Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính vững chắc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Trong tiến trình thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 10 năm với điểm nhấn là vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS), công tác kế toán thu đã có những bước tiến vượt bậc. Tại tỉnh Long An, quy mô thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2018 liên tục tăng trưởng mạnh mẽ với số thu năm sau cao hơn năm trước, đóng góp hàng nghìn tỷ đồng vào ngân sách địa phương và trung ương theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

Tuy nhiên, bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác kế toán thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Long An. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện những điểm nghẽn trong quy trình trao đổi dữ liệu thu điện tử, xử lý chứng từ sai sót, tình trạng tài khoản chờ xử lý và sự phối hợp liên ngành giữa Kho bạc, Cơ quan Thuế, Hải quan cùng các Ngân hàng thương mại. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện thực trạng kế toán thu, xác định nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và an toàn của quỹ ngân sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ nghiệp vụ kế toán thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Long An từ năm 2016 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý giao dịch thu xuống dưới 24 giờ và nâng cao tỷ lệ hạch toán chính xác dữ liệu thu ngân sách đạt trên 98%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị công hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) do Irvine Lapsley và June Pallot phát triển, nhấn mạnh vai trò của kế toán công trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình, minh bạch hóa dòng tiền và đo lường hiệu quả quản trị khu vực công.

Thứ hai, Lý thuyết đa dạng hóa và ổn định nguồn thu ngân sách của Jordan, Wagner và Yan, chỉ rõ rằng cấu trúc thu và cơ chế thu nộp tối ưu sẽ giảm thiểu độ trễ dữ liệu và rủi ro thất thoát ngân sách nhà nước.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Thu ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); Phân hệ Hiện đại hóa thu ngân sách nhà nước (TCS); và Thanh toán song phương điện tử (TTSP). Hệ thống kế toán thu vận hành trên nền tảng tổ hợp tài khoản kế toán 12 phân đoạn mã theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC, cho phép kiểm soát chi tiết từng nguồn thu theo cấp ngân sách, đơn vị và mục lục kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả và phân tích chuyên sâu:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán, số liệu thống kê thu ngân sách trên hệ thống TABMIS và TCS tại Kho bạc Nhà nước Long An giai đoạn 2016 - 2018, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Thông tư số 328/2016/TT-BTC.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ, công chức làm công tác kế toán, kiểm soát thu và thủ quỹ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An cùng các Kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định ngạch chuyên gia (purposive sampling), tập trung vào 100% nhân sự trực tiếp vận hành hệ thống phần mềm nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm đánh giá chính xác mức độ thuận lợi của hệ thống tài khoản, chất lượng kiểm soát chứng từ, độ trễ truyền nhận dữ liệu điện tử và nhận diện nguyên nhân kỹ thuật gây ách tắc luồng thông tin thu nộp. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong thời gian 9 tháng, từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kế toán thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Long An giai đoạn 2016 - 2018 đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự chuyển dịch vượt bậc trong phương thức thu ngân sách. Tỷ trọng thu qua các Ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu tăng trưởng vượt bậc từ mức 68,5% năm 2016 lên 82,3% vào năm 2018, khẳng định tính đúng đắn của chủ trương mở rộng mạng lưới ủy nhiệm thu.

Thứ hai, phương thức thu bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy giao dịch Kho bạc giảm mạnh từ 24,2% năm 2016 xuống chỉ còn 11,6% vào năm 2018, góp phần giảm áp lực kiểm đếm và chi phí bảo quản tiền mặt.

Thứ ba, khảo sát thực tế cho thấy 84,6% cán bộ kế toán đánh giá cấu trúc tổ hợp 12 phân đoạn mã tài khoản trên TABMIS mang lại sự thuận tiện cao trong quản lý. Tuy vậy, 15,4% phản hồi rằng cấu trúc tài khoản quá phức tạp dễ dẫn đến nhầm lẫn mã mục lục ngân sách khi đối tượng nộp thuế tự kê khai.

Thứ tư, hiệu suất truyền nhận dữ liệu điện tử qua phân hệ TCS đạt trên 92% trong ngày phát sinh giao dịch. Mặc dù vậy, vẫn tồn đọng từ 3% đến 5% chứng từ bị lệch thông tin mã số thuế, mã chương, hoặc mã ngành kinh tế, buộc phải chuyển sang tài khoản chờ xử lý để lập thư tra soát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại trên xuất phát từ việc cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và hệ thống ngân hàng thương mại chưa được đồng bộ hóa tuyệt đối theo thời gian thực. Cơ chế trao đổi thông tin đôi khi gặp nghẽn mạng cục bộ tại các thời điểm cao điểm quyết toán cuối quý và cuối năm. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ kế toán và người nộp thuế chưa theo kịp tốc độ cập nhật của các phần mềm ứng dụng mới.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các cảnh báo của Stinson về việc dữ liệu đầu vào không hoàn hảo sẽ làm suy giảm hiệu quả dự báo ngân sách, đồng thời củng cố nhận định của Phạm Quang Huy về tính cấp thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu kế toán công tại Việt Nam.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ bức tranh dịch chuyển cơ cấu thu ngân sách qua các năm có thể được minh họa tối ưu qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart), thể hiện sự sụt giảm của thu tiền mặt tương ứng với mức tăng trưởng của thu qua ngân hàng thương mại. Song song đó, bảng thống kê tổng hợp sai lệch 12 phân đoạn mã kế toán sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết phục vụ việc xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện toàn diện công tác kế toán thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Long An, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị phân hệ TCS nâng cấp và kỹ năng kiểm soát rủi ro thông tin cho 100% cán bộ kế toán viên, hoàn thành trong quý 2 năm 2020 do Phòng Kế toán Nhà nước Kho bạc Nhà nước Long An chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống chứng từ và điện tử hóa quy trình luân chuyển: Áp dụng chữ ký số bảo mật cho 100% chứng từ điện tử liên ngành, giảm tỷ lệ lưu trữ chứng từ giấy xuống dưới mức 5% trước năm 2021, do Kho bạc Nhà nước Long An phối hợp với Cục Thuế và Cục Hải quan thực hiện.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đồng bộ hóa dữ liệu liên ngành: Đầu tư đường truyền băng thông rộng và xây dựng cổng tích hợp thanh toán trực tuyến liên thông tự động giữa Kho bạc - Thuế - Ngân hàng thương mại, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ chứng từ treo tại tài khoản chờ xử lý xuống dưới 0,5% trong giai đoạn 2020 - 2022, do Kho bạc Nhà nước Trung ương và Bộ Tài chính chỉ đạo đầu tư.

Thứ tư, hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và thanh tra, giám sát: Triển khai quy trình đối chiếu dữ liệu thu tự động 24/7 và kiểm tra chéo định kỳ 1 tháng/lần, đảm bảo tỷ lệ khớp đúng số liệu thu giữa các cơ quan quản lý đạt 99,9% bắt đầu từ năm 2020, do Ban Giám đốc và Phòng Thanh tra - Kiểm tra Kho bạc Nhà nước Long An thực thi.

Thứ năm, rà soát cơ chế chính sách thu ngân sách địa phương: Định kỳ hàng năm, Kho bạc phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An hoàn thiện quy định phân cấp nguồn thu theo hướng minh bạch, rõ ràng và giảm thiểu thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm lãnh đạo và cán bộ kế toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết để tái cấu trúc quy trình hạch toán, nâng cao năng suất xử lý chứng từ trên hệ thống TABMIS - TCS và kiểm soát an toàn ngân quỹ nhà nước tại 15 đơn vị Kho bạc cấp huyện trên địa bàn.

Nhóm cán bộ quản lý thuộc Cơ quan Thuế, Hải quan và Cơ quan Tài chính: Hỗ trợ nắm vững quy chế phối hợp liên ngành, giải quyết triệt để các lỗi sai lệch mã mục lục ngân sách và rút ngắn thời gian đối chiếu quyết toán số thu định kỳ.

Nhóm chuyên viên nghiệp vụ tại các Ngân hàng thương mại nhận ủy nhiệm thu: Làm tài liệu tham khảo chuẩn để hoàn thiện quy trình giao dịch thanh toán song phương điện tử (TTSP), nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và tối ưu hóa hoạt động thu hộ ngân sách 24/7.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế - Kế toán: Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng phong phú, phương pháp luận chặt chẽ và mô hình phân tích định tính chuyên sâu về kế toán công và quản trị tài chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống TABMIS và TCS đóng vai trò như thế nào trong kế toán thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Long An?

Hệ thống TABMIS đóng vai trò là phần mềm lõi quản lý ngân sách và sổ cái thống nhất toàn quốc, trong khi phân hệ TCS tiếp nhận trực tiếp dữ liệu thu nộp thuế từ người dân và ngân hàng. Sự tích hợp giao diện hàng ngày giữa TCS và TABMIS giúp tự động hóa việc phân chia tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách, loại bỏ thao tác thủ công và đảm bảo dữ liệu thu được cập nhật chính xác trong vòng 24 giờ.

Nguyên nhân chính khiến một số khoản thu phải hạch toán vào tài khoản chờ xử lý là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do người nộp thuế ghi sai hoặc thiếu thông tin về mã số thuế, mã chương, mã nội dung kinh tế theo mục lục ngân sách, hoặc lỗi đường truyền dữ liệu giữa ngân hàng ủy nhiệm thu và Kho bạc. Khi thông tin không khớp đúng 100%, hệ thống tự động đưa vào tài khoản chờ xử lý để kế toán viên lập thư tra soát gửi cơ quan Thuế xử lý, tránh hạch toán sai niên độ và sai đối tượng.

Mô hình ủy nhiệm thu qua Ngân hàng thương mại mang lại lợi ích gì cho người nộp thuế tại Long An?

Mô hình này giúp đa dạng hóa điểm nộp tiền, cho phép người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ qua Internet Banking, ATM hoặc tại hàng trăm phòng giao dịch ngân hàng thương mại trên toàn tỉnh Long An kể cả ngoài giờ hành chính. Nhờ đó, thời gian nộp thuế trung bình giảm hơn 60%, chi phí đi lại được tiết kiệm tối đa và dòng tiền chảy vào ngân sách nhà nước nhanh chóng hơn.

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán thu theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC có cấu trúc như thế nào?

Hệ thống tổ hợp tài khoản bao gồm 12 phân đoạn mã độc lập được thiết kế chuẩn hóa, bao gồm: Mã quỹ, Mã tài khoản kế toán, Mã nội dung kinh tế, Mã cấp ngân sách, Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã ngành kinh tế, Mã chương trình mục tiêu, Mã Kho bạc Nhà nước, Mã nguồn ngân sách và Mã dự phòng. Cấu trúc này đảm bảo thông tin thu được phân loại đa chiều, minh bạch và đáp ứng toàn diện yêu cầu lập báo cáo tài chính nhà nước.

Kế toán thu tại Kho bạc Nhà nước Long An cần thực hiện những bước nào để thích ứng với Cách mạng công nghiệp 4.0?

Kế toán viên cần chủ động nâng cao năng lực phân tích dữ liệu số, thành thạo kỹ năng vận hành các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và quy trình luân chuyển chứng từ số hóa. Đồng thời, đơn vị cần tăng cường áp dụng các công cụ tự động hóa kiểm tra dữ liệu đối chiếu, giám sát từ xa và kiểm soát rủi ro an ninh mạng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho toàn bộ cơ sở dữ liệu thu ngân sách nhà nước.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác kế toán thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Long An mang lại 5 đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kế toán thu ngân sách nhà nước gắn liền với mô hình quản lý công hiện đại và tổ hợp tài khoản kế toán 12 phân đoạn mã.
  • Phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Long An giai đoạn 2016 - 2018, chứng minh sự chuyển dịch mạnh mẽ sang kênh thu điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại đạt trên 82%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế về chất lượng dữ liệu ban đầu, tình trạng tài khoản chờ xử lý, hạ tầng công nghệ và sự phối hợp đối chiếu liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao từ hoàn thiện tổ chức bộ máy, chuẩn hóa chứng từ điện tử, nâng cấp đường truyền cho đến kiểm soát rủi ro nội bộ.
  • Thiết lập khung tham chiếu thực tiễn phục vụ lộ trình hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng Kho bạc điện tử theo Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, lộ trình tiếp theo đòi hỏi Kho bạc Nhà nước Long An mở rộng triển khai tự động hóa quy trình đối chiếu số liệu tại 100% các phòng giao dịch cấp huyện trong giai đoạn 2021 - 2025. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và chuyên viên tài chính công hãy khai thác và vận dụng linh hoạt những giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị nguồn lực tài chính nhà nước an toàn, minh bạch và hiện đại.