CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÚ HOÀNG PHÁT 1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty. Giới thiệu sơ lược về Công ty. Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyên hoạt động về lĩnh vực gia công và buôn bán các loại máy móc thiết bị phục vụ cho ngành khai thác và thi công, xây dựng.
Quyết định thành lập: - Công ty được Phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu ngày 17 tháng 08 năm 2016. - Trụ sở chính của Công ty tọa lạc tại: Ấp Tân Trung, Xã Châu Pha, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Mã số doanh nghiệp (mã số thuế): 3502314069. - Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Ngọc Nam.
Chức danh: Giám đốc Công ty. Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn tự có. Vốn điều lệ: 5.000 đồng, viết bằng chữ: năm tỷ đồng.1: Giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát.2: Giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát. 8 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: - Sửa chữa ,bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- San lấp mặt bằng. - Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng. - Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh.
BƯỚC 1 BƯỚC 6 BƯỚC 7 • Chuẩn bị • Thống nhất, chốt • Chăm sóc khách đơn bán hàng/ hợp hàng sau khi bán đồng bán hàng hàng BƯỚC 2 BƯỚC 5 • Tìm kiếm khách • Báo giá và thuyết hàng tiềm năng phục khách hàng BƯỚC 3 BƯỚC 4 • Tiếp cận khách • Giới thiệu, trình hàng bày về sản phẩm, dịch vụ Sơ đồ 1.1: Quy trình bán hàng của Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty. GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG KẾ DOANH TOÁN Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát.
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban. Giám đốc là người lãnh đạo chung, là người đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, có các quyền và nghĩa vụ sau: - Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty. - Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà hội đồng quản trị đặt ra. - Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý của Công ty. - Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty. - Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh. Phòng kinh doanh. - Đảm bảo đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thi trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường, thu hút khách hàng mới. - Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.
- Theo dõi tiến độ thực hiện công việc của các phòng ban, phân xưởng, đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng khách hàng và đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất. - Lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý cho Công ty và phân xưởng sản xuất. - Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Phòng kế toán.
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. - Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Cơ cấu nhân sự phòng kế toán. Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Số lượng nhân viên 01 01 03 phòng kế toán Bảng 1.1 : Cơ cấu nhân sự phòng kế toán qua các năm 2017, 2018, 2019. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán. KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ THỦ QUỸ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán.
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên. Kế toán trưởng. - Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán, - Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán. - Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán.
- Kế toán thanh toán: - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. - Phối hợp với bộ phận kế toán có liên quan, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các hóa đơn chứng từ đầu vào, đầu ra đảm bảo phù hợp theo quy định của Nhà nước. - Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi. Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền.
Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên (cuối ngày và cuối tháng) với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền. - Thực hiện giao dịch với ngân hàng: rút tiền, chuyển tiền, đối chiếu chứng từ, sổ phụ ngân hàng. - Phụ trách các hợp đồng tín dụng, các khoản lãi. - Thực hiện việc nộp thuế hàng nhập khẩu.
- Lập báo cáo dự kiến thu chi hàng tuần, tháng, cân đối tài chính. - Nhập liệu vào phần mềm, khóa sổ và lập báo cáo liên quan. Kế toán công nợ. - Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp - Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá.
Và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp. Đó là: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán. Kế tóan cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ.
Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản. - Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán. - Thực hiện thu, chi tiền mặt đúng chính sách trong phạm vi trách nhiệm của mình. - Kiểm đếm thu, chi tiền mặt chính xác và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị.
- Thực hiện nghiêm chỉnh định mức tồn quỹ tiền mặt của Nhà nước quy định. - Hạch toán chính xác đầy đủ các nghiệp vụ của quỹ tiền mặt và làm báo cáo về quỹ tiền mặt. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TMDV Phú Hoàng Phát. Chế độ kế toán.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, thông tư 75/2015/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 05 năm 2015 và thông tư 53/2016/TT-BTC ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp; các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính. Chính sách kế toán. - Niên độ áp dụng: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính thuế: Công ty kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp tính khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đều. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình tức thời.
Hình thức kế toán. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nhưng áp dụng mẫu sổ sách của hình thức ghi sổ chứng từ - ghi sổ.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÚ HOÀNG PHÁT. Tiền gửi ngân hàng (TGNH) là số vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc, Công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác.
TGNH có thể gồm: tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ các loại, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý… 2. Nguyên tắc kế toán. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng).
Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.