CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG THÀNH BIÊN 1.1 Đặc điểm lao động áp dụng tại Công ty cổ phần điện tử - viễn thông Thành Biên 1.1 Đặc điểm chung về lao động của Công ty cổ phần điện tử - viễn thông Thành Biên Công ty cổ phần điện tử - viễn thông Thành Biên có đội ngũ lao động với kết cấu, trình độ chuyên môn và tay nghề tương đối hợp lý, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Bảng 1.1 Thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động So sánh 2014 và So sánh 2015 và 2013 2014 Năm Năm Năm Tỉ lệ Tỉ lệ STT Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Số (SL/số Số (SL/số lượng LĐ năm lượng LĐ năm 2013) 2014) A Tổng số lao động 279 290 294 11 3,94 4 1,38 Bộ phận trực tiếp 1 160 167 171 7 4,38 4 2,40 sản xuất 2 Bộ phận sản xuất 65 68 68 3 4,62 0 0,00 3 Bộ phận quản lý 54 55 55 1 1,85 0 0,00 B Trình độ lao động 279 290 294 11 3,94 4 1,38 1 Đại học 35 36 38 1 2,86 2 5,56 2 Cao đẳng 32 34 37 2 6,25 3 8,82 3 Trung cấp 20 25 25 5 25,00 0 0,00 4 Nghề và lao động 192 195 194 3 1,56 (1) (0,51) 7 Họ và tên: Trần Văn Tùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp: Kế toán 2 – khoá 43 Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Viện Kế toán – Kiểm toán phổ thông C Giới tính 279 290 294 11 3,94 4 1,38 1 Lao động Nữ 215 223 227 8 3,72 4 1,79 2 Lao động Nam 64 67 67 3 4,69 0 0,00 (Nguồn:Phòng Kế toán công ty CPĐT - viễn thông Thành Biên tháng 3/2015) Nhìn chung, số lượng lao động của công ty hàng năm luôn giữ ổn định và ít thay đổi, lượng giảm hầu như không có Tỉ lệ lao động Nữ chiếm phần lớn trong cơ cấu giới tính lao động của công ty, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là giáo dục mầm non, giải trí, dịch vụ… 1. Phân loại lao động trong Công ty cổ phần điện tử - viễn thông Thành Biên Lực lượng lao động trong Công ty cổ phần điện tử - viễn thông Thành Biên chia làm 2 loại chủ yếu - Lao động trực tiếp: Là những lao động tại các bộ phận bán hàng điện tử, bộ phận trường, bộ phận kỹ thuật kéo cáp, bộ phận tại các đội công trường… - Lao động gián tiếp: Là bộ phận thuộc khối quản lý và gián tiếp như phòng kế toán, tổ chức hành chính, bộ phận phục vụ sản xuất….
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện tử - viễn thông phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về nguồn vốn, công nghệ và nguồn nhân lực. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý và sử dụng hiệu quả sức lao động là yếu tố mang tính quyết định. Tiền lương không chỉ là phương tiện bù đắp hao phí sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động mà còn là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của người lao động. Đồng thời, tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là những yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên là doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực tại khu vực miền Bắc, bao gồm dịch vụ kỹ thuật viễn thông (kéo cáp), kinh doanh thiết bị điện tử, giải trí và giáo dục mầm non. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đòi hỏi phải phản ánh chính xác, kịp thời, vừa tuân thủ đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán của Nhà nước, vừa phù hợp với đặc thù đa dạng của lực lượng lao động tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên (thành phố Hòa Bình). Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu biến động lao động giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về hạch toán kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam, trọng tâm là:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định về hệ thống chứng từ lao động tiền lương (Mẫu số 01A-LĐTL, 01B-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 05-LĐTL, 06-LĐTL, 08-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL) và hệ thống tài khoản kế toán liên quan (Tài khoản 334, 338, 351, 622, 627, 641, 642).
- Các văn bản pháp luật về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm Bộ luật Lao động và Nghị định 45/CP về chính sách bảo hiểm xã hội.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên, bao gồm các bảng biểu chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Thống kê mô tả tình hình biến động lao động, so sánh cơ cấu trình độ và giới tính qua các năm 2013, 2014, 2015.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động và công tác quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Thành Biên
Chương 1 tập trung phân tích đặc điểm tổ chức lao động tại đơn vị và hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương áp dụng tại doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | So sánh 2014/2013 (Số lượng / %) | So sánh 2015/2014 (Số lượng / %) |
|---|---|---|---|---|---|
| A. Tổng số lao động | 279 | 290 | 294 | +11 (+3,94%) | +4 (+1,38%) |
| 1. Phân theo bộ phận | |||||
| - Bộ phận trực tiếp sản xuất | 160 | 167 | 171 | +7 (+4,38%) | +4 (+2,40%) |
| - Bộ phận phục vụ sản xuất | 65 | 68 | 68 | +3 (+4,62%) | 0 (0,00%) |
| - Bộ phận quản lý | 54 | 55 | 55 | +1 (+1,85%) | 0 (0,00%) |
| 2. Phân theo trình độ | |||||
| - Đại học | 35 | 36 | 38 | +1 (+2,86%) | +2 (+5,56%) |
| - Cao đẳng | 32 | 34 | 37 | +2 (+6,25%) | +3 (+8,82%) |
| - Trung cấp | 20 | 25 | 25 | +5 (+25,00%) | 0 (0,00%) |
| - Nghề và lao động phổ thông | 192 | 195 | 194 | +3 (+1,56%) | -1 (-0,51%) |
| 3. Phân theo giới tính | |||||
| - Lao động nữ | 215 | 223 | 227 | +8 (+3,72%) | +4 (+1,79%) |
| - Lao động nam | 64 | 67 | 67 | +3 (+4,69%) | 0 (0,00%) |
Cơ cấu lao động của công ty có tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (trên 77%) do đặc thù hoạt động có mảng trường mầm non và dịch vụ. Công ty phân loại lao động thành hai nhóm chính: lao động trực tiếp (bán hàng điện tử, giáo viên, kỹ thuật kéo cáp, đội công trường) và lao động gián tiếp (khối văn phòng, kế toán, tổ chức hành chính, phục vụ sản xuất).
Quy chế đánh giá, xếp loại lao động gián tiếp được thực hiện thông qua hệ thống hệ số:
- Hệ số trách nhiệm (HS TN): Dao động từ 1,0 đến 1,25 tùy thuộc vào ngày công và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
- Hệ số kinh nghiệm (HS KN): Khởi điểm 1,0 (dưới 1 năm), 1,05 (từ 1 đến 2 năm), mỗi năm thâm niên tăng thêm 0,05.
- Hệ số hiệu quả công việc (HS HQCV): Xếp loại từ 1,0 đến 1,1.
- Hệ số kết quả sản xuất kinh doanh (HS KQSXKD): Đạt 1,0 nếu lợi nhuận sau thuế quý trước dưới 5 tỷ đồng; đạt 1,05 nếu trên 5 tỷ đồng.
- Hệ số ngoại ngữ (HS NN): Từ 1,0 (không có chứng chỉ) đến 1,2 (TOEIC trên 520) và tối đa 1,5 đối với nhân sự có chứng chỉ TOEFL trên 550 hoặc IELTS trên 6,0.
Về mặt lý luận, chương này trình bày các hình thức trả lương (lương thời gian giản đơn, lương thời gian có thưởng, lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm lũy tiến, lương khoán công việc), quy tắc tính làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ, 300% ngày lễ), làm việc ban đêm (130%) và nội dung các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo TK 351 từ 1-3%).
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Thành Biên
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tính toán, lập chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán tại công ty trong kỳ hạch toán tháng 12 năm 2014:
- Phương pháp tính lương:
- Khối quản lý và lao động gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số. $$\text{Mức lương tháng} = \text{Lương cơ bản} \times \text{HS TN} \times \text{HS KN} \times \text{HS HQCV} \times \text{HS NN} \times \text{HS KQSXKD}$$ $$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương tháng} \times \text{Số công làm việc thực tế}}{26}$$ Tổng lương bao gồm tiền lương thời gian, lương làm thêm giờ và phụ cấp (ăn ca, điện thoại). Lương thực nhận được xác định sau khi khấu trừ 10,5% các khoản trích nộp cá nhân (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), phí công đoàn và thuế TNCN (nếu có). Ví dụ trường hợp anh Đinh Duy Chiến (Nhân viên kế toán): Lương cơ bản 3.000.000 đồng, mức lương sau nhân hệ số là 3.500.000 đồng, làm việc 21 ngày công, tiền lương thời gian thực nhận sau trích trừ các khoản là 3.365.000 đồng. Ví dụ trường hợp anh Nguyễn Văn Lập (Bộ phận sản xuất): Lương cơ bản 3.000.000 đồng, làm việc 27 ngày công chính và 2 ngày làm thêm giờ ban ngày (hưởng 150%), phụ cấp ăn ca 418.500 đồng, lương thực lĩnh là 6.301.000 đồng.
- Khối công nhân trực tiếp sản xuất (Bộ phận Cáp): Áp dụng hình thức lương khoán sản phẩm căn cứ vào Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL) với khối lượng cáp quy đổi thực hiện trong tháng (đạt tổng cộng 25.217,00 mét dây các loại: PC 350, PC 450, PC 500, VPC 300, VPC 350, VPC 400), kết hợp Bảng chấm công tổ để phân bổ lương cho từng tổ (Tổ Kinh doanh 28.889.000 đồng, Tổ kiểm tra 15.842.000 đồng, Tổ sửa chữa tín hiệu 35.798.000 đồng, Tổ sửa chữa đi theo ca 15.539.000 đồng).
- Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán:
- Hàng tháng, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương thời gian (Bảng 2.3), Bảng tổng hợp thanh toán lương khối quản lý và gián tiếp (Bảng 2.4 với tổng lương cơ bản bộ phận quản lý là 109.951.000 đồng, bộ phận sản xuất là 110.799.000 đồng), Bảng tổng hợp tiền lương bộ phận Cáp (Bảng 2.7).
- Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2014 (Sơ đồ/Biểu 2.1) để tập hợp chi phí vào các tài khoản: Nợ TK 622 (76.819.000 đồng), Nợ TK 627 (54.784.000 đồng), Nợ TK 641, Nợ TK 642 và đối ứng Có TK 334, Có TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389).
- Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ ban đầu để ghi vào Sổ chi tiết TK 3341, Sổ chi tiết các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389, Bảng tổng hợp chi tiết TK 338, Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.16), Sổ cái TK 334 (Bảng 2.17) và Sổ cái TK 338 (Bảng 2.18).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên
Chương 3 tổng kết những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế trong thực tế quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá chung: Công ty đã thực hiện phân loại lao động rõ ràng, áp dụng hệ thống thang bảng lương kết hợp hệ số đánh giá hiệu quả tương đối chặt chẽ, mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Nhược điểm còn tồn tại: Một số quy trình hạch toán còn mang tính thủ công, việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận công trường, kéo cáp về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; cơ chế trích lập một số quỹ dự phòng và phương pháp phân bổ chi phí tiền lương làm thêm giờ cần hoàn thiện để phản ánh sát hơn thực tế phát sinh.
- Ý kiến hoàn thiện: Hoàn thiện phương pháp tính và phân phối quỹ lương khoán, nâng cao tính chính xác trong việc tính lương làm thêm giờ và các khoản trích nộp bảo hiểm; tăng cường kiểm tra đối chiếu giữa bảng chấm công và kết quả nghiệm thu khối lượng công việc.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước (sự đồng bộ trong các văn bản hướng dẫn Luật BHXH, tiền lương) và điều kiện nội bộ tại công ty (nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ kế toán và cán bộ quản lý nhân sự).
Kết quả và đóng góp
- Khảo sát chi tiết thực trạng lao động và hạch toán: Chuyên đề đã phản ánh đầy đủ dữ liệu lao động 3 năm (2013: 279 người, 2014: 290 người, 2015: 294 người) và quy trình hạch toán kế toán tiền lương của doanh nghiệp điện tử viễn thông có nhiều bộ phận đặc thù.
- Minh họa quy trình tính toán hệ số lương đa chiều: Đề tài đã làm rõ phương pháp kết hợp 5 hệ số cấu thành (HSTN, HSKN, HSHQCV, HSNN, HSKQSXKD) trên nền mức lương cơ sở để tính thu nhập cho khối quản lý và gián tiếp.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Đưa ra hệ thống biểu mẫu thực tế (Phiếu xác nhận hoàn thành công việc Mẫu 05-LĐTL, Bảng thanh toán lương khoán, Sổ chi tiết TK 3341, TK 3382, 3383, 3384, 3389 và Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) giúp chuẩn hóa công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề tốt nghiệp dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên tại Hòa Bình), trọng tâm nghiên cứu nằm ở số liệu tháng 12 năm 2014 theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào công tác kế toán tiền lương; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán và phần mềm quản trị nhân sự ERP trong việc tự động hóa tính lương và trích nộp bảo hiểm xã hội điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực tại các trường đại học khối kinh tế; kế toán viên và cán bộ quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, xây lắp và dịch vụ tổng hợp.
- Nội dung giá trị: Cách thức xây dựng quy chế trả lương theo hệ số đánh giá năng lực; phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán lương thời gian kết hợp lương khoán sản phẩm; kỹ thuật lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để hạch toán chi phí vào các tài khoản giá thành (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên áp dụng các hình thức trả lương nào? Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: Trả lương theo thời gian có áp dụng hệ số đánh giá (HSTN, HSKN, HSHQCV, HSNN, HSKQSXKD) dành cho khối cán bộ quản lý và lao động gián tiếp; và Trả lương khoán theo khối lượng công việc/sản phẩm hoàn thành dành cho công nhân trực tiếp sản xuất (như Bộ phận Cáp).
2. Công thức xác định mức lương tháng của khối cán bộ quản lý và gián tiếp tại công ty được tính như thế nào? Mức lương tháng của khối cán bộ quản lý và gián tiếp được xác định bằng: $$\text{Mức lương tháng} = \text{Lương cơ bản} \times \text{HS Trách nhiệm} \times \text{HS Kinh nghiệm} \times \text{HS Hiệu quả công việc} \times \text{HS Ngoại ngữ} \times \text{HS Kết quả SXKD}$$ Trong đó, lương cơ bản bằng 1.000.000 đồng nhân với hệ số theo trình độ và thời gian công tác.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại thời điểm nghiên cứu của chuyên đề được quy định ra sao? Tại thời điểm nghiên cứu, tỷ lệ trích các khoản gồm: BHXH (tính vào chi phí doanh nghiệp 17%, trừ vào thu nhập người lao động 8%), BHYT (chi phí doanh nghiệp 3%, trừ lương 1,5%), BHTN (chi phí doanh nghiệp 1%, trừ lương 1%), KPCĐ (doanh nghiệp đóng 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
4. Chứng từ ban đầu nào được kế toán sử dụng để xác định kết quả lao động và tính lương khoán cho bộ phận Cáp? Kế toán sử dụng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) ghi nhận khối lượng mét cáp kéo thực tế và quy đổi, kết hợp cùng Bảng chấm công tổ để phân bổ tiền lương khoán cho từng công nhân.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tùng đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện tử - Viễn thông Thành Biên. Tác giả đã phân tích mạch lạc từ đặc điểm tổ chức lao động, quy chế tính lương thời gian và lương khoán đến quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản 334, 338. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên sự đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tiền lương trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đa ngành.