CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU BAY PETROLIMEX 1. Đặc điểm lao động của công ty 1. Số lượng lao động trong công ty Với lực lượng lao động khoảng gần 600 người đây là lực lượng nòng cốt góp phần vào sự phát triển của công ty.1: Số lượng lao động của công ty giai đoạn 2013 - 2015 Đơn vị: người Số lao động STT Bộ phận 2013 2014 2015 1 Phòng kinh doanh 15 16 16 2 Phòng kỹ thuật 15 16 16 3 Phòng nhân sự 40 42 42 4 Phòng tài chính kế toán 8 8 8 5 Chi nhánh miền trung 34 37 40 6 Chi nhánh miền nam 26 27 28 7 Kho NLB Nội Bài 185 190 190 8 Kho NLB Đà Nẵng 95 95 95 9 Kho NLB Tân Sơn Nhất 163 169 180 Tổng 581 600 615 (Nguồn: Phòng nhân sự) Số lao động: tăng qua các năm, năm 2014 tăng 6 người, ứng với 3.68% so với năm 2013; năm 2015 tăng 11 người, ứng với 6. Cùng với mở rộng quy mô SXKD thì công ty đã thuê thêm lao động để quá trình sản xuất diễn ra được dễ dàng hơn, không bị gián đoạn.
3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan Lao động của công ty tập trung chủ yếu vào bộ phận trực tiếp sản xuất, chiếm đa số lao động; và sự biến động tăng lao động cũng chủ yếu ở bộ phận này để đảm bảo quá trình sản xuất, mở rộng quy mô. Số lượng lao động ở phòng điều hành sản xuất cũng tăng là để phù hợp với việc DN mở rộng quy mô sản xuất nên phải tăng cường người quản lý sản xuất và tăng cường quản lý doanh nghiệp. Tính chất lao động - Tính chất lao động là ổn định, hầu như số lao động không thay đổi qua các năm.
DN có chế độ đãi ngộ khá tốt đã giữ chân được người lao động làm việc tại DN. - Phần nhỏ số lao động là lao động trí óc, thuộc bộ phận quản lý, hành chính. - Phần lớn số lao động là lao động trực tiếp sản xuất. Phân loại lao động tại công ty Bảng 1.2: Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex năm 2015 Tiêu thức Số lượng Phân theo giới tính 615 Nam 428 Nữ 187 Phân theo trình độ chuyên môn 615 Đại học 88 Cao đẳng 176 Trung cấp 56 Công nhân kỹ thuật 267 Chưa đào tạo 28 (Nguồn: Phòng nhân sự) Nhận xét: Cơ cấu lao động theo giới tính của DN thì chủ yếu là lao động nam vì hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của DN là hoạt động trực tiếp sản xuất, khá là nguy hiểm nên thuê nhiều lao động nam hơn, chiếm 69,59% tổng lao động, còn lao động nữ chỉ chiếm 30,41% và tập trung ở bộ phận hành chính, điều hành.
4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan Phân loại theo trình độ chuyên môn thì lao động chủ yếu là công nhân kỹ thuật chiếm 43,42% tổng lao động, sau đó đến lao động trình đô cao đẳng chiếm 28,62%, lao động đại học, trung cấp và chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu lao động lần lượt là 14,31%; 9,11%; 4,55%. Lao động của công ty chủ yếu là lao động chân tay trực tiếp sản xuất, còn lại là lao động trí óc tại bộ phận điều hành, quản lý. Các hình thức trả lương của công ty 1.
Chế độ tiền lương theo theo cấp bậc và theo chức danh 1. Chế độ trả lương theo cấp bậc * Chế độ tiền lương cấp bậc được áp dụng cho công nhân sản xuất của công ty. Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 bộ phận hợp thành: + Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân. + Thang lương: bảng xác định mối quan hệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề (nhóm nghề) theo trình độ cấp bậc của họ: Bảng 1.3: Thang lương ngành vận tải Bậc Nhóm lương 1 2 3 4 5 6 7 Nhóm I 1,45 1,71 2,03 2,39 2,83 3,34 3,95 Nhóm II 1,55 1,83 2,16 2,55 3,01 3,56 4,2 Nhóm III 1,67 1,96 2,31 2,71 3,19 3,74 4,4 (Nguồn: Phòng nhân sự) + Mức lương tối thiểu: Mức tiền lương tháng trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất.
Cơ cấu mức tiền lương tối thiểu bao gồm tiền trả cho các khoản ăn ở, mặc, đồ dùng trong nhà, đi lại, chữa bệnh, chi phí nuôi một người ăn theo,. 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan 1. Chế độ trả lương theo chức danh * Chế độ tiền lương theo chức danh được áp dụng cho các nhà quản lý và các cán bộ được đào tạo kỹ thuật ở trình độ nhất định của DN.
Chế độ tiền lương chức danh cũng gồm 3 bộ phận: + Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và tiêu chuẩn xếp hạng DN + Bảng hệ số chức danh + Mức lương tháng tối thiểu Những người hưởng lương chức danh cũng được hưởng thêm các khoản phụ cấp thích hợp với điều kiện, môi trường làm việc riêng của họ. Dưới đây là các bảng lương cho nhân viên mà công ty dựa vào và đang áp dụng: Bảng 1.4: Bảng lương viên chức chuyên môn ở các công ty nhà nước (Ban hành kèm theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của CP) Hệ số, mức lương Chức danh 1 2 3 4 5 6 7 8 1, CV cao cấp, KTV cao cấp, KS cao cấp - Hệ số 5,58 5,92 6,26 6,6 - Mức lương (1000đ) 1618,2 1716,8 1815,4 1914,0 (1/10/2004) 2, CV chính, KTV chính, KS chính - Hệ số 4,00 4,33 4,66 4,99 5,32 5,65 - Mức lương (1000đ) 1160,0 1255,7 1351,4 1447,1 1542,8 1638,5 (1/10/2004) 3, CV, KTV, KS - Hệ số 2,34 2,65 2,96 3,27 3,58 3,89 4,2 4,51 - Mức lương (1000đ) 678,6 768,5 858,4 948,7 1038,5 1128,1 1218,0 1307,9 ( 1/10/2004) (Nguồn: Phòng nhân sự) 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan Bảng 1.5: Bảng nhân viên thừa hành, phục vụ ở các công ty nhà nước (theo NĐ số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của CP) Chức danh Hệ số, mức lương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1, Nhân viên văn thư - Hệ số 1,35 1,53 1,71 1,89 2,07 2,25 2,43 2,61 2,79 2,97 3,15 3,33 -Mức lương 391,5 443,7495,9548, 600,3652,5704,7 756, 809,1861,3 913,5956,7 (1/12/2004) 1 9 2. Nhân viên phục vụ - Hệ số 1,00 1,18 1,36 1,54 1,72 1,9 2,08 2,26 2,44 2,62 2,8 2,98 - Mức 290,0 342,2394,4446, 498,8551,0603,2 655, 707,6759,8 812 864,2 lương 6 4 (1/12/2004) (Nguồn: Phòng nhân sự) Bảng 1.6: lương chức vụ quản lý doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng Chức danh Đặc biệt Loại I Loại II Loại III Loại IV Giám đốc 6,72-7,60 5,72-6,03 4,98-5,26 4,32-4,60 3,66-3,94 Phó giám đốc và 6,03-6,34 4,98-5,26 4,32-4,60 3,66-3,94 3,04-3,28 kế toán trưởng (Nguồn: Phòng nhân sự) - Công ty cũng như các công ty khác áp dụng cả 2 hình thức này trong công tác trả lương của mình.
Việc kết hợp hai hình thức này theo đúng pháp luật và phù hợp với đặc điểm của từng công việc cụ thể. 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan 1. Căn cứ trả lương của công ty - NĐ số 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ về quy định thang lương, bảng lương, và các chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
- Công văn số 361/LĐTBXH- TL ngày 29/01/2007 của của Bộ LĐTBXH về việc triển khai và xây dựng đơn giá tiền lương năm 2007 trong các công ty Nhà nước. - Căn cứ công văn số 51/CV-KT ngày 14/03/2014 của phòng tổ chức nhân sự về việc xây dựng đơn giá tiền lương năm 2014. - Căn cứ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các hình thức trả lương 1.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp - Trả lương sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương căn cứ vào kết quả lao động mà NLĐ đã hoàn thành. Theo hình thức này, tiền lương được xác định và trả trực tiếp cho NLĐ hưởng lương sản phẩm. * Đối tượng áp dụng Công ty áp dụng hình thức này cho công nhân sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng. Vì công việc của những người công nhân này là làm ra các bán thành phẩm và thành phẩm hoàn chỉnh.
Những sản phẩm này có thể tính toán được số lượng cụ thể và định mức lao động cụ thể. Vì vậy, dựa vào định mức lao động để tính lương sản phẩm cho NLĐ. * Ưu điểm Quán triệt được nguyên tắc phân phối theo LĐ, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng LĐ. Do đó, kích thích người LĐ quan tâm đến kết quả và chất lượng LĐ của mình, thúc đẩy tăng năng suất, với điều kiện DN phải có định mức LĐ cho từng công việc, phù hợp với DN mình.
* Nhược điểm Hình thức trả lương có thể dẫn đến tình trạng NLĐ chạy theo số lượng mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm, làm hao phí nhiều NVL, sử dụng máy móc quá công suất. Nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra sẽ khiến công ty phải 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS. Đặng Thị Loan chịu nhiều chi phí kinh doanh về NVL hao phí và hao mòn máy móc thiết bị lớn, quan trọng hơn nữa là ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ. Hình thức trả lương thời gian Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức DN căn cứ vào thời gian có mặt của NLĐ tại nơi làm việc mà trả lương cho họ.
Hình thức này tồn tại hai mối quan hệ cơ bản là chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị thời gian là không đổi, còn chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị sản phẩm lại thay đổi tùy thuộc vào năng suất của NLĐ. Tại công ty In và văn hóa phẩm tiền lương được tính như sau: Hệ số * lương tối thiểu lương cơ bản = ------------------------------------ * Công thực tế Công chế độ * Phụ cấp trách nhiệm: được tính vào lương thời gian cho các cán bộ nhân viên. Theo quy định của Nhà Nước, những người giữ chức vụ như trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng. đều có một phần phụ cấp trách nhiệm.
Phụ cấp phụ thuộc vào vị trí của từng người mà quy định ít hay nhiều. Ở Công ty, các cán bộ công nhân viên giữ chức vụ lãnh đạo được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm.