Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động, tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động thực tế. Đây không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của cán bộ, công nhân viên mà còn là một khoản mục chi phí trọng yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Việc tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp) đúng quy định, đầy đủ và thanh toán kịp thời giữ vai trò kích thích năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen – một doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giặt sấy, tiệt trùng bát đĩa và kinh doanh gốm sứ – công tác tổ chức quản lý lao động và chi trả thu nhập đòi hỏi phải gắn liền với đặc thù sản xuất mang tính thời vụ và sự biến động nhân sự giữa các bộ phận (văn phòng, sản xuất trực tiếp, lái xe - giao vận). Việc phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương tại đơn vị giúp ban quản lý nhận diện những ưu điểm, phát hiện hạn chế trong cơ chế tính lương và trình tự luân chuyển chứng từ.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, trích nộp các quỹ bảo hiểm tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen thông qua số liệu phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương tại công ty, từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen (trụ sở tại Hà Nội và xưởng sản xuất, kho vận tại Cự Khối).
    • Thời gian: Số liệu kế toán khảo sát và phân tích tập trung vào Quý I năm 2019; khóa luận được hoàn thành năm 2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp hạch toán

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Các mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính.
  • Các quy định của Nhà nước về trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được tổng hợp theo bảng sau:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Người lao động đóng (trừ vào thu nhập) Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5% (theo văn bản: ghi 23,5%)
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0% (theo văn bản tổng: 32%)

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

  • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng cho người lao động.
  • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Theo dõi các khoản trích theo lương, bao gồm:
    • Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn.
    • Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội.
    • Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế.
    • Tài khoản 3386 (hoặc 3387/338 theo văn bản trình bày): Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Các tài khoản chi phí và nguồn vốn liên quan: Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng / vận chuyển), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi), Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 1121 (Tiền gửi ngân hàng Việt Nam đồng).

Phương pháp tính lương

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian giản đơn dựa trên bảng chấm công thực tế:

  • Lương tháng: $$\text{Lương tháng thực hưởng} = \left(\frac{\text{Mức lương tháng theo hợp đồng}}{\text{Số ngày làm việc quy định trong tháng}}\right) \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
  • Lương ngày: $$\text{Mức lương ngày} = \frac{\text{Mức lương tháng}}{\text{Số ngày làm việc trong tháng}}$$
  • Tổng thu nhập người lao động: $$\text{Tổng thu nhập} = \text{Lương thời gian} + \text{Lương nghỉ lễ, phép} + \text{Các khoản phụ cấp, ăn ca (nếu có)}$$

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua việc thu thập chứng từ gốc phát sinh (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ ngân hàng), phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, lập bảng kê chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh và tổng hợp tài khoản theo hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Việt Green (tên giao dịch: Viet Green Technology Trading Joint Stock Company; Mã số thuế: 0105163668), thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ ngày 25/02/2011 do Chi cục Thuế Quận Hà Đông quản lý. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Hoàng Hợp.
  • Ngành nghề kinh doanh:
    1. Sản xuất, giặt sấy và đóng gói bát đĩa sạch tiệt trùng trọn gói cung cấp cho nhà hàng, khách sạn, tiệc hiếu hỉ;
    2. Nhập khẩu và phân phối gốm sứ cao cấp, đồ dùng nhà bếp;
    3. Kinh doanh các sản phẩm sứ cao cấp Âu – Mỹ.
  • Cơ sở hạ tầng và năng lực sản xuất: Công ty đã hợp nhất 2 xưởng sản xuất tại Giang Biên, Thường Tín và 1 kho hàng tại Long Biên thành một cơ sở sản xuất, đóng gói và kho vận tập trung tại Cự Khối. Sản lượng cung ứng bình quân đạt hàng trăm nghìn bộ bát đĩa tiệt trùng mỗi tháng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban/bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Điều độ vận tải, Phòng Kinh doanh và bán hàng, Bộ phận Kho hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự hoạt động theo mô hình tập trung:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách điều hành chung, kiểm tra báo cáo, lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp, lập kế hoạch thanh toán.
    • Kế toán kho: Kiểm tra chứng từ xuất - nhập kho, theo dõi hàng tồn kho.
    • Kế toán tổng hợp: Trực tiếp thu thập số liệu, tính lương và các khoản trích theo lương, trích khấu hao tài sản cố định, lập báo cáo phân bổ.
    • Kế toán thuế: Lập tờ khai thuế, báo cáo thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt, thực hiện chi trả lương và tạm ứng theo phiếu chi.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Xác định giá trị tồn kho theo phương pháp liên hoàn; Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen

Chương 2 mô tả chi tiết hệ thống chứng từ, quy trình tính toán, lập bảng phân bổ và các nghiệp vụ định khoản tiền lương, bảo hiểm phát sinh trong Quý I năm 2019:

  • Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:
    • Hợp đồng lao động, Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL).
    • Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, Bảng thanh toán tiền thưởng.
    • Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
    • Phiếu chi (mẫu 02-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy báo Nợ ngân hàng (GBN), Ủy nhiệm chi (UNC).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày cán bộ các bộ phận theo dõi và chấm công công khai. Cuối tháng, bảng chấm công chuyển về phòng Kế toán để kế toán tổng hợp kiểm tra, tính số ngày công, lập Bảng thanh toán tiền lương. Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, chứng từ làm căn cứ để chuyển khoản trả lương hoặc chi tiền mặt, đồng thời lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH để ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản.

Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I/2019

Thời gian Chứng từ căn cứ Nội dung nghiệp vụ phát sinh Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
02/01/2019 Phiếu chi số 01 Thanh toán tiền thưởng Tết Dương lịch cho người lao động (500.000 đ/người) Nợ TK 353 / Có TK 334
Nợ TK 334 / Có TK 111
13.500.000
06/01/2019 UNC số 106, Bảng PB số 12 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tháng 12/2018 qua Vietinbank Long Biên Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)
Có TK 1121
49.xxx.xxx
08/01/2019 GBN số 108, Bảng lương số 12 Thanh toán tiền lương tháng 12/2018 cho nhân viên qua chuyển khoản ngân hàng Nợ TK 334
Có TK 1121
173.860.xxx
31/01/2019 Bảng chấm công 01, Bảng lương 01 Tính lương tháng 01/2019 phải trả cho các bộ phận:
- Bộ phận Quản lý: 75.000.000 đ
- Bộ phận Sản xuất trực tiếp: 57.xxx.xxx đ
- Bộ phận Lái xe và giao vận: 48.741.000 đ
Nợ TK 642: 75.000.000
Nợ TK 622: 57.xxx.xxx
Nợ TK 641: 48.741.000
Có TK 334
Tổng cộng quỹ lương tháng 01
31/01/2019 Bảng phân bổ số 01 Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tháng 01/2019 Nợ TK 622, 641, 642 (23,5%)
Nợ TK 334 (10,5%)
Có TK 338 (32%)
Theo tỷ lệ trích
06/02/2019 UNC số 113 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tháng 01/2019 qua ngân hàng Vietinbank Nợ TK 338
Có TK 1121
46.xxx.xxx
08/02/2019 GBN số 117 Thanh toán tiền lương tháng 01/2019 qua ngân hàng Vietinbank Nợ TK 334
Có TK 1121
162.xxx.xxx
15/02/2019 Phiếu chi số 15 Thanh toán tiền thưởng Tết Âm lịch bằng tiền mặt (1.000.000 đ/người) Nợ TK 353
Có TK 111
Chi theo danh sách
16/02/2019 Phiếu chi số 16 Trích kinh phí công đoàn chi tiền ăn liên hoan tất niên Nợ TK 3382
Có TK 111
5.000.000
22/02/2019 Biên bản bồi thường Xử lý phạt bồi thường vật chất trừ vào tiền lương nhân viên Nợ TK 334
Có TK 1388 (hoặc TK liên quan)
300.000
28/02/2019 Bảng lương tháng 02 Tính lương tháng 02/2019 cho các bộ phận:
- Bộ phận Quản lý: 75.000.000 đ
- Bộ phận Sản xuất trực tiếp: 60.000.000 đ
- Bộ phận Lái xe và giao vận: 56.000.000 đ
Nợ TK 642: 75.000.000
Nợ TK 622: 60.000.000
Nợ TK 641: 56.000.000
Có TK 334
191.000.000
28/02/2019 Bảng phân bổ số 02 Trích các khoản theo lương tháng 02/2019 tính vào chi phí và trừ lương Nợ TK 622, 641, 642
Nợ TK 334
Có TK 338
Theo tỷ lệ trích
05/03/2019 UNC số 305 Nộp bảo hiểm tháng 02/2019 qua ngân hàng Vietinbank Long Biên Nợ TK 338
Có TK 1121
48.xxx.xxx
08/03/2019 GBN số 308 Trả lương tháng 02/2019 cho nhân viên qua tài khoản ngân hàng Nợ TK 334
Có TK 1121
170.xxx.xxx
08/03/2019 Phiếu chi số 38 Chi tiền thưởng ngày Quốc tế Phụ nữ 08/03 cho lao động nữ Nợ TK 353
Có TK 111
Theo danh sách
25/03/2019 Phiếu chi số 45, QĐ số 12 Khen thưởng nhân viên tích cực trong thời gian mùa vụ Nợ TK 353
Có TK 111
2.000.000
26/03/2019 Phiếu chi số 46 Tạm ứng tiền lương cho nhân viên Nguyễn Quang Cường Nợ TK 141 (hoặc 334)
Có TK 111
1.000.000
31/03/2019 Bảng lương tháng 03 Tính lương tháng 03/2019 cho các bộ phận:
- Bộ phận Quản lý: 68.645.000 đ
- Bộ phận Sản xuất trực tiếp: 52.177.000 đ
- Bộ phận Lái xe và giao vận: 51.037.000 đ
Nợ TK 642: 68.645.000
Nợ TK 622: 52.177.000
Nợ TK 641: 51.037.000
Có TK 334
171.859.000
31/03/2019 Bảng phân bổ số 03 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tháng 03/2019 Nợ TK 622, 641, 642
Nợ TK 334
Có TK 338
Theo tỷ lệ trích

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nêu các nhận xét đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng kế toán viên.
    • Thực hiện trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đầy đủ hàng tháng qua tài khoản ngân hàng, đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.
    • Việc chi trả lương được thực hiện kịp thời, chủ yếu qua tài khoản ngân hàng Vietinbank, giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt.
    • Đã ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải công tác tính toán thủ công.
  • Những tồn tại cần khắc phục:
    • Hình thức trả lương: Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian giản đơn cho cả bộ phận sản xuất trực tiếp và lái xe - giao vận dẫn đến tính chất cào bằng, chưa gắn thu nhập với khối lượng sản phẩm giặt sấy thực tế hay quãng đường vận chuyển, chưa tạo được động lực cạnh tranh năng suất.
    • Sử dụng mẫu biểu chứng từ: Có sự không đồng bộ khi một số chứng từ (như Bảng chấm công mẫu 01a-LĐTL) vẫn áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong khi chế độ kế toán chung của công ty đã đăng ký áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kế toán chi tiết các khoản trích: Việc theo dõi chi tiết số trích nộp bảo hiểm thất nghiệp và phân bổ kinh phí công đoàn nội bộ đôi khi chưa tách bạch rõ các tiểu khoản tài khoản cấp 2.
  • Các nhóm giải pháp, kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Nghiên cứu áp dụng kết hợp hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán theo khối lượng đơn hàng đối với công nhân xưởng sản xuất Cự Khối và đội ngũ lái xe giao vận.
    • Chuẩn hóa đồng bộ hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH) đúng theo quy định hiện hành của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát tạm ứng và trừ thu nhập bồi thường vật chất nhằm đảm bảo tính chặt chẽ của hồ sơ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phân tích thực tiễn

Khóa luận đã tập hợp và hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán tiền lương trong trọn vẹn Quý I/2019 của Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen:

  • Quỹ lương bình quân mỗi tháng của doanh nghiệp dao động từ khoảng 171 triệu đồng đến trên 191 triệu đồng (Tháng 1 đạt trên 180 triệu đồng; Tháng 2 đạt 191.000.000 đồng; Tháng 3 đạt 171.859.000 đồng).
  • Chi phí lương được phân bổ cụ thể theo 3 nhóm đối tượng lao động: Bộ phận quản lý doanh nghiệp (duy trì từ 68,6 triệu đến 75,0 triệu đồng/tháng), Bộ phận sản xuất trực tiếp (dao động từ 52,1 triệu đến 60,0 triệu đồng/tháng), Bộ phận lái xe và giao vận (dao động từ 48,7 triệu đến 56,0 triệu đồng/tháng).
  • Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu chi số 01 (13.500.000 đồng), Phiếu chi số 16 (5.000.000 đồng), Quyết định khen thưởng số 12 (2.000.000 đồng), Phiếu chi số 46 tạm ứng (1.000.000 đồng), khoản phạt bồi thường vật chất (300.000 đồng).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công tại xưởng Cự Khối, tính lương tại phòng kế toán đến phê duyệt và chuyển khoản thanh toán qua Ngân hàng Vietinbank Long Biên.
  • Chỉ ra điểm chưa thống nhất trong việc sử dụng xen kẽ các mẫu biểu chứng từ giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp cơ sở thực tế để doanh nghiệp xem xét cải tiến quy chế phân phối tiền lương theo hướng gắn với năng suất lao động cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu kế toán minh họa trong khóa luận chỉ giới hạn trong Quý I năm 2019 tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ nghệ quy mô nhỏ, chưa bao quát biến động chi phí tiền lương qua toàn bộ 4 quý trong năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích mối quan hệ giữa biến động chi phí nhân công và giá thành dịch vụ giặt sấy, cung ứng bát đĩa tiệt trùng qua các mùa cao điểm trong cả năm.
    • Đi sâu xây dựng hệ thống định mức lao động và mô hình trả lương theo sản phẩm kết hợp lương thời gian cho khối công nhân trực tiếp sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, gia công sản xuất.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Mẫu bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH thực tế tại doanh nghiệp.
    • Trình tự hạch toán định khoản các nghiệp vụ trích nộp bảo hiểm, thưởng lễ tết, phạt bồi thường và tạm ứng lương theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Sơ đồ tổ chức luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương đang áp dụng tại Công ty Vietgreen được phân bổ cụ thể như thế nào?
Doanh nghiệp trích nộp các khoản theo tỷ lệ trên quỹ lương gồm: BHXH là 23,5% (trong đó 17,5% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ vào lương người lao động); BHYT là 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%); KPCĐ là 2% (doanh nghiệp chịu 100% tính vào chi phí); BHTN là 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).

2. Công ty Vietgreen áp dụng phương pháp tính lương nào cho các bộ phận?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian giản đơn cho tất cả các bộ phận. Lương tháng được tính bằng (Mức lương tháng / Số ngày làm việc quy định) nhân với Số ngày làm việc thực tế trong tháng theo bảng chấm công, cộng thêm các khoản phụ cấp và tiền ăn ca.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Vietgreen gồm những vị trí nào và ai chịu trách nhiệm tính lương?
Bộ máy kế toán công ty gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán tổng hợp là người trực tiếp thu thập chứng từ, tính lương và hạch toán các khoản trích theo lương.

4. Khóa luận ghi nhận những khoản chi thưởng và phúc lợi cụ thể nào phát sinh trong Quý I/2019?
Các khoản chi thưởng và phúc lợi gồm: Tiền thưởng Tết Dương lịch (500.000 đ/người, tổng phiếu chi 13.500.000 đ), Tiền thưởng Tết Âm lịch (1.000.000 đ/người), Chi kinh phí công đoàn ăn liên hoan tất niên (5.000.000 đ), Khen thưởng thời gian mùa vụ theo Quyết định số 12 (2.000.000 đ) và quà thưởng ngày 08/03 cho nhân viên nữ.

5. Điểm bất cập chính trong việc áp dụng chứng từ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp đăng ký áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng trên thực tế một số biểu mẫu kế toán lao động tiền lương (như Bảng chấm công) vẫn sử dụng theo mẫu ban hành từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũ, dẫn đến sự thiếu đồng bộ về mặt thể thức chứng từ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen trong Quý I/2019. Bằng việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế gắn liền với hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán, đề tài đã làm rõ quy trình quản lý, hạch toán thu nhập của người lao động tại một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù. Những kiến nghị tác giả đưa ra xuất phát từ thực trạng tổ chức sản xuất, có ý nghĩa thiết thực trong việc chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ và hoàn thiện phương pháp trả lương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.