Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là một trong những yếu tố sản xuất cốt lõi, giữ vai trò quyết định đối với quy trình tạo lập giá trị sản phẩm và duy trì sự vận hành ổn định của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không ngừng được điều chỉnh theo hướng chặt chẽ, tiền lương không đơn thuần là khoản thù lao mang tính chất nội bộ giữa người sử dụng lao động và người lao động, mà còn đóng vai trò là căn cứ pháp lý trực tiếp phục vụ việc trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo luật định. Do đó, công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đòi hỏi mức độ chính xác cao nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp lý, kiểm soát chi phí nhân công và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.

Công ty TNHH Khánh An Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sạch và thực phẩm với thương hiệu KAMFood, đặt trụ sở tại thành phố Huế. Cơ cấu nhân sự tại doanh nghiệp bao gồm nhiều nhóm lao động khác nhau (lao động gián tiếp quản lý, kinh doanh và lao động trực tiếp sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt), dẫn đến việc áp dụng đồng thời nhiều phương thức theo dõi thời gian và tính trả thù lao. Thực tế này làm gia tăng độ phức tạp trong khâu tổng hợp dữ liệu, kiểm soát chứng từ và phân bổ chi phí lương vào giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chi phí lao động và tuân thủ các quy định pháp luật mới, tác giả Trần Thị Kỳ Duyên đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Khánh An Minh" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá một cách toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Khánh An Minh, làm rõ những ưu điểm cũng như các tồn tại trong quy trình thực tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp quản lý lao động hiệu quả, bảo đảm quyền lợi người lao động, nâng cao tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và rút ra bài học kinh nghiệm nghề nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Khánh An Minh, bao gồm quy trình tính lương, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp hạch toán liên quan.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, góp phần nâng cao chất lượng quản lý lao động, bảo đảm quyền lợi người lao động và sử dụng nguồn nhân lực tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Khánh An Minh, từ khâu theo dõi chấm công, tính toán đơn giá lương, lập bảng lương, ghi nhận chi phí đến khâu trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn hạch toán tiền lương, trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Khánh An Minh (126 Cách mạng tháng 8, phường Hương Trà, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình lao động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2022–2024; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát chuyên sâu vào tháng 08 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn:
    • Bộ luật Lao động năm 2019: Điều 90 (định nghĩa và bản chất tiền lương), Điều 94 (nguyên tắc trả lương trực tiếp, toàn vẹn, đúng hạn và tôn trọng quyền tự chủ của người lao động), Điều 96 (các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán).
    • Công ước số 95 (1949) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Điều 1 về khái niệm và bản chất của thù lao lao động.
    • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Điều 54 hướng dẫn chi tiết về phương thức xác định tiền lương.
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025: quy định các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất tại Điều 42, 43, 45, 50, 51, 59, 85–89) cùng Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
    • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
    • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Luật số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025).
    • Luật Việc làm số 38/2013/QH13: Điều 3 và Điều 49 quy định điều kiện, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.
    • Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 (Điều 26) và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định mức đóng kinh phí công đoàn 2%.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Điều 42 quy định nguyên tắc và kết cấu TK 334 (Phải trả người lao động), Điều 45 quy định nguyên tắc và kết cấu TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
    • Lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung, 2018) về 5 chức năng tiền lương (tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội, công cụ quản lý của Nhà nước).

Căn cứ quy định áp dụng từ ngày 01/07/2025 theo Luật BHXH 2024 và các văn bản hướng dẫn, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tổng hợp cụ thể như sau:

Đối tượng đóng góp Hưu trí, tử tuất Ốm đau, thai sản TNLĐ, BNN Tổng BHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng cộng trích nộp
Người sử dụng lao động 14,0% 3,0% 0,5% 17,5% 3,0% 1,0% 2,0% 23,5% (21,5% BH + 2% KPCĐ)
Người lao động 8,0% — — 8,0% 1,5% 1,0% — 10,5%
Tổng cộng toàn bộ 22,0% 3,0% 0,5% 25,5% 4,5% 2,0% 2,0% 34,0%

Ghi chú: Trong tổng số 23,5% chi phí của doanh nghiệp, tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm nộp cơ quan BHXH là 21,5%, kết hợp với 2% Kinh phí công đoàn tự chịu; người lao động trích trừ vào lương 10,5%. Tổng tỷ lệ các khoản bảo hiểm bắt buộc trích nộp là 32%.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiệp vụ:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp Phòng Kế toán Công ty TNHH Khánh An Minh để thu thập bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 08/2025, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3385), báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 và các quy chế nội bộ.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc giáo trình, văn bản pháp luật, sách chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm để củng cố khung lý luận.
  3. Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Thảo luận trực tiếp với cán bộ phụ trách kế toán tại doanh nghiệp nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và các trở ngại thực tế trong công tác tính lương.
  4. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu thực tế tại doanh nghiệp với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý để đưa ra nhận xét, đánh giá khách quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung làm rõ bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương. Dưới góc độ quản lý, tiền lương là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; dưới góc độ xã hội, đó là nguồn sống và tái tạo sức lao động của người lao động. Tác giả trình bày chi tiết 5 chức năng cơ bản của tiền lương theo lý luận quản trị nguồn nhân lực, đồng thời phân tích 6 nhân tố tác động đến chính sách tiền lương (thị trường lao động, kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật, trình độ - kinh nghiệm làm việc, môi trường làm việc, tính chất công việc).

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc trả lương theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 và 3 hình thức trả lương cơ bản:

  • Trả lương theo thời gian: Phân định theo tháng, tuần, ngày, giờ kèm công thức tính toán cụ thể. Ưu điểm là tính toán đơn giản, tạo thu nhập ổn định cho nhân sự gián tiếp/hành chính; nhược điểm là khó đánh giá chính xác mức độ tích cực giữa các cá nhân.
  • Trả lương theo sản phẩm: Gồm trả lương theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, tập thể, có thưởng và lũy tiến; ưu điểm là kích thích tối đa năng suất lao động nhưng đòi hỏi nghiệm thu chất lượng chặt chẽ.
  • Trả lương theo khoán: Giao trọn gói khối lượng công việc theo đơn giá xác định trước, thích hợp với các hợp đồng ngắn hạn hoặc công việc có mục tiêu dứt điểm.

Về quy trình kế toán, tác giả trình bày hệ thống chứng từ mẫu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC từ Mẫu 01a-LĐTL đến 09-LĐTL (Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy đi đường, hợp đồng giao khoán...), tài khoản hạch toán chính gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp hai: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN) cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 642. Trình tự hạch toán được khái quát hóa thông qua sơ đồ luân chuyển tài khoản chi tiết.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Khánh An Minh

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập: Công ty TNHH Khánh An Minh thành lập ngày 17/05/2019, mã số thuế 3301649266, do bà Ngô Thị Kim Chi làm người đại diện pháp luật, có trụ sở tại 126 Cách mạng tháng 8, phường Hương Trà, thành phố Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm sạch mang thương hiệu KAMFood, kinh doanh bán buôn nông lâm sản, chăn nuôi gia cầm (gà đồi Sơn Thọ, vịt đồi), trồng rau hữu cơ và chế biến bảo quản thịt, thủy sản.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc điều hành toàn diện; 3 bộ phận chuyên môn gồm Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Sản xuất; và Kho hàng hóa. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, phân loại chứng từ, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
  • Kế toán công nợ (kiêm kế toán bán hàng): Quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp, xuất hóa đơn bán hàng.
  • Kế toán tiền lương (kiêm thủ quỹ): Chịu trách nhiệm lập bảng chấm công, tính bảng thanh toán lương, theo dõi các khoản trích bảo hiểm và trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt chi trả.
  • Kế toán kho: Theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, thành phẩm và thực hiện nghiệp vụ thủ kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tuân thủ Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo giá thực tế, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung. Đơn vị chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng mà hạch toán qua bảng tính kết hợp phần mềm VInvoice của Viettel để xuất hóa đơn điện tử và phần mềm vBHXH của Viettel để kê khai bảo hiểm xã hội.

Phân tích biến động tài chính của công ty giai đoạn 2022–2024 cho thấy quy mô tài sản tăng dần, phản ánh qua bảng tổng hợp số liệu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Năm 2024 (Đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tiền & các khoản tương đương tiền 405.560 321.120 101.242 -20,72% -68,33%
Tỷ trọng tiền / Tổng tài sản 11,71% 7,73% 2,10% — —
Các khoản phải thu khách hàng 1.408.000 2.526.788 3.467.576 +79,45% +37,21%
Tỷ trọng phải thu / Tổng tài sản 40,66% — — — —
Hàng tồn kho 56.000 56.000 253.010 0,00% +609,45%
Tài sản cố định 1.600.000 1.450.000 Giảm dần Giảm khấu hao Giảm khấu hao
Tài sản khác (Thuế GTGT khấu trừ...) 491.000 Giảm mạnh Giảm mạnh -85,26% —
TỔNG TÀI SẢN — — — +20,14% (+697.598) +16,72% (+695.320)

Phân tích dữ liệu phản ánh: Quy mô doanh nghiệp mở rộng quy mô bán chịu khiến công nợ phải thu tăng liên tục, chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản. Lượng tiền mặt sụt giảm mạnh (-68,33% vào năm 2024, chỉ còn chiếm 2,1% tổng tài sản) để bù đắp vốn lưu động và đầu tư sản xuất. Hàng tồn kho năm 2024 tăng đột biến 609,45% do tích trữ nguyên vật liệu hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.

Về nghiệp vụ kế toán tiền lương tháng 08/2025, công ty tổ chức chấm công riêng biệt:

  • Biểu mẫu 2.1: Bảng chấm công bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh (hưởng lương theo thời gian).
  • Biểu mẫu 2.2: Bảng chấm công bộ phận sản xuất (kết hợp công nhật và khối lượng chăn nuôi, trồng trọt).
  • Biểu mẫu 2.3 & 2.4: Bảng thanh toán tiền lương và Phiếu chi thanh toán lương toàn công ty tháng 08/2025.
  • Biểu mẫu 2.6, 2.7, 2.9, 2.10, 2.11: Thực hiện kê khai qua phần mềm vBHXH của Viettel, lập Bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 08/2025 và vào Sổ chi tiết TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Khánh An Minh

Tác giả tiến hành đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; công tác chấm công và tính lương hàng tháng được duy trì đều đặn; việc kê khai bảo hiểm được số hóa qua hệ thống vBHXH của Viettel, bảo đảm các quyền lợi cơ bản của nhân viên chính thức.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    1. Doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán độc lập mà xử lý số liệu tiền lương và chi phí chủ yếu trên Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu và hạn chế tốc độ tổng hợp báo cáo.
    2. Quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tổ chức sản xuất/chấm công ở trang trại về phòng kế toán còn chậm trễ, đối chiếu thủ công.
    3. Kế toán tiền lương đảm nhận đồng thời chức danh thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dễ phát sinh rủi ro sai sót trong thu - chi tiền mặt.
    4. Cơ cấu tài chính cho thấy tiền mặt giảm sâu trong khi công nợ phải thu lớn, gây áp lực lên thanh khoản tiền lương đúng hạn vào các thời kỳ cao điểm.
    5. Việc tính toán và phân bổ chi phí lương cho người lao động thời vụ tại khu vực chăn nuôi còn thiếu tiêu chí phân bổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Từ các tồn tại nêu trên, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Tích hợp phân hệ tiền lương với phân hệ chi phí, công nợ và kho nhằm tự động hóa quy trình hạch toán.
  • Hoàn thiện quy chế trả lương và phân bổ chi phí: Xây dựng định mức lao động cụ thể cho khối sản xuất nông nghiệp, phân tách chi phí nhân công trực tiếp (TK 154) và chi phí quản lý (TK 642) minh bạch hơn.
  • Tách biệt chức danh kế toán tiền lương và thủ quỹ: Cơ cấu lại công việc để bảo đảm tính kiểm soát nội bộ độc lập.
  • Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ: Ban hành thời hạn cụ thể cho bộ phận sản xuất nộp bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc để kế toán kịp thời lập bảng thanh toán lương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích nộp theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất, đặc biệt là các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2022–2024 của Công ty TNHH Khánh An Minh: Làm rõ sự mở rộng tổng tài sản qua các năm (tăng 20,14% năm 2023 và tăng 16,72% năm 2024), sự gia tăng đột biến của công nợ phải thu (chiếm 40,66% tổng tài sản năm 2022 và tăng lên 3.467.576 đồng năm 2024) cùng diễn biến sụt giảm của quỹ tiền mặt (từ 405.560 đồng xuống 101.242 đồng vào năm 2024).
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tháng 08/2025 tại đơn vị: Trích xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế từ Bảng chấm công 2.1, 2.2 đến Sổ chi tiết TK 3383, TK 3384, TK 3385.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc đối chiếu thực trạng xử lý kế toán tại một doanh nghiệp nông nghiệp sạch với các văn bản pháp luật hiện hành, chỉ rõ các điểm xung đột trong bố trí nhân sự kiêm nhiệm và hạ tầng công nghệ thông tin, từ đó xây dựng các giải pháp có tính khả thi kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi dữ liệu nghiệp vụ: Số liệu kế toán chi tiết về tiền lương và trích bảo hiểm mới chỉ tiếp cận được trọn vẹn trong một chu kỳ kế toán là tháng 08 năm 2025, chưa có sự bao quát cả năm tài chính để phản ánh đầy đủ tính chu kỳ và biến động tiền lương theo mùa vụ nông nghiệp.
  • Về không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại Công ty TNHH Khánh An Minh, một đơn vị quy mô nhỏ hoạt động tại Thừa Thiên Huế, nên các đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình trang trại - bán buôn thực phẩm sạch.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán tiền lương trong toàn bộ năm tài chính nhằm đánh giá sự biến động chi phí nhân công theo chu kỳ gieo trồng, chăn nuôi và tiêu thụ lễ, Tết.
  • Phân tích sâu hơn tác động tài chính dài hạn của việc áp dụng toàn diện Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với quỹ tiền lương của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Tài liệu minh họa trực quan về phương pháp lập bảng lương, luân chuyển chứng từ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Nguồn tài liệu tham khảo trong việc cập nhật tỷ lệ đóng các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo hệ thống luật mới năm 2024–2025, cũng như các lưu ý về việc tổ chức kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận sản xuất và phòng kế toán.
  • Các chương đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa quy chuẩn pháp lý và phương pháp hạch toán TK 334, TK 338) và Chương 2 (các mẫu biểu chấm công, thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm thực tế).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khánh An Minh kinh doanh trong lĩnh vực gì và có quy mô tổ chức ra sao?
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sạch, tập trung vào chăn nuôi gia cầm (gà đồi Sơn Thọ, vịt đồi), trồng rau hữu cơ và chế biến bảo quản thực phẩm an toàn với thương hiệu KAMFood. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Sản xuất và Kho hàng hóa.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả cập nhật theo quy định nào?
Tác giả cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) và các quy định hiện hành: tổng mức đóng vào quỹ bảo hiểm bắt buộc là 32% (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%). Ngoài ra, doanh nghiệp chịu thêm 2% Kinh phí công đoàn, nâng tổng tỷ lệ trích nộp mà doanh nghiệp chi trả là 23,5%.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu tổ chức nhân sự kế toán tại Công ty Khánh An Minh là gì?
Đó là tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán tiền lương và thủ quỹ. Việc người lập bảng tính lương trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt và thực hiện chi trả vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn nguy cơ thiếu khách quan hoặc sai sót trong quản lý dòng tiền.

5. Công ty Khánh An Minh sử dụng công cụ phần mềm nào cho công tác kế toán và kê khai bảo hiểm?
Doanh nghiệp chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để hạch toán tự động, mà xử lý số liệu kết hợp sử dụng phần mềm VInvoice của Viettel để phát hành hóa đơn điện tử và phần mềm vBHXH của Viettel để thực hiện kê khai bảo hiểm xã hội điện tử.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Kỳ Duyên đã hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, bám sát các điều chỉnh pháp lý mới nhất về bảo hiểm xã hội áp dụng từ năm 2025. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tế và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022–2024 kết hợp chứng từ tháng 08/2025, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tính toán, trích nộp và hạch toán tại Công ty TNHH Khánh An Minh. Các kiến nghị về ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, phân tách chức danh thủ quỹ và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý chi phí lao động và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động.