Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện đại, lao động và tiền lương là hai yếu tố cốt lõi gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đúng như nhận định của Kusnanto Darmawan (2021) trên tạp chí quốc tế về nghiên cứu kế toán và quản lý: "Lao động là một việc bắt buộc phải làm để đáp ứng nhu cầu của con người. Mọi người làm việc để kiếm sống. Một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống có thể được đáp ứng bằng thu nhập, đó là tiền lương hoặc tiền công." Đối với doanh nghiệp, nguồn nhân lực sáng tạo và có trình độ là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân một cách chính xác, minh bạch không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tái sản xuất sức lao động cho cán bộ công nhân viên mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, tuân thủ pháp luật thuế và bảo hiểm của Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh" được tác giả Mai Thị Thanh Tâm thực hiện nhằm phản ánh thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh.
    • Thứ ba, đưa ra một số giải pháp và định hướng trong tương lai góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh (địa chỉ tại Thửa đất số 255, 209, 541, 542, tờ bản đồ số 10, 11, khu phố Bình Phước B, phường Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Phân tích số liệu trên báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán chi tiết kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân được thu thập trong phạm vi tháng 06/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, các khoản bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các quy định quốc tế:

  • Công ước về bảo vệ tiền lương số 95 (1949) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định về định nghĩa và việc bảo vệ tiền lương cho người lao động.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (kế thừa từ Bộ luật Lao động 1994 và các lần sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012, 2019), trong đó quy định rõ nguyên tắc trả lương (Điều 94), hình thức trả lương (Điều 95, Điều 96).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về mức đóng, trách nhiệm trích nộp các quỹ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
  • Luật Bảo hiểm y tế số 28/VBHN-VPQH năm 2020 điều chỉnh việc trích nộp quỹ bảo hiểm y tế.
  • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 điều chỉnh việc trích nộp bảo hiểm thất nghiệp.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 15/VBHN-VPQH năm 2014 quy định đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 3335) và biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, tài liệu sách báo chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận; đồng thời thu thập các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh bằng hình thức chụp ảnh, photo và in ấn.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, công tác ghi chép sổ sách và các nghiệp vụ kế toán tiền lương hàng ngày tại phòng kế toán công ty; trực tiếp phỏng vấn kế toán viên phụ trách để làm rõ dữ liệu và cách thức xử lý nghiệp vụ.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023; so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Phương pháp mô tả: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty, phản ánh chi tiết các bước xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và sổ cái các tài khoản liên quan tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh trong tháng 06/2024.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, bảo hiểm và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương thể hiện sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy luật giá trị và quy luật cung - cầu. Tiền lương đảm nhận 3 chức năng chính: tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý doanh nghiệp và kích thích, giám sát, điều hòa lao động.
  • Các hình thức trả lương: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, lương làm thêm giờ), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp) và trả lương khoán căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Hạch toán các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ phần trăm trên quỹ lương đóng bảo hiểm của người lao động:
Khoản trích nộp Tỷ lệ doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Tỷ lệ người lao động chịu (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Kế toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN áp dụng mức giảm trừ gia cảnh là 11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được quy định qua 7 bậc:
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 5 Đến 60 5%
2 Trên 5 đến 10 Trên 60 đến 120 10%
3 Trên 10 đến 18 Trên 120 đến 216 15%
4 Trên 18 đến 32 Trên 216 đến 384 20%
5 Trên 32 đến 52 Trên 384 đến 624 25%
6 Trên 52 đến 80 Trên 624 đến 960 30%
7 Trên 80 Trên 960 35%

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10%; cá nhân không cư trú áp dụng mức thuế suất 20%.

  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341 và TK 3348), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản cấp hai: TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386, TK 3388) và TK 3335 ("Thuế thu nhập cá nhân") theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN và 05/QT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh, mã số thuế 3702967499, thành lập tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là bà Huang Yinyin. Ngành nghề chính là sản xuất, gia công nội thất sofa, may gia công sofa, gia công đồ gỗ gia dụng và đồ gỗ mỹ nghệ; hàng hóa sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận gồm: Phòng sinh quản, Phòng nhân sự, Phòng xuất nhập khẩu, Phòng kế toán, Phòng thu mua và Phòng nghiệp vụ (marketing).
  • Tình hình tài chính và kết cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
    • Về tài sản: Quy mô tài sản có sự tăng trưởng liên tục. Năm 2021 đạt 9.207 đồng (tài sản ngắn hạn chiếm 89%, tài sản dài hạn chiếm 11%). Năm 2022 tăng lên 15.966 đồng (tăng 51,12% so với năm 2021), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 4.008 đồng (tăng 51,85%), tài sản dài hạn tăng 472.958 đồng (tăng 44,95%). Năm 2023, tổng tài sản đạt 22.323 đồng (tăng 38,19% so với năm 2022), với mức tăng tài sản ngắn hạn là 5.122 đồng và tài sản dài hạn là 2.201 đồng.
    • Về nguồn vốn: Năm 2021 nguồn vốn là 9.207 đồng (nợ phải trả chiếm 43%). Năm 2022 nguồn vốn là 15.173 đồng (nợ phải trả chiếm 65%). Năm 2023 nguồn vốn đạt 22.496 đồng, trong đó nợ phải trả chiếm 74% tổng nguồn vốn, chủ yếu do gia tăng nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu có sự biến động tăng từ 5 đồng (năm 2021) lên 5.120 đồng (năm 2022) và đạt 5.530 đồng năm 2023 (tăng 11,38% so với năm 2022).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng tài sản (đồng) 9.207 15.966 22.323 +51,12% +38,19%
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn 89% - - - -
Tỷ trọng tài sản dài hạn 11% - - - -
Tổng nguồn vốn (đồng) 9.207 15.173 22.496 - -
Tỷ trọng nợ phải trả 43% 65% 74% - -
Vốn chủ sở hữu (đồng) 5 5.120 5.530 - +11,38%
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ bắt đầu từ việc phòng nhân sự tổng hợp bảng chấm công tháng 06/2024 chuyển lên phòng kế toán; kế toán đối chiếu, tính toán các khoản lương, thưởng, phụ cấp, trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN, sau đó lập bảng thanh toán tiền lương và ghi vào Sổ cái TK 3341, Sổ cái TK 3383, Sổ cái TK 3384, Sổ cái TK 3386 và Sổ cái TK 3335.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh

Dựa trên kết quả phân tích thực tế, chương này đưa ra các nhận xét và đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập được quy trình chấm công, tính lương và trích nộp các khoản bảo hiểm cơ bản tuân thủ theo các quy định hiện hành; việc quản lý luân chuyển chứng từ giữa bộ phận nhân sự và phòng kế toán có sự phối hợp thường xuyên.
  • Nhược điểm và tồn tại: Một số thủ tục luân chuyển chứng từ còn chậm trễ; phương pháp phân bổ tiền lương và trích nộp các khoản theo lương còn một số khâu thủ công, chưa tối ưu hóa việc quản lý chi tiết; việc theo dõi các khoản giảm trừ và tính toán thuế TNCN đối với các nhóm lao động thời vụ còn phát sinh vướng mắc.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý lao động, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, hoàn thiện phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, tăng cường ứng dụng công nghệ để nâng cao tính chính xác và kịp thời trong công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%) và thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến 7 bậc tại doanh nghiệp sản xuất.
    • Làm rõ thực trạng tài chính của Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh giai đoạn 2021-2023: tổng tài sản tăng trưởng từ 9.207 đồng (2021) lên 15.966 đồng (2022) và đạt 22.323 đồng (2023); nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 43% năm 2021 lên 74% năm 2023), phản ánh việc công ty tận dụng nguồn vốn vay và chiếm dụng vốn để mở rộng hoạt động sản xuất gia công sofa xuất khẩu.
    • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán tiền lương và ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại công ty qua các chứng từ thực tế tháng 06/2024 (Bảng chấm công, Sổ cái TK 3341, Sổ cái TK 3383, TK 3384, TK 3386, TK 3335).
  2. Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện chứng từ hạch toán, cải tiến việc trích lập các khoản bảo hiểm và thuế TNCN nhằm giảm thiểu sai sót, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp.
  3. Đóng góp về mặt nghiên cứu: Công trình cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp sản xuất sofa có vốn đầu tư ngoài nhà nước ở tỉnh Bình Dương, làm rõ sự vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào điều kiện hoạt động cụ thể của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin có hạn, phạm vi số liệu minh họa chi tiết về chứng từ kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN chỉ tập trung giới hạn trong tháng 06/2024, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc các biến động lương theo mùa vụ sản xuất của doanh nghiệp.
    • Khóa luận chưa đi sâu so sánh chi tiết công tác kế toán tiền lương của công ty với các doanh nghiệp sản xuất gỗ và nội thất khác cùng ngành trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Hướng hoàn thiện đề tài: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương và trích theo lương qua nhiều kỳ kế toán liên tục trong năm; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của chính sách thuế TNCN và các quy định bảo hiểm xã hội mới đến chi phí nhân công và đời sống người lao động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp sản xuất nội thất, đồ gỗ gia dụng cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, bảng thanh toán tiền lương và cách thức ghi chép các sổ cái tài khoản 334, 338, 3335 theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống căn cứ pháp lý và công thức tính toán các khoản trích theo lương, thuế TNCN; cùng với phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023 và quy trình chứng từ thực tế tháng 06/2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh có ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là gì và thị trường tiêu thụ ở đâu?
    Công ty chuyên sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (sản xuất, gia công nội thất sofa, may gia công sofa), sản xuất sản phẩm từ gỗ và bán buôn đồ gỗ gia dụng. Sản phẩm sản xuất của công ty hầu hết được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.

  2. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh là ai và bộ máy quản lý gồm những phòng ban nào?
    Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc công ty là bà HUANG YINYIN. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 6 bộ phận chức năng: Phòng sinh quản, Phòng nhân sự, Phòng xuất nhập khẩu, Phòng kế toán, Phòng thu mua, Phòng nghiệp vụ (marketing).

  3. Số liệu minh họa chi tiết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong khóa luận được tác giả thu thập vào thời điểm nào?
    Số liệu minh họa về bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái TK 3341, TK 3383, TK 3384, TK 3386 và TK 3335 được tác giả thu thập trong phạm vi tháng 06/2024 tại phòng kế toán của công ty.

  4. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và những tài khoản cấp hai chủ yếu nào được dùng để theo dõi các khoản trích theo lương?
    Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Các tài khoản cấp hai chủ yếu được dùng để theo dõi gồm: TK 3341 (Phải trả công nhân viên), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp) và TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

  5. Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
    Nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng mạnh: năm 2021 chiếm 43% trong tổng nguồn vốn, năm 2022 tăng lên chiếm 65%, và đến năm 2023 nợ phải trả chiếm 74% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương, các khoản trích nộp theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo chế độ kế toán và luật pháp Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty TNHH sản xuất Sofa Hưng Thịnh với số liệu minh chứng thực tế trong tháng 06/2024 và phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023. Các đánh giá ưu, nhược điểm cùng giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp.