CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TOREX VIỆT NAM SEMICONDUCTOR. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1. Giớv fi thiệu sơ lược về công ty Công ty TNHH Torex Việt Nam Semiconductor là một doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực gia công, sản xuất linh kiện điện tử. Quyết định thành lập - Công ty được Phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu ngày 20 tháng 08 năm 2008, thay đổi lần 11 ngày 06 tháng 08 năm 2019.
- Trụ sở chính của công ty tại: Số 20 VSIP II Đường số 6, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị Bình Dương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. - Mã số thuế: 3700929032 - Người đại diện theo pháp luật: - Ông Norihiro Ogo, chức danh: Tổng giám đốc 5 Hình 1. Giấy phép kinh doanh 6 1. Hình thức sở hữu vốn - Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Chủ sở hữu ( Công ty mẹ) của công ty là Công ty Torex Semiconductor Ltd và Seibi Industry Co., Ltd được thành lập tại Nhật, với tỉ lệ góp vốn tại ngày kết thúc năm tài chính tương ứng là 94% và 6%.
Lĩnh vực ngành kinh doanh - Sản xuất các loại linh kiện điện tử 1. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 1. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Chủ Tịch Ban Giám Đốc Phòng đảm bảo Phòng Hành Phòng Sản xuất chất lượng Chính tổng vụ Kiểm Soát Chất Tổng Vụ Kiểm Soát Lượng Sản Xuất Đảm Bảo Chất Kế toán Lượng Công nghệ thông Kỹ thuật tin Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7 1. Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận quản lý: - Ban giám đốc: Giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ phận trong công ty.
- Phòng sản xuất: Phòng sản xuất có chức năng kiểm soát sử dụng nguyên vật liệu của từng khu vực sản xuất, Sắp xếp, vệ sinh bảo quản máy móc, Triển khai hoạt động sản xuất, Triển khai & kiểm soát mục tiêu. Bên cạnh đó hàng năm trên cơ sở chính sách và mục tiêu của công ty, phòng sản xuất sẽ thiết lập mục tiêu cụ thể của phòng, và đề xuất cho Đại diện lãnh đạo phê duyệt. - Phòng đảm bảo chất lượng: ( QA) Hằng năm, trên cơ sở chính sách mục tiêu của công ty, bộ phận QA sẽ thiết lập mục tiêu cụ thể cho bộ phận QA và đề xuất cho Tổng Giám Đốc phê duyệt. + Bộ phận kiểm soát chất lượng: kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp.
+ Bộ phận đảm bảo chất lượng: kiểm tra, đảm bảo chất lượng của thành phẩm. - Phòng hành chính: + Bộ phận tổng vụ: Liên quan đến pháp luật: thiết lập, sửa đổi hồ sơ pháp lý, người đại diện pháp luật, chế độ báo cáo, kê khai theo pháp luật Việt Nam, quyết định chế độ, liên quan đến công đoàn, phòng cháy, môi trường. Hoạch định, thực hiện các sự kiện, nghi lễ: sự kiện, nghi lễ đón tiếp khách quan trọng, sự kiện kỷ niệm ngày thành lập công ty hàng năm, tết niên hàng năm, tiếp khách thông thường. Công văn, đơn xin phép, thông báo.
8 Quản lý tòa nhà, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy: bảo hiểm cháy nổ, theo dõi bảo trì nhà máy, quản lý rác thải, chính sách bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, thực hiện công tác vệ sinh an toàn lao động. Chính sách, nội quy công ty: ban hành, sửa đổi chính sách nội quy công ty, chế độ làm việc và tiền lương cho người lao động, chế độ bảo hiểm. + Bộ phận kế toán: Công việc liên quan đến quản lý, thiết lập dự toán: dự toán kết quả kinh doanh (lãi/lỗ). Báo cáo kế toán: hạch toán sổ sách kế toán, lập báo cáo kế toán nội bộ, lập báo cáo kế toán liên kết công ty mẹ, kiểm toán báo cáo tài chính, thay đổi chính sách kế toán trọng yếu, quản lý danh mục nguyên vật liệu và tài sản cố định.
Kê khai, khai báo thuế: khai báo thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu, Môn bài… Khai báo các thủ tục hành chính (tình hình sử dụng hóa đơn, khoản vay…). Báo cáo thống kê (Cục thống kê, ban quản lý VSIP) và các chế độ báo cáo khác. Quản lý dòng tiền và kế hoạch thu chi: lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp, theo dõi dòng tiền, hồ sơ thanh toán cho nhà cung cấp, xác nhận công nợ (phải thu và phải trả), điều chỉnh điều kiện chi trả tiêu chuẩn, thu chi tiền mặt. Quyết toán thuế: hồ sơ quyết toán thuế, xác nhận quyết toán và phương án xử lý lãi/ lỗ, các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết toán khác.
+ Bộ phận IT: thiết lập hệ thống thông tin dữ liệu và thông tin liên lạc: thiết lập thông tin liên lạc giữa các phòng ban, bộ phận, thiết lập hệ thống thông tin dữ liệu công ty. Chu trình sản xuất kinh doanh - Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng. - Khối lượng sản xuất của công ty TVS, công suất của công ty là 16 Mpcs/M (triệu sản phẩm trên tháng) có quy đổi. 9 - Sau khi nhà máy được hoàn thành và đưa vào sản xuất, tháng 08/2009 công ty bắt đầu sản xuất sản phẩm.
- Hoạt động kinh doanh của công ty là nhận gia công các sản phẩm là các con Chip IC, trong những năm vừa qua công ty đã nhận gia công các sản phẩmtheo yêu cầu của công ty mẹ. Việc nhận thêm nhiều các sản phẩm để gia công chứng tỏ công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, khai thác tối đa hiệu quả của máy móc để sản xuất đa dạng sản phẩm hơn, góp phần tăng lợi nhuận của công ty. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 1.
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Kế toán trưởng Kế toán thanh Kế toán tổng hợp Thủ quỹ toán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 1. Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành - Kế toán trưởng: Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi Tài chính, các nghiệp vụ thu chi, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về Tài Chính Kế Toán. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán giúp Giám Đốc giám sát Tài chính tại Công ty. - Kế toán tổng hợp: Tập hợp các chi phí, doanh thu phát sinh trong tháng sau đó hạch toán vào phần mềm.
Thu nhận và quản lý hóa đơn, chứng từ chi phí hàng hóa dịch vụ mua vào; phát hành và quản lý hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra; quản lý kho và tính giá thành sản xuất. 10 Hạch toán vào phần mềm chi phí trích trước hàng tháng, chứng từ tiền mặt và chứng từ ngân hàng, khấu hao tài sản cố định, chứng từ xuất nhập kho, giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán, chi phí tiền lương. Theo dõi, quản lý công nợ phải thu và phải trả, đối chiếu nợ phải thu và cấn trừ công nợ, nhập liệu vào phần mềm các nghiệp vụ xuất hàng bán. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán công khai, đầy đủ trung thực.
- Kế toán thanh toán: Quản lý tiền gửi ngân hàng, theo dõi thời hạn chi trả của đơn hàng. Hàng tuần lên kế hoạch thanh toán, lập lệnh thanh toán và giao dịch với ngân hàng, lưu trữ hồ sơ và chứng từ ngân hàng, cập nhật thông tin thanh toán và biến động dòng tiền, chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp kiểm tra, cập nhật vào phần mềm. - Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt theo quy định hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt theo đúng quy định. Chế độ và chính sách kê toán - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào 31/03 hằng năm - Chế độ kế toán áp dụng: đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đô la Mỹ (USD) - Phương pháp kế toán: Tài sản cố định và khấu hao: Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình và khấu hao được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ HH là phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của TSCĐ HH, cụ thể như sau: Số năm Nhà xưởng và vật kiến trúc 5 – 47 Máy móc và thiết bị 5 – 15 11 Thiết bị văn phòng 5 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định vô hình và khấu hao được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Phần mềm máy tính được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính là năm năm - Hàng tồn kho: • Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. • Giá gốc HTK bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu có), để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
• Giá gốc của HTK được xác định theo: phương pháp bình quân gia quyền. • Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên • Phương pháp xuất nhập kho đươc thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền di động trên hệ thống phần mềm ERP. • Công tác kiêm kê hàng tồn kho và dở dang trên dây chuyền được thực hiện vào cuối năm tài chính. Hình thức kế toán Công ty hạch toán kế toán bằng chương trình phần mềm ERP.
Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sổ sách và biểu mẫu theo đúng quy định của Bộ tài chính.