Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được thừa nhận là một loại hàng hóa đặc biệt, và tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ trên số lượng, chất lượng công việc theo thỏa thuận hợp đồng và quy định pháp luật. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương cùng các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cấu thành một bộ phận trọng yếu trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, kịp thời là cơ sở để quản lý chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tạo động lực thúc đẩy năng suất lao động.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thanh Lịch (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, khóa 2012–2016, giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Văn Tưởng) tập trung vào việc khảo sát và hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị thực tế. Các nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu được xác lập bao gồm:

  1. Trình bày và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập, làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ và cách tính toán các chế độ lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm.
  3. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Lưu ý về văn bản: Trong phần văn bản giao nhiệm vụ đề tài ban đầu, mục yêu cầu nội dung và địa điểm thực tập có sự xuất hiện của tên Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (với nội dung ghi nhận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh); tuy nhiên, toàn bộ nội dung chính thức của đề tài, quyết định hướng dẫn và các chương phân tích chuyên sâu đều tập trung nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh".

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh, có địa chỉ hoạt động tại Xóm Giữa, xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu lao động, tổ chức hạch toán được khảo sát tập trung vào các năm tài chính 2014, 2015 và thời điểm thực hiện khóa luận năm 2016 (thời gian giao nhiệm vụ từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam (VND); phương pháp tính thuế giá trị gia tăng áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
  • Cơ sở pháp lý về bảo hiểm và lao động: Luật Bảo hiểm xã hội (trong đó trích dẫn Điều 81 và Điều 82 về điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp và mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp); các văn bản hướng dẫn về trích nộp kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế.
  • Khung lý thuyết về tiền lương: Phân tích bản chất, các chức năng cơ bản của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý của doanh nghiệp, kích thích lao động - đòn bẩy kinh tế), các nhân tố tác động đến tiền lương (doanh nghiệp, thị trường lao động, người lao động, công việc), các hình thức trả lương (lương thời gian gồm lương tháng, lương ngày, lương giờ; lương khoán; lương theo sản phẩm gồm sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến), và kết cấu các loại phụ cấp (chức vụ, làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm, khu vực, lưu động, thu hút, độc hại, đắt đỏ).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán và thống kê thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Khảo sát hồ sơ thực tế tại phòng kế toán và phòng tổ chức của công ty, bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ trích bảo hiểm, hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm 2014 - 2015.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng (TK 334, TK 338 và các tài khoản liên quan chi phí như TK 154, TK 642, TK 241), phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: So sánh số liệu lao động theo trình độ đào tạo giữa năm 2014 và năm 2015 nhằm đánh giá sự biến động về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết về lao động, tiền lương và công tác hạch toán trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng tiền lương: Xác định tiền lương là giá cả sức lao động được thỏa thuận qua hợp đồng lao động, đóng vai trò tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý định mức của nhà quản trị và công cụ đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất.
  • Các chế độ phụ cấp và tiền thưởng: Phụ cấp được phân loại thành phụ cấp chung (phụ cấp chức vụ lãnh đạo) và phụ cấp đặc thù nghề nghiệp (làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm, lưu động, khu vực, đắt đỏ, dạy nghề, thu hút). Tiền thưởng gồm thưởng thường xuyên (tính cùng kỳ lương từ quỹ lương) và thưởng định kỳ (trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi).
  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương bậc công việc; áp dụng hình thức lương tháng, lương ngày, lương giờ.
    • Trả lương khoán: Áp dụng cho khối lượng công việc giao khoán hoàn thành theo công thức: $\text{Tiền lương khoán} = \text{Đơn giá khoán} \times \text{Khối lượng công việc khoán}$.
    • Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng việc chi trả trực tiếp theo số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra (gồm sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến). Tác giả nêu rõ hình thức sản phẩm trực tiếp không áp dụng được tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh do đặc thù là doanh nghiệp hoạt động thương mại - dịch vụ.
  • Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương: Phân bổ tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp và trừ vào lương người lao động theo quy định hiện hành được tổng hợp như sau:
STT Khoản trích Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
1 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
2 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
3 Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Cộng Toàn bộ các khoản trích 24,0 10,5 34,5
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu số 02 – LĐTL), Phiếu thanh toán lương (Mẫu số 03 – LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL), Phiếu thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 – LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL).
    • Tài khoản kế toán chủ yếu: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - gồm các tiểu khoản: 3381, 3382, 3383, 3384, 3387, 3388, 3389), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 642, TK 241, TK 353, TK 111, TK 112.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ đối với hình thức Nhật ký chung, Kế toán máy, Nhật ký - Sổ cái và Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh

Chương này trình bày chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh (tên giao dịch: CHAU THANH TRDE JSC), bắt đầu hoạt động từ ngày 01/04/2011; mã số thuế: 0201007118; điện thoại: 031.3261759; địa chỉ tại Xóm Giữa, xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế, lập hồ sơ xin cấp giấy phép thẩm định PCCC; phân tích, thiết kế hệ thống PCCC; cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống PCCC; khai thác đất đá, chuẩn bị san lấp mặt bằng; kinh doanh vật tư thiết bị PCCC.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất; Hội đồng quản trị gồm 05 người (01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 03 ủy viên); Ban Kiểm soát giám sát hoạt động; Ban Giám đốc điều hành (gồm Giám đốc điều hành chung phụ trách bộ phận Tài chính và Kinh doanh; Phó Giám đốc phụ trách sản xuất); các phòng ban trực thuộc gồm: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Sản xuất thi công, Bộ phận Thiết kế.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
    • Hình thức kế toán thực hiện: Áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, lập Báo cáo tài chính theo mẫu B01-DNN (Bảng cân đối kế toán) và B02-DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Thực trạng nguồn lao động: Số liệu thống kê cơ cấu lao động theo trình độ học vấn trong hai năm 2014 và 2015 tại công ty được thể hiện chi tiết:
Chỉ tiêu trình độ Năm 2014 (Người) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Chênh lệch số lượng (Người) Chênh lệch tỷ trọng (%)
Đại học 55 51,0 60 55,0 +5 +4,0
Cao đẳng 30 29,0 35 32,0 +5 +3,0
Trung cấp 20 20,0 15 13,0 -5 -7,0
Tổng số lao động 105 100,0 110 100,0 +5 -
  • Cách thức tính lương và các khoản phụ cấp tại đơn vị:
    • Thời gian thử việc áp dụng cho người lao động là 3 tháng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với cán bộ khối văn phòng, gián tiếp. Số ngày công làm việc quy định trong tháng là 26 ngày.
    • Công thức tính lương: $$\text{Lương tháng thực tế} = \text{Lương thời gian} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản khấu trừ}$$ $$\text{Lương cơ bản} = \text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương quy định}$$ $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
    • Hệ số chức danh áp dụng tại công ty:
STT Tên chức danh Hệ số lương cấp bậc
1 Giám đốc 4,66
2 Phó Giám đốc 4,23
3 Kế toán trưởng 3,99
4 Kế toán viên 3,00
5 Kế toán thực tập 2,73
  • Quy định mức phụ cấp chức vụ: Tổng Giám đốc: hệ số 0,6; Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng: hệ số 0,4; Trưởng phòng và tương đương: hệ số 0,3; Phó Trưởng phòng và tương đương: hệ số 0,2. Tiền phụ cấp chức vụ tính bằng hệ số phụ cấp nhân mức lương tối thiểu quy định.
  • Các khoản phụ cấp và chế độ khác: Phụ cấp trách nhiệm cho thủ quỹ, thủ kho hưởng hệ số 0,2; phụ cấp ăn ca tính 15.000 đồng/ngày/suất; phụ cấp xăng xe và điện thoại công tác tính 150.000 đồng; cán bộ công nhân viên làm thêm giờ ngày thứ Bảy, Chủ nhật được hưởng thêm 100% lương cơ bản, làm thêm giờ không quá 4 giờ trong ngày hưởng thêm 50% lương cơ bản.
  • Ví dụ tính lương minh họa trong văn bản: Thực hiện tính toán cho chị Đỗ Thị Tuyết (Kế toán trưởng) với hệ số lương 3,99; phụ cấp chức vụ hệ số 0,4; ngày công thực tế làm việc 26/26 ngày, cùng các định mức tiền ăn ca và trợ cấp theo quy định của công ty.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh

Theo kết cấu công bố ở phần mở đầu của khóa luận, Chương 3 là chương tác giả dự kiến đưa ra các đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh. Tuy nhiên, căn cứ theo phần văn bản dữ liệu được cung cấp trong bản thảo nghiên cứu, nội dung văn bản dừng lại ở phần khảo sát thực trạng tính lương và các khoản bảo hiểm của Chương 2. Các giải pháp cụ thể của Chương 3 không xuất hiện đầy đủ trong tư liệu gốc.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh thực trạng nhân sự và tiền lương: Khóa luận làm rõ bức tranh sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh trong giai đoạn 2014–2015 với quy mô tăng từ 105 người lên 110 người, trong đó trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 87% vào năm 2015), phản ánh đặc thù kỹ thuật và thiết kế trong lĩnh vực thi công phòng cháy chữa cháy.
  • Minh bạch hóa cơ chế phân phối tiền lương: Văn bản đã cụ thể hóa hệ thống thang bảng lương, hệ số chức danh (Giám đốc: 4,66; Phó Giám đốc: 4,23; Kế toán trưởng: 3,99; Kế toán viên: 3,00; Kế toán thực tập: 2,73) và các định mức chi trả phụ cấp (ăn ca 15.000 đồng/suất, trách nhiệm hệ số 0,2, xăng xe - điện thoại 150.000 đồng, làm thêm giờ cuối tuần tính 100% lương cơ bản).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán: Mô tả cụ thể luân chuyển chứng từ theo mẫu biểu thống nhất (từ mẫu 02-LĐTL đến mẫu 11-LĐTL) và trình tự hạch toán tổng hợp tài khoản 334, 338 theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên cơ sở áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã mô tả chi tiết phương pháp tính toán tiền lương theo thời gian gắn liền với bảng chấm công tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây lắp PCCC, chỉ rõ sự phù hợp của hình thức lương thời gian và lý do doanh nghiệp không áp dụng hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ dữ liệu văn bản: Dữ liệu bản thảo văn bản bị dừng lại ở Chương 2 (mục 2.3 về tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), do đó phần giải pháp hoàn thiện chuyên sâu thuộc Chương 3 không có đầy đủ số liệu để trích xuất trực tiếp. Đồng thời, văn bản giao nhiệm vụ ban đầu có sự không đồng nhất về mặt hành chính giữa tên đơn vị thực tập (nhiệm vụ ghi Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, nhưng toàn bộ nội dung nghiên cứu thực tế thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu cần tiếp tục hoàn thiện việc cập nhật chế độ kế toán mới (Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ); đánh giá tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với phần hành tiền lương; nghiên cứu bổ sung quy chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) để gắn kết chặt chẽ hơn giữa thu nhập và năng suất lao động thực tế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản 334 và tài khoản 338.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép hình thức Nhật ký chung theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, cách thức xây dựng thang bảng lương, bảng phụ cấp chức danh, phụ cấp trách nhiệm và phương pháp phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được khóa luận xác định cụ thể như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5%, trong đó doanh nghiệp chịu 24% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) và người lao động đóng góp 10,5% (trừ vào thu nhập). Cụ thể từng quỹ gồm: BHXH là 26% (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%), BHYT là 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN là 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) và Kinh phí công đoàn là 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ 2%).

3. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động khối văn phòng?
Công ty chỉ kinh doanh thương mại và dịch vụ nên áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên số ngày làm việc thực tế đối với cán bộ khối văn phòng gián tiếp, với số ngày công quy định chuẩn trong tháng là 26 ngày; công ty không áp dụng hình thức lương theo sản phẩm trực tiếp.

4. Hệ số lương chức danh tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh được quy định ra sao?
Hệ số chức danh của công ty bao gồm: Giám đốc là 4,66; Phó Giám đốc là 4,23; Kế toán trưởng là 3,99; Kế toán viên là 3,00 và Kế toán thực tập là 2,73.

5. Cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2014 và năm 2015?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 105 người (năm 2014) lên 110 người (năm 2015). Trong đó, lao động trình độ Đại học tăng 5 người (từ 55 lên 60 người, chiếm 55%), trình độ Cao đẳng tăng 5 người (từ 30 lên 35 người, chiếm 32%), và trình độ Trung cấp giảm 5 người (từ 20 xuống 15 người, chiếm 13%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thanh Lịch đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh năm 2015. Tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức bộ máy, biến động cơ cấu nhân sự, các công thức tính lương theo thời gian và bảng trích lập các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán phần hành tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác học tập và nghiên cứu thực tiễn kế toán.