đầy đủ theo Bộ luật Lao động.
- Hạn chế tồn tại:
- Về quản lý lao động: Bảng chấm công mới chỉ phản ánh số ngày đi làm và số ngày nghỉ, chưa đánh giá được chất lượng, năng suất và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ; hình thức kỷ luật đối với các trường hợp đi trễ, về sớm chưa thực sự nghiêm minh.
- Về mức lương: Thu nhập tiền lương bình quân tại Ban còn thấp so với mặt bằng công việc kỹ thuật xây dựng tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước, ảnh hưởng đến động lực làm việc.
- Về chế độ phụ cấp: Các khoản chi phụ cấp công tác xa và chi phí tiếp khách còn hạn hẹp, chưa bù đắp thỏa đáng các rủi ro, vất vả khi cán bộ kỹ thuật phải đi nghiệm thu tại các công trình vùng sâu, vùng rừng núi có địa hình di chuyển khó khăn.
- Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên; tổ chức các lớp đào tạo ứng dụng tin học; nâng cấp và lựa chọn phần mềm kế toán thích ứng tốt với quy mô đơn vị; tăng cường bảo mật và an toàn dữ liệu số hóa.
- Kiến nghị 1 (Quản lý lao động): Thực hiện chấm công nghiêm túc, khách quan; áp dụng chế tài cụ thể đối với hành vi đi trễ, về sớm hoặc giải quyết việc riêng trong giờ hành chính.
- Kiến nghị 2 (Chính sách lương): Xem xét xây dựng thêm khoản phụ cấp trách nhiệm công việc phù hợp với từng vị trí nhằm gia tăng thu nhập và gắn kết nhân viên.
- Kiến nghị 3 (Chế độ phụ cấp công trường): Bổ sung phụ cấp công tác xa/địa bàn hiểm trở cho nhân viên kỹ thuật khi đi khảo sát, nghiệm thu tại hiện trường công trình vùng sâu; bổ sung kinh phí tiếp khách công vụ phục vụ công tác điều hành tại hiện trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được toàn bộ bức tranh tài chính - kế toán về lao động tiền lương của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập trong tháng 12/2020:
- Kết quả dữ liệu thực tế: Minh chứng chi tiết dòng tiền thanh toán qua Kho bạc Nhà nước Bù Gia Mập với tổng giá trị 99.593.079 đồng; hạch toán chi tiết quỹ lương biên chế (13.003.528 đồng), quỹ lương hợp đồng (34.525.000 đồng), các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, khoán VPP, khoán CTP và công tác phí đợt 2 (18.000.000 đồng); bóc tách chính xác tỷ lệ và số tiền trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc (17.084.340 đồng) và kinh phí công đoàn (1.296.888 đồng).
- Hệ thống hóa quy trình: Làm rõ chu trình 6 bước luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công thủ công (Mẫu C01-HD), lập bảng làm thêm giờ (Mẫu C08-HD), bảng kê công tác phí (Mẫu C17-HD) đến việc tổng hợp số liệu trên phần mềm DT SOFT CADIT và giao dịch rút dự toán ngân sách (Mẫu 01-DVC, Mẫu số 07).
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận phản ánh chân thực mô hình tổ chức kế toán tinh gọn tại một ban quản lý dự án cấp huyện (chỉ gồm 1 kế toán trưởng và 1 kế toán viên kiêm nhiệm toàn bộ các phần hành). Các giải pháp kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực địa (như tính chất nguy hiểm, địa hình rừng núi khi giám sát thi công tại địa bàn huyện Bù Gia Mập) để kiến nghị bổ sung phụ cấp trách nhiệm và công tác phí chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài chỉ giới hạn trong một mốc thời gian duy nhất là tháng 12 năm 2020 do thời gian thực tập ngắn. Các phân tích chưa bao quát được sự biến động của quỹ tiền lương qua các quý khác nhau trong niên độ hoặc qua các năm tài chính liền kề. Ngoài ra, việc đơn vị kết hợp giữa Thông tư 195/2012/TT-BTC cũ và mẫu biểu của Thông tư 107/2017/TT-BTC mới chưa được tác giả phân tích sâu dưới góc độ chuyển đổi chuẩn mực kế toán công.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương trong cả chu kỳ niên độ kế toán (12 tháng) hoặc giai đoạn 3–5 năm; phân tích sâu cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đối với các ban quản lý dự án chuyên ngành; đánh giá hiệu quả tích hợp toàn diện phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp mới thay thế cho việc ghi chép sổ sách thủ công kết hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về kế toán hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ;
- Cán bộ kế toán mới tiếp cận công việc tại các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện, thị xã;
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật là hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế kèm theo ở phần phụ lục (bảng kê thanh toán qua dịch vụ công KBNN số 01-DVC, mẫu bảng kê nội dung thanh toán số 07, giấy báo làm thêm giờ C08-HD và quy trình đối chiếu số liệu giữa tài khoản chi phí 642, tài khoản phải trả 334 và tài khoản nộp bảo hiểm 338).
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập có quy mô nhân sự và cơ cấu chuyên môn như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tính đến ngày 31/12/2020, Ban có tổng cộng 14 người, gồm 11 nam (chiếm 78,6%) và 3 nữ (chiếm 21,4%). Về trình độ học vấn, 100% nhân sự đều có bằng đại học trở lên, trong đó có 2 cán bộ đạt trình độ Thạc sĩ (chiếm 14,3%) và 12 cán bộ có trình độ Đại học (chiếm 85,7%).
2. Tổng kinh phí chi trả lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2020 được Kho bạc Nhà nước duyệt thanh toán là bao nhiêu?
Theo Bảng kê thanh toán chi phí QLDA từ tài khoản tiền gửi (Mẫu số 01-DVC) ký ngày 16/12/2020, tổng số tiền đề nghị và được KBNN Bù Gia Mập chấp nhận thanh toán là 99.593.079 đồng. Các khoản lớn nhất gồm: tiền lương cán bộ nhân viên tháng 12/2020 (55.443.443 đồng), tiền công tác phí đợt 2 (18.000.000 đồng) và trích nộp bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN (17.084.340 đồng).
3. Tại đơn vị, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong tháng 12/2020 được áp dụng cụ thể ra sao?
Đơn vị thực hiện trích nộp các khoản tính vào chi phí quản lý gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 0,5% và Kinh phí công đoàn 2%. Đối với người lao động, các khoản trích trừ vào lương thực tế là 9,5% đối với công chức, viên chức biên chế và 10,5% đối với lao động hợp đồng (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm và hình thức sổ kế toán nào để theo dõi tiền lương?
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Việc ghi chép và xử lý số liệu được thực hiện kết hợp giữa kế toán thủ công (lập chứng từ, bảng tính trên Excel) và xử lý qua phần mềm kế toán DT SOFT CADIT.
5. Vì sao tác giả kiến nghị cần bổ sung phụ cấp công tác xa và phụ cấp trách nhiệm tại đơn vị?
Theo phản ánh của tác giả, địa bàn huyện Bù Gia Mập có đặc thù nhiều công trình nằm ở vùng sâu, địa hình rừng núi hiểm trở và phức tạp, cán bộ kỹ thuật khi đi khảo sát, giám sát, nghiệm thu công trình phải đối mặt với nhiều rủi ro. Trong khi đó, mặt bằng tiền lương tại Ban còn thấp và định mức công tác phí còn hạn hẹp, do đó việc bổ sung phụ cấp công tác xa và phụ cấp trách nhiệm là cần thiết để động viên cán bộ an tâm công tác.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Hoàng Minh Thành đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bù Gia Mập trong tháng 12 năm 2020. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy trình luân chuyển chứng từ 6 bước, phương pháp định khoản các tài khoản nghiệp vụ và đối chiếu trực tiếp với các bảng kê thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Mặc dù phạm vi dữ liệu còn bó hẹp trong 01 tháng phát sinh, khóa luận vẫn đưa ra được những nhận xét xác đáng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với điều kiện công tác thực tế của cán bộ quản lý dự án trên địa bàn miền núi.